Đề tài: THAM QUAN QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TẠI NHÀ MÁY SỐ 2 – CÔNG TY CP MEDIPLANTEX. & KHẢO SÁT CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VACCINE TẠI XÍ NGHIỆP THUỐC THÚ Y TW - Pdf 19

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BÁO CÁO THU HOẠCH
(Ngành Y tế- Môi trường)
Đề tài:
THAM QUAN QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TẠI NHÀ MÁY
SỐ 2 – CÔNG TY CP MEDIPLANTEX.
&
KHẢO SÁT CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VACCINE TẠI XÍ NGHIỆP
THUỐC THÚ Y TW.
Giáo viên hướng dẫn: T.s Nguyễn Thị Tâm.
Sinh viên : Trần Thị Giang.
Lớp: CĐ.08-02
Hà Nội 4/2011
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
PHẦN 2 5
PHẦN 2 5
Đại cương về kháng sinh và công nghệ lên men sản xuất kháng sinh 5
Định nghĩa kháng sinh 5
Đơn vị kháng sinh 5
Phân loại kháng sinh 5
Cơ chế tác dụng của kháng sinh 6
Tính kháng kháng sinh 7
Lên men sinh tổng hợp kháng sinh 8
Đại cương về vacxin và công nghệ sản xuất vacxin 13
Định nghĩa : 13
Thành phần của vacxin 13
Một số loại vacxin chính 14
Cơ chế hoạt động của vacxin 14

I. MỞ ĐẦU
Ngày nay Công nghệ sinh học đang được coi là một trong 5
ngành công nghệ tiên phong của nhân loại tiến vào thế kỷ 21.
Trong đó , công nghệ vi sinh vật học sản xuất các kháng sinh,
vacxin, vitamin và các hoạt chất ứng dụng trong y học, thực
phẩm , nông nghiệp…đang có những bước tiến vượt bậc.
Ở các nước phát triển trên thế giới thì việc ứng dụng các tiến bộ
di truyền học trong phân lập, sàng lọc, cải tạo giống cho phép
tạo ra các chủng vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp các hoạt
chất sinh học với hiệu suất ngày càng cao.
Trình độ tự động hóa, tin học hóa cao cho phép xây dựng được
các hệ thống sản xuất ổn định với hiệu suất tối ưu. Cùng với các
giải pháp công nghệ mới giúp tiết kiệm mặt bằng và nhân công,
bảo vệ môi trường sinh thái.
Ở Việt Nam, tuy chưa thể đưa công nghệ vi sinh vật ứng dụng
trong lên men sản xuất kháng sinh do một phần khiêm tốn về
vốn đầu tư bởi đây cũng là ngành có nhiều thách thức và mang
tính cạnh tranh khốc liệt trên quy mô toàn cầu, nhưng cũng có
nhiều công ty ( bao gồm cả Nhà nước và Tư nhân) sản xuất,
hoàn thiện rất nhiều lọai thuốc, các dược phẩm, lên men sản
xuất vacxin…v.v có uy tín nhiều năm nay.
Nhà máy Dược phẩm số 2 thuộc công ty CP Mediplantex , Xí
nghiệp thuốc Thú y TW là hai trong số những thương hiệu
nhiều năm đã được cả trong nước và nhiều nơi trên thế giới
công nhận.

- -
4
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
II. PHẦN 2.

- Phân loại theo nguồn gốc kháng sinh: do xạ khuẩn, vi khuẩn,
vi nấm (nấm mốc, nấm men) tạo ra.
- Phân loại theo cơ chế tác dụng : kháng sinh tác dụng lên thành
tế bào , kháng sinh tác động lên quá trình tổng hợp protein, tổng
hợp DNA, mRNA…
- Phân loại theo cấu trúc hóa học: đây là cách phân loại khoa
học nhất . Theo đó , các chất kháng sinh được chia làm nhiều
nhóm.
+) Các chất kháng sinh chứa hydratcacbon ( đường tinh
khiết, aminoglycosid, N-glycosid, glycopeptid ): streptomycin,
eveaninomicin, vancomycin,moenomicin…
+) Các lactomacrocylic ( chất kháng sinh macrolid polien ,
macrotetrolit, azamycin) : rifamycin, tetranactinerythromycin,
nystatin
+) Các kháng sinh quinon và dẫn xuất: tetracylin,
adriamycin, actinorodin…
+) Các kháng sinh peptid và các acid amin : cycloloserin,
penicillin, bacitracin, actinomycin, bleomycin
+) Các kháng sinh dị vòng chứa nitơ: các kháng sinh
nucleoside (polysome)…
+) Các kháng sinh mạch vòng no : các chất ankan, kháng
ainh steroid : cycloheximic, axit fuzidic
+) Các kháng sinh chứa nhân thơm : chloramphenicol,
gliseofulvin, novobiocin…
+) Các kháng sinh mạch thẳng: phosphomycin
Cơ chế tác dụng của kháng sinh:
Các kháng sinh tác dụng cơ bản qua việc ức chế các phản ứng
tổng hợp rất khác nhau của tế bào vi sinh vật gây bệnh. Chúng
liên kết vào các vị trí chính xác hoặc các phân tử đích của tế bào
vi sinh vật mà tạo ra các phản ứng trao đổi chất. Các đích tác

Liên kết t-RNA
Kéo dài
Aminogucosid ,
macrolid( erythromycin)
chlorocid, tetracycline, acid
fuzidic
Trao đổi chất hô hấp Antimycin , oligomycin
Trao đổi chất folat Sulfamid …
Tính kháng kháng sinh:
Khái niệm “ tính kháng thuốc” lần đầu tiên được đề cập ở Nhật
bản (1959-1960). Nguyên nhân chính của hiện tượng kháng
thuốc ở các vi sinh vật vốn nhạy cảm là do chúng ta sử dụng
thuốc bừa bãi.
Định nghĩa tính kháng thuốc : kháng thuốc là hiện tượng vi sinh
vật mất đi tính nhạy ban đầu của nó trong một thời gian hay
vĩnh viễn dưới tác dụng của kháng sinh hay hóa trị liệu.
Có hai kiểu kháng thuốc :
Kháng thuốc tự nhiên: là một đặc trưng của một nòi vi sinh vật
nhất định dối với một số kháng sinh nhất định nào đó, tính chất
này có từ trước khi sử dụng kháng sinh.Điều này liên quan đến
phổ tác dụng của kháng sinh. Ví dụ: proteus kháng các
- -
7
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
tetracyclin, trực khuẩn G
-
kháng các penicillin G, streptococcus
nhóm D kháng lincomycin. Về mặt sinh hóa thì đó là do : tính
thấm của tế bào và sự thiếu vắng phân tử đích.
Kháng thuốc mới nhận: Xuất hiện trong chọn lọc tự nhiên các

- -
8
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
tích tụ chủ yếu ở pha này. Thời kỳ đầu pha hai ( pha log) vi sinh
vật có khả năng sinh tổng hợp cao, cuối pha này, sinh khối
giảm.do tế bào tích tụ sản phẩm chậm. Hơn nữa một số sản
phẩm có thể trở thành nguồn dinh dưỡng của vi sinh vật. Do đó
ta nên kết thúc lên men ở trước thời điểm cuối pha hai để tránh
hiện tượng đồng hóa trở lại các sản phẩm làm giảm hiệu suất lên
men và để tránh hiện tượng tế bào tự phân gây nhớt.
Đường cong sinh trưởng của vi sinh vật.
Sự chuyển tiếp giữa pha 1 và pha 2, thành phần môi trường sẽ
ảnh hưởng đến hình thái và hoạt lực của giống. Dinh dưỡng
cung cấp được vi sinh vật sử dụng để tổng hợp RNA và đồng
hóa cacbon. Nếu lượng P dư, hàm lượng RNA ở mức cao trong
thời gian dài làm chop ha một khéo dài, pha hai chậm. Bắt đầu
rút ngắn hoặc không còn nữa khi chuyển từ pha một sang pha
- -
9
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
hai, hàm lượng RNA giảm dần, do dó P trong môi trường được
vi sinh vật sử dụng hết trong pha thứ hai. Nếu trong tế bào , các
chất nhân nhanh cùng hàm lượng DNA cao sẽ làm rút ngắn pha
hai, kích thích nấm mốc , xạ khuẩn sinh bào tử, làm giảm hoạt
lực sinh tổng hợp.
* Nhiệm vụ chính của quá trình lên men :
- Chọn các điều kiện tối ưu của giống trong pha một để rút
ngắn giai đoạn
- Xác định những điều kiện chuyển tiếp từ pha một sang
pha hai.

các aminoglucosid)….
- Các nguồn nitơ: Có thể sử dụng các muối amoni, muối
nitrat : ( NH
4
)
2
SO
4
, NaNO
3
, NH
4
NO
3
KNO
3
… ví dụ : cao ngô,
cao nấm men , bột đậu tương…
- -
10
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
- Ngoài ra , các chất khoáng, vi lượng và các chất kích thích
cũng rất cần cho sự lên men.
* Giống vi sinh vật cho quá trình lên men tổng hợp kháng sinh:
Giống là những chủng vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp
kháng sinh được phân lập từ những mẫu khác nhau ( đất, nước,
bùn…), sau đó được nuôi cấy và kiểm định ( nhờ mẫu vi sinh
vật kiểm định) khả năng sinh tổng hợp kháng sinh.
Vi sinh vật kiểm định: là những chủng vi sinh vật đã được
xác định là có độ nhạy cảm nhất định với loại kháng sinh ta

thạch để chuẩn bị cho quá
trình kiểm định
Nuôi cấy trên
môi trường
canh thang
Nuôi cấy tiếp
trên môi trường
thạch thường
Thử hoạt tính kháng sinh
Lên men
12
Phân lập giống vi sinh vật
từ (đất, nước )
Cấy chuyển trên môi
trường thạch nghiêng để
thuần khiết vi sinh vật
Thu dịch lên men
Thử pH, chiết để thu sản
phẩm
Môi trường
thạch nghiêng vô
trùng
Môi trường đĩa
thạch vô trùng
Môi trường lên men
vô trùng
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
Đại cương về vacxin và công nghệ sản xuất vacxin:
Định nghĩa :
Vacxin là chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên , có khả

.
• Chất bảo quản ( dung môi ):
Trước đây, để bảo quản vacxin, người ta thường dùng
dung môi là keo phèn, nhưng khi tiêm vacxin hay bị sốc,
- -
13
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
hoặc gây tai biến, nên bây giờ chuyển sang dạng nhũ dầu.
Mục đích cũng để tập trung kháng nguyên. Các tá chất
kích thích cho vacxin bảo quản tốt hơn.
Một số loại vacxin chính:
• Vacxin kinh điển:
- Vacxin bất hoạt: vacxin phòng bệnh cúm, tả, dịch hạch,
viêm gan siêu vi A…
- Vacxin sống dạng nhược độc: Vacxin phòng bệnh sởi,
quai bị, lao,
- Các vacxin “ toxoid” : vacxin ngừa uốn ván, bạch hầu
• Một số loại vacxin mới đang nghiên cứu:
- Vacxin kảm.
- Vacxin polypeptidique.
- Các anti-idotype.
- Vacxin DNA.
Cơ chế hoạt động của vacxin:
Bản chất khi đưa vacxin vào cơ thể vật chủ sẽ kích thích đáp
ứng miễn dịch đặc hiệu. Hệ miễn dịch nhận diện vacxin là vật
thể lạ nên hủy diệt chúng và “ghi nhớ” chúng. Nếu có tác nhân
gây bệnh có bản chất kháng nguyên giống với bản chất kháng
nguyên của vacxin đưa vào cơ thể trước đó, thì lập tức hệ miễn
dịch sẽ tấn công các tác nhân gây bệnh nhanh chóng hơn và hữu
hiệu hơn( bằng cách huy động nhiều thành phần của hệ miễn

• Kiểm tra tính an toàn của vacxin:
- Dù vacxin cho người hay cho động vật cần tiến hành thí
nghiệm trên: thỏ chó(mèo)người theo các bước sau:
+Mẫu vacxin cần kiểm tra tiêm cho thỏ. Sau đó tiến hành
kiểm tra các thông số sau:
o Thông số tạo máu: bao gồm việc xác định công thức
máu, tình trạng máu khó đông( xuất huyết giảm tiểu
cầu) và tình trạng gây tan huyết.
o Chức năng gan: Kiểm tra men gan ( AST, ALT), để
xác định hàm lượng cholesterol trong máu. Và
Bilvulin, protein huyết thanh( yếu tố này có thể gây
cô đặc huyết thanh).
- -
15
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
o Chức năng thận: kiểm tra protein niệu, creatinin
huyết thanh.
- Nếu các thông số trên an toàn trên thỏ, tiếp tục tiến hành
các bước như trên đối với chó (mèo). Nếu các thông số an
toàn trên (chó mèo), giải phẫu đại thể, vi thể để quan sát.
Giải phẫu vi thể :
Ngâm gan trong parafil( đông cứng gan)  cắt lạnh cho
vào vi tiêu bản( 1- 1.5µm) và quan sát cấu tạo tế bào
gan( hình thái, độ đồng nhất nguyên sinh chất, cấu trúc
nhân ).
-Tất cả các thông số trên đã xác định an toàn, sẽ tiến hành
tiêm thử nghiệm trên người (đối với vacxin phòng bệnh
cho người).
• Đánh giá khả năng bảo hộ của vacxin , hiệu lực của
vacxin:

khả năng Đã được đánh
bảo hộ giá.Công cường Công cường Công cường độc
độc lần 3 độc lần1( sau lần hai (sau 1
21 ngày) tháng). Và kiểm
tra bệnh lý, tỷ lệ
chết…)

Quy trình sản xuất một số loại vacxin:
Vacxin cổ điển( chế vacxin bất hoạt hoặc nhược độc):
Virus
Vi kuẩn  Làm nhược độc( hoặc bất hoạt) nuôi cấy.
Kí sinh trùng
o Làm bất hoạt : có thể sử dụng formalin.
- -
17
Động vật thí
nghiệm
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
o Làm nhược độc: bằng cách cấy chuyển nhiều đời
trên động vật mẫn cảm.
o Nuôi cấy :
- Đối với virus , nuôi cấy trên động vật mẫn cảm,
phôi gà(vịt), hoặc nuôi trên tế bào nuôi nhân tạo( tế
bào vero)
- Đối với vi khuẩn, nuôi trên môi trrường nhân tạo
như mt LB.
2.2.7.2 Vacxin tổng hợp:

Nhà máy được thành lập năm 2005 và đi vào hoạt động
năm 2007 với diện tích là 20.000 m
2
. Sản xuất các mặt
hàng tân dược, đông dược ,thực phẩm chức năng, đạt năng
suất 40-50 triệu viên/7h.
Hệ thống nhà máy:
- Xưởng sản xuất: đạt tiêu chuẩn GMP ( Good
Manufacturing Practices).
- Phòng KTCL: đạt tiêu chuẩn GLP ( Good Larboratory
Practices).
- Kho bảo quản và vận chuyển: đạt tiêu chuẩn GSP ( Good
Storage Practices).
- Các bộ phận phòng ban hành chính, phục vụ
Trong đó, xưởng sản xuất sạch ở mức D trong bốn mức
quy định của WHO. Dây truyền hoạt động theo nguyên tắc
một chiều, môi trừơng lọc khí 99.99%, tốc độ trao đổi khí
20lần/h, độ chênh lệch áp suất giữa phòng sản xuất và
hành lang 15PA, nhiệt độ duy trì : 20-25
0
C. độ ẩm 60-
65%. Tại phòng sản xuất đặc biệt khống chế độ ẩm 20%.
- -
19
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
Người lao động được bảo hộ , đảm bảo vệ sinh vô trùng
trong quá trinh tiếp xúc với nguyên liệu và thuốc.
Nhiệt độ kho 24
0
C. độ ẩm 65%.

- Sấy tĩnh: nguyên liệu cho vào khay , tùy từng sản phẩm
mà sấy ở những nhiệt độ nhất định.
- Pha chế cốm 2:
Sấy hạtnguyên liệu  máy sát hạttủ sấy tầng
sôi( dùng gió nóng tạo thành cốm  sữa hạt cốm).
Biệt giữ cốm ở nhiệt độ phòng.
- Bao đường: đường nấu bằng xiro  quay tròn  bọc
lại.
- Bao film: FSC dùng cho viên nén.
- Ép vỉ: dùng nhiệt độ hơi đốt nóng thổi khuônxả
viên trạm dán giấy nhôm dập số lô cắt.
- Kiểm nghiệm( kiểm tra chất lượng sản phẩm): kiểm
nghiệm thuốc và các dược phẩm dựa trên tiêu chuẩn
Dược điển Việt Nam.
Bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng ,hoặc các phản ứng
hóa học có thể kiểm tra định lượng và các chỉ tiêu khác
của một số sản phẩm thuốc đông dược.
Bằng các phân tích hóa lý( nhờ các máy móc), có thể
định tính được các tính chất( khả năng hòa tan , độ tan rã,
bán rã, hàm lượng nước, năng suất phân cực ) của thuốc.
- Máy thử độ hòa tan.
- Máy đo độ mài mòn.
- Máy đo điểm chảy.
- Máy chuẩn độ điện thế.
- Máy thử độ rã .
- -
21
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
Kiểm tra hoạt lực kháng sinh của thuốc: cấy kháng sinh
lên giếng thạch có vi sinh vật kiểm đinh. Xác định vòng

lần một viên. Trẻ em, ngày uống một viên.
• Chống chỉ định: người mẫn cảm với các thành phần của
thuốc.
• Tác dụng phụ: không có.
- -
22
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
• Tương tác thuốc: không có.
• Phụ nữ có thai và cho con bú: nên thận trọng.
3.3.5 Đặc tính dược lý:
• Berbrind clorid:
- Chữa trực khuẩn lỵ, lên cầu, tụ cầu.
- Tăng tam thời trương lực và sự co bóp của ruột.
- Bài tiết qua nước tiểu, một phần phá hủy trong cơ thể.
• Mộc hương:
- Vị cay, đắng , tình ôn. Có tác dụng kiện tỳ hòa vị, điều
khí, chỉ thống, chữa ngực bụng đầy, an thai, tả lỵ, nôn
mửa, lỵ cấp hậu trọng.
3.3.6 Tiêu chuẩn cơ sở :
• Yêu cầu kỹ thuật:
Công thức điều chế cho một viên : (Giống hàm lượng yêu
cầu ở trên.)
• Chất lượng thành phẩm:
- tính chất: giống như trên.
- độ rã không quá 30phút.
- độ dồng dều khối lượng: ±70% khối lượng trung bình
viên.
- định tính: phỉa có phản ứng của berberind clorid , mộc
hương.
- định lượng: hàm lượng berberind clorid là 93%- 110% so

sẽ có kết tủa màu trắmg tan trong dung dịch amoniac
(TT).
- Lấy một lượng bột viên tương ứng với 0.05g
berberin clorid hòa tan trong nước, thêm 2ml dung
dịch acid HCl 10%(TT), lắc co tan . Rồi thêm một ít
bột cloramin T (TT) sẽ có màu đỏ anh đào.
+) Bột rễ mộc hương: thuốc thử theo DĐVN III.
- Ethanol(TT)
- N-hexan(TT)
- Ethyl acetate(TT)
- Dung dịch vanillin 1% trong acid sunfuric (TT)
- Bản mỏng Silicagel G hoạt hóa 100
0
C trong 1h.
- Dung môi triển khai: N-hexan : ethyl acetate (2:1).
- Cách thử: Lấy một lượng bột viên tương ứng với 0,5g
bột mộc hương, them 10ml ethanol 96
0
( TT), lọc để
được dung dịch thử (T).
- -
24
NGÀNH Y TẾ-MÔI TRƯỜNG / BÁO CÁO THU HOẠCH.
Dung dịch đối chiếu: lấy 0.5g bột mộc
hương, hòa tan trong 10ml ethanol 96
0
, ngâm trong 1h,
lọc để được dung dịch đối chiếu (C)
Triển khai sắc ký: chấm 10µl của dung
dịch thử(T) và 10µl của dung dịch đối chiếu kia lên bản

- Đóng gói trong vỉ nhôm, vỉ 4 viên.
- Nhãn rõ rang, đúng quy chế.
- Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
- Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
• Phiếu kiểm nghiệm sản phẩm:
Tên mẫu: viên nang Antesik
Hàm lượng: Berberin clorid 50,0 mg
- -
25

Trích đoạn Một số vacxin đã thương mại hóa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status