Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch sản xuất tại Nhà máy số 2 – Công ty cổ phần thiết bị bưu điện - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mở đầu
Kế hoạch sản xuất là một nội dung không thể thiếu trong hoạt động
quản lí sản xuất của bất cứ doanh nghiệp nào. Nó góp phần giúp doanh nghiệp
thỏa mãn tốt nhất nhu cấu thị trường trên cơ sở sử dụng tối ưu các yếu tố sản
xuất đầu vào. Cũng giống như các kế hoạch khác quy trình kế hoạch sản xuất
bao gồm các bước: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, đánh giá
thực hiện kế hoạch trong đó xây dựng kế hoạch là khâu mở đầu có ý nghĩa
quyết định đến công tác kế hoạch hóa sản xuất . Sau một thời gian thực tập tại
Nhà máy số 2 – Công ty cổ phần thiết bị bưu điện em nhận thấy hoạt động
xây dựng kế hoạch sản xuất của Nhà máy trong thời gian qua tuy đã đạt được
những kết quả đáng ghi nhận song vẫn còn một số hạn chế . Trong điều kiện
cạnh tranh ngày càng gay gắt, ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào
sản xuất, kinh doanh các sản phẩm bưu điện, để nâng cao khả năng cạnh tranh
của mình đòi hỏi Nhà máy phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt
nhất, không ngừng đa dạng hóa sản phẩm, cung cấp sản đúng thời hạn hợp
đồng, … Công tác xây dựng kế hoạch sản xuất càng có ý nghĩa quan trọng
trong việc quản trị sản xuất và thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của
Nhà máy, vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
xây dựng kế hoạch sản xuất tại Nhà máy số 2 – Công ty cổ phần thiết bị bưu
điện”. Trong chuyên đề này em sẽ phân tích thực trạng công tác xây dựng kế
hoạch sản xuất cuả Nhà máy, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác này của Nhà máy.
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 phần, mỗi phần là
một chương, cụ thể như sau:

Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Chương 1: Tổng quan về Nhà máy số 2 – Công ty cổ phần thiết bị
bưu điện.
+ Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch sản xuất tại Nhà
máy số 2 – Công ty cổ phần thiết bị bưu điện.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
*Căn cứ vào thông báo thành lập doanh nghiệp Nhà Nước thuộc TCBĐ
số 64 – Nhà máy Thiết bị bưu điện ngày 13/4/1994 của Thủ tướng Chính Phủ.
*Quyết định thành lập số 202 QĐ/ TCBĐ ngày 15/03/1993 do ông
Đặng Văn Thân, Tổng cục trưởng Tổng cục bưu điện kí.
1.2. Quá trình hình thành, phát triển của Nhà máy số 2 - Công ty cổ phần
thiết bị bưu điện
Công ty cổ phần thiết bị bưu điện mà tiền thân là Nhà máy thiết bị bưu
điện Hà Nội là một doanh nghệp Nhà Nước thuộc Tập đoàn Bưu Chính Viễn
Thông Việt Nam, được thành lập năm 1954 với tên gọi ban đầu là Nhà máy
thiết bị truyền thanh . Nhà máy có nhiệm vụ sản xuất và lắp ráp các sản phẩm,
linh kiện, thiết bị phục vụ cho ngành bưu chính viễn thông .Trong giai đoạn
ban đầu sản phẩm của Nhà máy bao gồm: Nam châm, loa truyền thanh, một
số thiết bị thô sơ khác.
Đến cuối những năm 60 của thế kỉ trước do yêu cầu của phát triển kinh
tế Miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ ở Miền Nam, Tổng Cục Bưu Điện đã
tách Nhà máy thiết bị truyền thanh ra thành bốn Nhà máy trực thuộc là: Nhà
maý 1, Nhà máy 2, Nhà máy 3 và Nhà máy 4.
Sau khi đất nước được hoàn toàn giải phóng, do yêu cầu của công cuộc
xây dựng đất nước Tổng Cục Bưu Điện lại sáp nhập Nhà máy 1, Nhà máy 2 và
Nhà máy 3 thành một Nhà máy. Trong giai đoạn này sản phẩm do Nhà máy
cung cấp đã phong phú, đa dạng hơn như: Các thiết bị hữu tuyến, thiết bị
truyền thanh và thu thanh, một số sản phẩm chuyên dùng cho các cơ sở sản
xuất của ngành và một số sản phẩm khác. Các sản phẩm của Nhà máy đã đáp
ứng được một phần nào nhu cầu phát triển của ngành bưu chính viễn thông.
Đến tháng 2 năm 1986 do yêu cầu của Tổng Cục Bưu Điện Nhà máy
lại một lần nữa tách thành hai Nhà máy là: Nhà máy thiết bị bưu điện ở 61
Trần Phú – Ba Đình – Hà Nội và Nhà máy vật liệu điện từ loa nam châm ở
Thanh Xuân – Hà Nội.


- Lắp đặt, bảo hành, sửa chữa các thiết bị bưu chính viễn thông.
- Sản xuất thiết bị cho ngành điện và một số ngành công nghiệp khác.
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thiết bị bưu điện
ghi nhận những cố gắng, đóng góp to lớn của các thế hệ công nhân viên và
đội ngũ quản trị viên của Công ty. Trong một khoảng thời gian không lâu
Công ty đã thực hiện một loạt các biện pháp chiến lược khác nhau để phát
triển như đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng quan hệ với các nhà cung ứng ngoài
nước, đổi mới máy móc thiết bị công nghệ để nâng cao chất lượng sản
phẩm… Nhờ những bước đi mạnh dạn ấy mà công ty đã đứng vững trước
những khó khăn và ngày càng phát triển . Sau hơn 50 năm hoạt động, được sự
quan tâm của Nhà Nước, của Tổng Cục Bưu Điện trước đây nay là Bộ Thông
tin và truyền thông, của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, công ty đã
đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Đời sống vật chất và tinh thần của
người lao động không ngừng được nâng cao.
1.3. Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu của Nhà máy số 2 ảnh
hưởng tới công tác xây dựng kế hoạch sản xuất
1.3.1 Đặc điểm sản phẩm
Đặc điểm của sản phẩm là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công
tác xây dựng kế hoạch sản xuất . Các khiá cạnh của sản phẩm cần phải xem
xét tới khi lập kế hoạch sản xuất là: số lượng sản phẩm sản xuất, hoạt động
nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới, tình hình tiêu thụ sản phẩm, ... Trước đây
Nhà máy số 2 chủ yếu thực hiện chức năng sản xuất, việc tiêu thụ sản phẩm
được tiến hành thông qua hệ thống các chi nhánh của công ty . Mặc dù Nhà
máy có phòng kinh doanh nhưng việc tiêu thụ sản phẩm trực tiếp tại Nhà máy
còn khá hạn chế, phòng kinh doanh thực hiện vai trò là cầu nối giữa Nhà máy
và các chi nhánh bán hàng của Công ty. Hiện nay ngoài việc sản xuất Nhà
máycòn trực tiếp thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, Nhà máy đẩy mạnh việc

Website: Email : Tel : 0918.775.368
chủ động tìm kiếm khách hàng và nghiên cứu sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu

Ngoài việc sản xuất nhiều loại sản phẩm thì hàng năm Nhà máy cũng
thực hiện việc sản xuất sản phẩm mới. Khi có một sản phẩm mới nghiệm thu
thì cần được đưa vào trong kế hoạch sản xuất.Trong năm 2007 Nhà máy có
các sản phẩm mới được nghiên cứu hoàn thành và đưa vào kế hoạch sản xuất
là: Thiết bị chống sét cho mạng lan, Bảo an 5 điểm- 3 cấp MDF, điện thoại cố
định VN525, Phiến đấu nối 8 đôi cat 5, măng xông cáp quang, khay đấu nối .
Các sản phẩm đang thử nghiệm là dự án sản xuất thiết bị sợi cáp quang, tủ
đấu nối kiểu cánh mở và khung xoay .
Sau khi công ty chuyển sang mô hình Công ty cổ phần và tác động của
việc nước ta gia nhập WTO thì việc nghiên cứu phân, đoạn thị trường càng có
ý nghĩa quan trọng với công ty và các nhà mày thành viên trong đó có Nhà
máy số 2. Mối quan hệ giữa Nhà máy và các chi nhánh tiêu thụ càng trở nên
gắn bó hơn. Ngoài chi nhánh tại Hà Nội hiện Nhà máy còn có hai chi nhánh
tiêu thụ ở thàh phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Đây là hai thành phố mà lượng
tiêu thụ chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu của Nhà máy và cũng là
cơ sở để Nhà máy thực hiện các biện pháp mở rộng thị trường.
1.3.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
Khi xây dựng kế hoạch sản xuất cần căn cứ vào đặc điểm của nguyên
vật liệu, khả năng cung ứng nguyên vật liệu .Là một Nhà máy sản xuất các
sản phẩm công nghiệp nên vai trò của nguồn nguyên vật liệu với Nhà máy là
vô cùng quan trọng . Duy trì một mối quan hệ ổn định, lâu dài với các nhà
cung cấp và việc xây dựng hệ thống bảo đảm nguyên vật liệu hoạt động hiệu
quả là một nhiệm vụ luôn được đặt ra với Nhà máy. Để đảm bảo cho việc ổn
định chất lượng sản phẩm thì việc đảm bảo tính đồng nhất và tiêu chuẩn hoá
nguyên liệu là rất quan trọng. Để thực hiện các mục tiêu chất lượng nội bộ mà

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhà máy đã xây dựng thì cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng nguyên vật liệu
cho quá trình sản xuất. Hệ thống này phải đáp ứng được việc cung ứng
nguyên vật liệu trên các phương diện số lượng, chất lượng, thời gian và phải

thấp nhất .
1.3.3 Đặc điểm lao động
Xây dựng kế hoạch sản xuất cần xem xét tới đặc điểm lao động trên các
phương diện như số lượng lao động, chất lượng lao động, kế hoạch tuyển mộ
và sử dụng lao động, tinh thần thái độ làm việc của người lao động . Không
chỉ trú trọng đến việc đổi mới công nghệ Nhà máy cũng dành sự quan tâm đặc
biệt tới việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao đời sống của công
nhân . Chiến lược phát triển về con người luôn là một trong các chiến lược
trọng tâm của Nhà máy. Mỗi năm Nhà máy dành một phần lợi nhuận để chi
cho việc đào tạo và động viên khen thưởng người lao động. Nhờ những việc
làm ấy mà người công nhân gắn bó hơn với Nhà máy, năng suất lao động
được nâng cao qua từng năm.
Số lao động hiện nay của Nhà máy khoảng gần 300 người trong đó lao
động gián tiếp khoảng 25 người. Phân lớn công nhân của Nhà máyđược đào
tạo qua các trường nghề về điện tử, điện, rất ít lao động phổ thông, tình hình
lao động của Nhà máy thể hiện ở bảng 1.2
Bảng 1.2 - Thống kê lao động của Nhà máy số 2
“ Đơn vị tính: Người”
Năm 2004 2005 2006 2007
Số lao động 242 260 256 248
“ Nguồn: Phòng Tổ chức – LĐ – TL”
Ta có thể nhận thấy số lượng lao động của Nhà máy tương đối ổn định
qua các năm, tuy nhiên hai năm lại đây Nhà máy đang có xu hướng giảm về số

Website: Email : Tel : 0918.775.368
lượng lao động và nâng cao trình độ của công nhân, điều này xuất phát từ yêu
cầu khách quan của quá trình phát triển của Nhà máy. Với các máy móc hiện
đại thì cần đòi hỏi đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao .Trước đây
số công nhân của Nhà máy là khá đông nhưng do trình độ tay nghề không đồng
đều nên đã gây nhiều khó khăn cho sản xuất, tình trạng thiếu lao động có trình

suất của máy móc thiết bị, tình trạng của máy móc, các sự cố hỏng hóc, môi
trường làm việc trong các phân xưởng, các bước công việc trong quy trình
công nghệ chế tạo sản phẩm.
Do bưu chính viễn thông là một ngành có vai trò quan trọng đối với sự
phát triển của nền kinh tế nên Công ty cổ phần thiết bị bưu điện nói chung và
Nhà máy số 2 nói riêng đã nhận được nhiều sự quan tâm của Nhà Nứơc, của
Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam . Các chính sách ưu đãi trong nhập
khẩu công nghệ và máy móc thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách, vốn vay, vốn
của bản thân Công ty đã giúp công ty có những dây chuyền công nghệ hiện
đại, được nhập từ nhiều nước khác nhau, thể hiện qua bảng 1.4 và 1.5

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1.4: Một số máy móc của Nhà máy số 2
Stt Mã, kí hiệu Tên máy móc Năm nhập Nước sản xuất
1 48152 Máy khoan tiện vạn năng 1996 Nga
2 3A130 Máy mài tròn 3A130 1999 Đức
3 2532 Máy khoan cần 2532 TCLX 2001 Đức
4 X61w Máy phay vạn năng x61w 1994 Trung Quốc
5 3VA Máy phay Hamai 2004 Nhật Bản
6 TSV1 Máy Taroo 2003 Nhật Bản
7 3L722A Máy mài phẳng 3L722A 2001 Đức
8 10T Y41- 10A Máy ép thuỷ lực 1998 Nga
9 Rancom 3T Máy chép hình Rancom 3T 2004 Nhật Bản
10 GS- 20A Máy cắt dây goldsan 2003 Nhật Bản
Bảng 1.5: Một số dây chuyền công nghệ của Nhà máy số 2
Stt Tên dây chuyền công nghệ
Cấp quản

Chi phí
( Triệu

Cắt theo thiết kế Đột theo thiết kế

Uốn
Xử lí bề mặt

Lắp ráp
Hàn
Kiểm tra tổng thê
và nghiệm thu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tại Nhà máy số 2
Nhằm thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình cơ cấu quản lí
và tổ chức sản xuất của Nhà máy số 2 được sấp xếp thành 6 phòng ban và 10
phân xưởng sản xuất theo kiểu trực tuyến - chức năng . Các bộ phận thực hiện
nhiệm vụ của mình dưới sự giám sát chỉ đạo của cấp trên đồng thời giữa các
bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp lẫn nhau trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, điều đó thể hiện qua sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức của Nhà máy số 2
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận như sau:
* Giám đốc Nhà máy:
Hiện nay là ông Lê Xuân Hải, là người quản lí tất cả các mặt hoạt động
sản xuất kinh doanh của Nhà máy. Chịu trách nhiêm trước Công ty về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.

Giám đốc
Phòng
Tổ chức
Lao
động
tiền

PX
8
PX
9
PX
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Phòng Tổ chức lao động tiền lương:
- Thực hiện việc quản lí nhân sự cuả Nhà máy cụ thể là:
- Điều hoà, bố trí, tuyển dụng, đào tạo lao động.
- Giải quyết những vấn đề về tiền lương, bảo hiể, ..cho người lao động.
- Xây dựng bảng lương cho các bộ phận, giải quyết chính sách với
người lao động.
- Thực hiện các công việc về theo dõi sức khoẻ, bảo hộ lao động .
- Xây dựng các bảng biểu về định mức lao động.
- Phối hợp với các phòng ban khác trong việc thực hiện các nhiệm vụ
của Nhà máy.
*Phòng Kinh doanh:
- Tiếp nhận các đơn đặt hàng từ các chi nhánh tiêu thụ và của khác hàng .
- Thực hiện việc cung cấp sản phẩm cho khác hàng và các chi nhánh
tiêu thụ của Công ty.
- Hỗ trợ giám đốc trong việc xây dựng kê hoạch kinh doanh cuả Nhà máy.
- Tìm kiếm khách hàng cho Nhà máy.
- Phối hợp với các phòng ban khác để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà máy.
* Phòng Kế hoạch điều độ:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất cho Nhà máy và các phân xưởng.
- Thực hiện công tác điều độ sản xuất .
- Tổ chức công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị .
- Phối hợp với các phòng ban khác trong việc thực hiện các nhiệm vụ
của Nhà máy.

- PX 1: Là phân xưởng khuôn mẫu, chủ yếu chế tạo khuôn, mẫu sản
phẩm cho các phân xưởng khác . Các sản phẩm chính của phân xưởng 1là các
sản phẩm khuôn mẫu nhỏ, mang tính tinh xảo cao như: Phiến BI- 1, khuôn

Website: Email : Tel : 0918.775.368
điện thoại G phone, khuôn phiến PF2- 10CAT5, sửa chữa khuôn mẫu theo
yêu cầu của các phân xưởng.
- PX 2: Là phân xưởng ép nhựa, sản xuất các sản phẩm nhựa to như:
đáy tủ KP 200, Chi tiết loa, Chi tiết phích F250.
- PX 3: Là phân xưởng nam châm, chuyên sản xuất các loại nam châm .
- PX 4: Là phân xưởng cơ khí có nhiệm vụ chế tạo các sản phẩm cơ
khí, gia công chi tiết như: thiết kế gia công trạm BTS, thùng thư các loại, chi
tiết phích F250, giá phiến các loại, lắp ráp hoàn chỉnh tủ KP200 PCS.
- PX 5: Là phân xưởng đúc áp lực, ép các sản phẩm từ nhựa PCS ví dụ:
sản xuất chi tiết tủ KP200 PCS như thân tủ, nóc tủ, cánh tủ, bệ tủ.
- PX6: Là phân xương ép nhựa như phân xưởng 2 nhưng các sản phẩm có
kích thước lớn hơn ví dụ: chi tiết hộp HC2, chi tiết loa các loại, chi tiết phích, …
- PX 7: Là phân xưởng bưu chính có nhiệm vụ sản xuất kìm bưu chính,
dấu máy các loại, dấu bưu chính, …
- PX8: Là phân xưởng lắp ráp có nhiệm vụ là lắp ráp các loại loa như:
loa 25w, loa 30w và một số sản phẩm khác .
- PX 9: Là tổ cơ khí điện tử có nhiệm vụ sản xuất chi tiết cơ khí nhỏ có
hàm lượng công nghệ cao và sửa chữa các máy móc của Nhà máy như sửa
chữa máy ép 16T ở phân xưởng 4, sửa máy tiện CNC ở phân xưởng 1
- PX 10: Là phân xưởng khuôn mẫu có nhiệm vụ chế tạo khuôn mẫu
như phân xưởng 1 nhưng sản phẩm có kích thước lớn hơn ví dụ: Sản xuất
khuôn đột IE, … và cưa phôi theo yêu cầu các phân xưởng.
1.3.6 Cơ cấu sản xuất tại Nhà máy số 2
Nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác hiện
Nhà máy đang áp dụng cơ cấu sản xuất sau:

“Đơn vị tính: Tỷ đồng”
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 20056 2006 2007
Doanh thu bán hàng 64.96 65.18 67.27 71.12 73.89
Các khoản giảm trừ 0.43 0.15 0.84 0.72 0.76
Doanh thu thuần 64.53 65.03 66.43 70.4 73.13
Giá vốn hàng bán 52.11 52.09 52.78 55.73 58.49
Lợi nhuận gộp 12.42 12.94 13.65 14.67 15.4
Chi phí bán hàng 0.71 0.76 0.81 0.92 0.97
Chi phí quản lí
doanh nghiệp
0.86 0.92 0.95 1.1 1.26
Lợi nhuận thuần về
hoạt động KD
10.85 11.26 11.89 12.65 13.17
Lợi nhuận trước
thuế
10.85 11.26 11.89 12.65 13.17
Thuế TNDN 3.04 3.15 3.33 3.54 3.69
Lợi nhuận sau thuế. 7.81 8.11 8.56 9.11 9.48
“ Nguồn: Phòng Kế toàn, Tài chính”
Một số nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh của Nhà máy:
* Sự tăng trưởng ổn định về mặt sản xuất kinh doanh của Nhà máy:
- Doanh thu bán hàng liên tục tăng qua các năm từ 64.49 tỷ đồng năm
2003 lên 73.89 tỷ đồng năm 2007. Năm sau so với năm trước tăng khoảng
1.06 lần, năm 2007 so với năm 2003 tăng 1.14 lần .
- Doanh thu thuần tăng liên tục trong 5 năm gần đây từ 64.53 tỷ đồng
năm 2003 lên 73.13 tỷ đồng năm 2007 . Năm sau so với năm trứơc tăng
khoảng 1.058 lần, năm 2007 so với năm 2003 tăng 1.13 lần .

từng năm vì vậy mà số tiền thuế mà Nhà máy nộp cho ngân sách Nhà Nước
cũng tăng lên mỗi năm từ 3.04 tỷ đồng năm 2003 lên 3.69 tỷ đồng năm 2007
tăng 1.21 lần.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.4.2 Thu nhập và đời sống của người lao động
Xuất phát từ quan điểm cho rằng Nhà máy muốn phát triển cần có sự
nỗ lực đóng góp của tất cả mọi người lao động, nhà máy đã đặt ra mục tiêu
tạo mối hệ gắn bó lâu dài giữa người lao động và Nhà máy, ban lãnh đạo Nhà
máyluôn cố gắng nâng cao thu nhập của người lao động ngoài tiền lương thì
Nhà máy còn có một quỹ tiền thưởng khá lớn dành cho những sáng kiến cải
tiến kĩ thuật, những tấm gương lao động tích cực . Tình hình thu nhập của
người lao động thể hiện ở bảng 1.7
Bảng 1.7: Thu nhập của người lao động Nhà máy số 2
« Đơn vị tính: Triệu đồng »
Năm 2003 2004 2005 2006 2007
Quỹ tiền thưởng 165 172 181 184 198
Tiền lương bình quân tháng 1.5 1.58 2.01 2.3 2.62
Thu nhập bình quân tháng 1.52 1.76 2.13 2.46 2.84
“ Nguồn: Phòng Kế toán, Tài chính”)
Ta thấy quỹ tiền thưởng, Tiền lương bình quân và thu nhập bình quân
đều tăng trong 5 năm gần đây . Tiền lương bình quân của Nhà máy hiện nay
là ở mức khá cao so với mặt bằng mức lương bình quân của các doanh nghiệp
công nghiệp nước ta. Tiền lương bình quân tăng từ 1.5 triệu đồng năm 2003
lên 2.62 triệu đồng năm 2007 . Năm so với năm trước tăng khoảng 1.2 lần,
năm 2007 so với năm 2003 tăng 1.86 lần, điều này thể hiện qua biểu đồ 1.4

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu đồ 1.4: Thu nhập bình quân của người lao động
Tại Nhà máy số 2 người lao động ngoài việc có một mức lương cao thì

54.13
45.87
46.80
53.20
3. Khả năng thanh toán
Tiền mặt/ Nợ ngắn hạn
TSS/ Tổng nợ
TSLĐ/ Nợ ngắn hạn
0.02
1.52
1.3
0.03
1.57
1.25
0.11
1.68
1.29
0.21
2.54
1.17
4.Khả năng sinh
lời (% )
LNTT/ DT thuần
LNST/ DT thuần
LNST/ Vốn CSH
17.31
12.47
18.79
17.90
12.89


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status