THỊ TRƯỜNG VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG.
I/ KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ CHỨC NĂNG THỊ TRƯỜNG:
• Nơi mà người mua và người bán gặp nhau để trao đổi sản phẩm và dịch vụ.
• Bao gồm người mua, người bán và phương tiện mua bán.
VD: thị trường gạo, thị trường cafe, thị trường chứng khoán, thị trường vốn, thị trường hoa giả,
v.v…
(Cũng có một nghĩa hẹp khác của thị trường là một nơi nhất định nào đó, tại đó diễn ra các hoạt
động mua bán hàng hóa và dịch vụ, vd thị trường Hà Nội, thị trường miền Nam).
Phân loại thị trường:
• Theo đối tượng mua bán: chứng khoán, tài chính,…
• Theo mặt hàng: tiêu dùng, điện máy, mỹ nghệ, tiền tệ,…
• Theo khu vực, vị trí địa lý: thành thị, nông thôn, trong ngoài nước,
• Theo mức độ cạnh tranh: cạnh tranh hoàn toàn, bán cạnh tranh, bán độc quyền, độc
quyền hoàn toàn.
LOẠI SỐ NGƯỜI
BÁN
LOẠI SP SỰ THAM GIA
CỦA DN MỚI
VÍ DỤ
Cạnh tranh hoàn
toàn
Rất nhiều Thống nhất Tự do Chứng khoán
Bán cạnh tranh Nhiều Phân biệt Tự do Quần áo, bánh
kẹo
Bán độc quyền Một vài Thống nhất hay
phân biệt
Có hạn chế Thép, dầu hỏa, ô
của đời sống gia đình, đặc tính kinh tế XH.
Thu nhập và phân phối thu nhập: thu nhập được phân phối, thu nhập hữu hình, vô hình,
cơ cấu phân phối thu nhập.
a). Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng.
Hành vi mua hàng là gì?
• Cách cư xử, thái độ khi quyết định mua.
• Phản ứng đáp lại đối với các kích thích.
• Hành vi phần lớn do cá tính quyết định.
Nghiên cứu hành vi thì không đơn giản, phụ thuộc yếu tố bên trong. Tuy nhiên hành vi mua
hàng thường chịu ảnh hưởng của các yếu tố VHXH, sống trong môi trường VHXH nào thì có
hành vi tiêu dùng ấy.
VD: Khi nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm dầu gội đầu cần phải biết được những vấn đề
chủ yếu sau:
Tại sao người tiêu dùng lại mua dầu gội?
Họ mua nhãn hiệu nào?
Tại sao họ lại chọn nhãn hiệu đó?
Họ thường mua ở đâu?
Họ thường mua khi nào?
Họ mua như thế nào?
Mức độ mua như thế nào?
→ Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng.
- Văn hóa (nền văn hóa, quốc tịch, chủng tộc, tôn giáo, tầng lớp XH)
- Xã hội (các nhóm bạn bè, đồng sự, gia đình, vai trò và địa vị XH )
- Cá nhân (tuổi đời, giai đoạn sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh KT, cá tính, phong cách sống)
- Tâm lý (động cơ, sự cảm nhận, sự hiểu biết. niềm tin và thái độ)
tính tâm lý, là những
điều mà con người
đòi hỏi để tồn tại và
phát triển. Tại bất kỳ
1 thời điểm nhất định
nào còn người cũng
có nhiều nhu cầu. 1
và những định chế then
chốt khác.
- Nhánh VH: mỗi nền
VH đều có những
nhánh VH nhỏ hơn tạo
nên những đặc điểm,
đặc thù và mức độ hòa
nhịp với XH cho những
thành viên của nó. Các
nhánh VH tạo nên
những khúc thị trường
quan trọng và những
người làm Marketing
theo các nhu cầu của
chúng. Hành vi mua
sắm của 1 cá nhân sẽ
chịu ảnh hưởng của
những đặc điểm nhánh
VH của cá nhân đó.
- Tầng lớp XH: hầu
như tất cả XH loài
người đều thể hiện rõ
sự phân tầng XH. Sự
khảo quan trọng có ảnh
hưởng lớn nhất. Ta có
thể phân biệt 2 gia đình
trong đời sống người
mua. Gia đình định
hướng gồm bố mẹ của
người đó. Do từ bố mẹ
mà 1 người có được 1
định hướng đối với tôn
giáo, chính trị, kinh tế
và 1 ý thức về tham
vọng cá nhân, lòng tự
trọng và tình yêu. Ngay
cả khi khi người mua
không còn quan hệ
nhiều với bố mẹ, thì
ảnh hưởng của bố mẹ
đối với hành vi của
người mua vẫn có thể
rất lớn.
- Một ảnh hưởng trực
tiếp hơn đến hành vi
mua sắm hằng ngày là
gia đình riêng của
người đó. Gia đình là 1
tổ chức mua hàng tiêu
dùng quan trọng nhất
trong xã hội và nó đã
được nghiên cứu rất
nhiều năm. Những
trong hành động, sự
quan tâm, quan niệm và
ý kiến của người nào
đó đối với môi trường
xung quanh. Lối sống
miêu tả sinh động toàn
diện con người trong
quan hệ với môi trường
của mình.
- Phong cách sống của
1 người ảnh hưởng tới
hành vi tiêu dùng của
người đó. Phong cách
sống của khách hàng
đôi khi được nhà tiếp
thị sử dụng như 1 chiêu
thức phân khúc thị
trường.
- Nhân cách và ý niệm
của bản thân: mỗi
người đều có 1 nhân
cách khác biệt có ảnh
hưởng đến hành vi tiêu
số nhu cầu có nguồn
gốc sinh học. Một số
nhu cầu khác có
nguồn gốc tâm lý.
- Tại những thời điểm
khác nhau, người ta
lại bị thôi thúc bởi
vào những tác nhân
vật lý, mà còn phụ
thuộc vào cả mối
quan hệ của các tác
nhân đó với môi
trường xung quanh và
những điều kiện trong
cá thể đó.
- Tri thức: khi người
ta hành động, đồng
thời họ cũng lĩnh hội
rất nhiều loại SP và
dịch vụ khác nhau. Vấn
đề này sẽ thay đổi rất
nhiều đối với các nước.
- Vai trỏ địa lý: mỗi vai
trò đều gắn với 1 địa vị.
người ta lựa chọn
những SP thể hiện
được vai trò và địa vị
của mình trong XH.
Những người làm
Marketing đều biết rõ
khả năng thể hiện địa vị
XH của SP và nhãn
hiệu. Tuy nhiên, biểu
tượng còn thay đổi theo
các tầng lớp XH và
theo cả vùng địa lý.
dùng của người đó. Ở
vi của con người đều
đc lĩnh hội. Các nhà
lý luận về tri thức cho
rằng tri thức của 1
người được tạo ra
thông qua sự tác động
qua lại của những
thôi thúc, tác nhân
kích thích, những tấm
gương, những phản
ứng đáp lại và sự
củng cố.
- Niềm tin và thái độ:
thông qua hoạt động
và tri thức, người ta
có được niềm tin và
thái độ, những yếu tố
này lại có ảnh hưởng
đến hành vi mua sắm
của con người. Thái
độ làm cho con người
ta xử sự khá nhất
quán đối với những
sự vật tương tự.
Người ta không phải
giải thích và phản
ứng với sự mỗi sự vật
theo 1 cách mới. Thái
độ cho phép tiết kiệm
sức lực và trí óc. Vì
- Quyết định mua: mục đích mua hàng là mong muốn mua SP, nhãn hiệu tốt nhất, ưa thích nhất
→ thái độ, ý kiến, … của nhóm tham khảo hoặc các nhân tố bất ngờ như khuyến mãi, dịch vụ,
biết khi đc giới thiệu → sau đó là quyết định mua hàng
VD:
2/. HÀNH VI TIÊU DÙNG TRONG THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP.
- Khái niệm: Thị trường sản phẩm công nghiệp là thị trường các sản phẩm, dịch vụ phục
vụ cho việc tiêu dùng của các tổ chức. Các tổ chức sử dụng các sản phẩm, dịch vụ một
cách trực tiếp hay gián tiếp cho việc vận hành tổ chức mình.
a). Đặc điểm của thị trường sản phẩm công nghiệp.
- Đặc điểm về địa lý.
- Đặc điểm về cầu.
- Đặc điểm về mua bán.
+ đặc điểm về địa lý: mật độ tập trung theo vùng địa lý của thị trường các DN rất cao.
+ đđ về tập trung: số lượng người mua ít nhưng số lượng sp trong 1 lần mua lớn.
+ đđ về cầu: cầu của sp công nghiệp là cầu đầu vào phát sinh từ cầu đầu ra.
+ đđ về mua bán: trong thị trường sp công nghiệp mối quan hệ giữa người bán và mua rất
chật chẽ. Quá trình quyết định mua hàng không phải là quyết định cả cá nhân như trong
thị trường hàng tiêu dùng mà là của 1 tập thể nhiều thành viên trong tổ chức. Việc mua
hàng trong thị trường này thường là mua trực tiếp và người mua và người bán có thể là
khách hàng lẫn nhau.
b). Qui trình mua hàng công nghiệp trong các hình thức mua hàng.
1. Nhận dạng nhu cầu.
miền bắc, miền nam, vùng ĐBSCL…
Ưu điểm: dễ đo lường, do có sự chia cắt về địa giới hành chính
Nhược điểm: khách hàng trong cùng một khu vực địa lý cũng có những khác biệt
về thu nhập, tuổi tác, trình độ học vấn
Phân khúc thị trường theo nhân khẩu học:
Phân khúc thị trường theo yếu tố nhân khẩu học là phân chia thị trường thành
những nhóm trên cơ sở những biến nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính, quy mô
gia đình, chu kỳ sống của gia đình, thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, tôn giáo,
chủng tộc và dân tộc.
Các biến nhân khẩu học là cơ sở phổ biến nhất vì:
những mong muốn, sở thích và mức độ sử dụng của người tiêu dùng thường gắn
bó chặt chẽ với các biến nhân khẩu học
Các biến nhân khẩu học dễ đo lường hơn hầu hết các biến khác
Phân khúc thị trường theo tâm lý:
Người mua được chia thành các nhóm khác nhau căn cứ vào tầng lớp xã hội, lối
sống hay nhân cách. Những người trong cùng một nhóm nhân khẩu học có thể có
những đặc điểm tâm lý rất khác nhau.
Phân khúc thị trường theo hành vi: mức độ sử dụng, thái độ đối với sp, mức độ trung
thành,…
Đơn phân khúc:
• Phân khúc theo 1 tiêu thức, một nhóm khách hàng đồng nhất
• Áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh trung bình, nhỏ
• Qui mô thị trường vừa và nhỏ, chi phí kinh doanh vừa phải
• Rủi ro trong kinh doanh rất lớn
Đa phân khúc:
• Thị trường mục tiêu phải có ít nhất từ 2 nhóm khách hàng trở lên
- Có tính khác biệt.
- Có khả năng hoạt động.
2/. THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU.
• Thị trường mục tiêu bao gồm nhiều nhóm khách hàng khác nhau.
• Chọn ra nhóm khách hàng trọng tâm, chủ yếu mà DN đặc biệt hướng đến các nỗ
lực Marketing để thỏa mãn họ.
• Xác định chính xác thị trường mục tiêu rất quan trọng, làm nền tảng cho hoạch
định chiến lược Marketing tổng hợp. → Những căn cứ để lựa chọn thị trường mục tiêu:
- Phù hợp với mục tiêu kinh doanh và quan niệm KD của DN.
- Phù hợp với nguồn lực, sở trường của DN.
- Có khả năng tạo ra doanh số đủ lớn để DN có lời.
3/. ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM.
- Khái niệm: Định vị sản phẩm là tạo chỗ đứng và ý tưởng sản phẩm trong tâm trí khách
hàng – vị trí của sản phẩm ở trong tâm trí người tiêu dùng so với sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh.