Báo cáo tốt nghiệp
Xây dựng và phát triển thương
hiệu SADACO tại thị trường nội địa
vi
MỤC LỤC
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 7
1.1.2. Các sản phẩm 8
1.1.3 Các đơn vị trực thuộc SADACO 8
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ các phòng ban 11
1.2.1. Sơ đồ tổ chức công ty SADACO 11
1.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban 11
1.3 Mục tiêu, phương châm, chính sách của SADACO 13
1.4 Thành tích đạt đựơc của doanh nghiệp thời gian gần đây 15
1.5 17
Phương hướng phát triển đến năm 2015 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU 19
2.1 Một số khái niệm về thương hiệu 19
2.1.1 Thương hiệu 19
2.1.2 Vai trò của thương hiệu 19
2.1.2.1 Đối với doanh nghiệp 19
2.1.2.2 Đối với người tiêu dùng 20
2.1.3 Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu 22
2.2 Tầm quan trong của thương hiệu với mỗi doanh nghiệp 23
2.2.1 Thương hiệu đối với khách hàng 23
2.2.2 Lợi ích của giá trị thương hiệu 24
2.2.3 Biểu hiện văn minh của doanh nghiệp 25
2.3 Quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu 25
vi
2.3.1 Định nghĩa thương hiệu 25
3.5.4 Trải nghiệm khi sử dụng 45
3.5.5 Trải nghiệm khi là thành viên 46
3.6 Những yếu tố hổ trợ cho việt phát triển thương hiệu 47
3.6.1 Chiến lược phân phối 47
3.6.2 Chiến lược chiêu thị 47
KẾT LUẬN 48
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, nền kinh
tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu. Chính vì thế nhiều vấn đề mới phát sinh cần sớm được nhận thức và có sự
quan tâm đúng mức để phát triển một cách bền vững. Một trong những vấn đề
được nhiều sự quan tâm nhất hiện nay là “ xây dựng và phát triển thương hiệu
cho các doanh nghiệp Việt Nam”, nổi lên như một yêu cầu bức thiết, nhằm
khẳng định vị thế, uy tín của hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt
Nam, giúp Việt Nam nâng cao năng lực thâm nhập, duy trì và phát triển thị
trường trong và ngoài nước.
Sự phát triển của nền kinh tế và các đòi hỏi của hội nhập cùng với việc một
số thương hiệu Việt đã mất đi khả năng cạnh tranh thậm chí là bị chiếm đoạt ở
nước ngoài đã làm cho các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý có một cái
nhìn đầy đủ hơn về vai trò của thương hiệu. Hàng loạt những hội chợ về hàng
Việt Nam đã được diễn ra trong bối cảnh gia nhập WTO và sự cạnh tranh ngày
càng quyết liệt của các doanh nghiệp trong cuộc chạy đua trong cuộc chinh
vi
phục thị trường trong nước nói riêng và thị trường quốc tế nói chung. Chính vì
thế việc xây dựng và quảng bá thương hiệu đang là mục tiêu hàng đầu của các
doanh nghiệp Việt Nam và sự thật là các doanh nghiệp đang rất nỗ lực để tự
khẳng định thương hiệu của mình trên thương trường.
Trong một nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng có nhiều quyền lựa chọn
hơn trước khi quyết định mua bất kỳ một hàng hóa nào trên thị trường. Ngoài
- Kết Luận
vi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI SÀI GÒN(SADACO)
1.1 Giới thiệu ty chung về công
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI SÀI GÒN(SADACO)
* Thông tin Liên hệ:
- Địa chỉ: 200Bis Lý Chính Thắng, F 9, Q.3, TP.HCM
- Điện thoại: 84–8-39317341- 38439336 – 38439337
- Fax: 84–8-39318144
- Email:
- Website: www.sadaco.com
Công ty SADACO là doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ năm
1987 nhằm thực hiện sự hợp tác phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh
Đăklăk được ký kết giữa 2 UBND TP.Hồ Chí Minh và tỉnh Đaklăk.
Năm 2005, thực hiện chủ trương cổ phần hóa của UBND TP. Hồ Chí
Minh, Công ty đã chuyển đổi thành công ty cổ phần với nguồn vốn điều lệ ban
đầu là 14.900.000.000đVN(mười bốn tỷ chín trăm triệu đồng) trong đó vốn nhà
nước sở hữu là 20% . Công ty cổ phần chính thức hoạt động từ 01/11/2006.
Công ty là thành viên của Tập đoàn SATRA , một trong những tập đòan
thương mại lớn nhất Việt Nam và cũng đăng ký công ty đại chúng theo quy
định của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước.
Qua hơn hai mươi năm hoạt động, tập thể các bộ CNV Công ty đã nỗ
lực phấn đấu không ngừng tạo nên sự phát triển lớn mạnh của Công ty. Với
những nỗ lực này, đến nay Công ty đã hình thành 17 đơn vị trực thuộc trong đó
vi
có 06 nhà máy sản xuất chế biến lâm sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
và tỉnh Bình Dương, 04 Chi nhánh tại Hà nội, Nghệ An, Daknông, Bình Thuận,
− Xí nghiệp chế biến lâm sản 1(SADAWOOD 1), Ấp Cây Dầu , Phường Tân
Phú, Quận 9, Tp.HCM
− Xí nghiệp chế biến lâm sản 2 (SADAWOOD 2), 4988 Trường Sơn, Phường
Bình Chiểu, Quận Thủ Đức, Tp.HCM
− Xưởng chế biến lâm sản 3 (SADAWOOD 3), 171/2 Quốc Lộ 1A, Phường
Bình Chiểu, Quận Thủ Đức, Tp.HCM
− Xưởng chế biến đồ gỗ, lắp ráp đồ điện gia dụng, Ấp Bến Đò, xã Tân Phú
Trung, Huyện Củ Chi, Tp.HCM
− Trạm thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu số 4, Số 88 Đường Ngô Đức
Kế, Q1, Tp.HCM
− Trạm thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu số 1, 200 Bis Lý Chính
Thắng, Phường 9, Quận 3, Tp.HCM
− Trung tâm dịch vụ du lịch SADACO, 200Bis Lý Chính Thắng, Phường 9,
Quận 3, Tp.HCM
− Trung tâm xuất khẩu lao động số 2 (SADACOLEX2), 200Bis Lý Chính
vi
Thắng, Phường 9, Quận 3, Tp.HCM
− Khách sạn SADACO, 635 Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5, Tp.HCM
vi
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ các phòng ban
1.2.1. Sơ đồ tổ chức công ty SADACO
Sơ đồ 1.1: sơ đồ tổ chức của công ty
1.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban
− Phòng Nhân Sự: Lập và lưu giữ hồ sơ nhân viên công ty, tiếp nhận nhu cầu
tuyển dụng từ các bộ phận, bố trí nhân sự vào vị trí thích hợp vào các phòng
ban. Theo dõi tình hình làm việc và thời gian làm việc nhân viên công ty,
theo dõi nhân viên thử việc và ký hợp đồng, xác định nhu cầu đào tạo và lập
kế hoạch đào tạo, chấm công lên bảng lương ký hợp đồng lao động, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
vi
vi
doanh. Tiếp nhận các Email của khách hàng, chọn lọc và phân phối cho các
cá nhân có liên quan. Dự thảo các Email để trả lời, thông báo giá và các yêu
cầu khác của khách hàng. Thực hiện hoạt động thương mại điện tử. Triển
khai các chương trình tham gia hội chợ trong và ngoài nước về sản phẩm
chuyên ngành của Công ty. Phối hợp với các đơn vị để thực hiện các sản
phẩm đem đi triển lãm. Có đánh giá hiệu quả về việc tham gia các hội chợ
của Công ty. Xây dựng kinh phí cho việc quảng cáo Công ty đăng trên các
báo in trong và ngoài nước. Tổng hợp báo cáo thống kê về việc thực hiện
các kế hoạch phát triển thị trường của Công ty. Quản lý hồ sơ phát triển thị
trường.
− Phòng Kinh Doanh: Thực hiện việc liên hệ khách hàng khi khách hàng đặt
mua sản phẩm, thông báo kịp thời các đơn đặt hàng. Tiếp thu ý kiến khách
hàng đáp ứng với nhu cầu mong muốn của khách hàng. Báo cáo kết quả
tiêu thụ sản phẩm hàng tuần cho phòng kế toán, báo cáo kết quả tiêu thụ sản
phẩm hàng tháng cho giám đốc.
− Phòng Dự Án: Thực hiện hoặc tổ chức thực hiện việc lập, thẩm định dự án
đầu tư xây dựng công trình phù hợp với năng lực của Phòng và chức năng
hoạt động của Công ty. Phối hợp với Phòng Kế hoạch - Đầu tư đề xuất các
vấn đề liên quan đến việc đầu tư xây dựng các công trình mới, cải tạo các
công trình đã xây dựng. Phối hợp với Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty lập
tiến độ nhu cầu vốn các dự án, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc Công ty xét
duyệt, thanh toán theo tiến độ các dự án. Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc
khảo sát, thiết kế, thi công công trình thuộc dự án và thẩm định trước khi
trình Ban Tổng Giám đốc Công ty duyệt theo quy định
1.3 Mục tiêu, phương châm, chính sách của SADACO
– Mục tiêu: phát triển và ổn định các thị trường để thương hiệu SADACO
luôn trở thành một thương hiệu uy tính
– Phương châm: bảo đảm thời gian, bảo đảm chất lượng, bảo đảm cạnh tranh
– Chính sách của SADACO:
phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ
quốc.
- Bằng khen của Bộ Công thương – Đã có thành tích hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch nhiệm vụ kế hoạch năm
2007
Năm 2008
- Bằng khen của Bộ Công Thương – Đã có thành tích
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch năm 2008
- Danh hiệu Top 500 thương hiệu hàng đầu Việt Nam
năm 2008 của Liên hiệp các Hội khoa hoc &kỹ
thuật Việt Nam.
- Danh hiệu Top 100 thương hiệu xuất nhập khẩu uy
tín và hiệu quả của Bộ Công Thương - Phòng
Thương Mại Hoa kỳ
- Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc của Bộ Công
Thương- Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào
thi đua thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và
các nhiệm vụ công tác khác năm 2008
- Bằng khen của UBND TP – Đã có thành tích hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ hai năm liên tục (2007-2008) góp phần
tích trong phong trào thi đua của TP.
- Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc của UBND TP
- Danh hiệu Top 500 thương hiệu hàng đầu Việt Nam
năm 2009 của Liên hiệp các Hội khoa hoc & kỹ
thuật Việt Nam.
- Chứng nhận của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ
thuật Việt Nam- Doanh nghiệp ứng dụng khoa học
1.5
Phương hướng phát triển đến năm 2015
Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh từ năm 2015, Công ty sẽ
của thuật ngữ này mà quan trọng hơn, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
sâu rộng của Việt Nam cần nhìn nhận nó dứơi góc độ quản trị doanh nghiệp và
maketing. Như vậy, thương hiệu là một thuật ngữ với nội hàm rộng. Trước hết,
nó là hình tượng về hàng hóa ( sản phẩm) hoặc doanh nghiệp. Tuy vậy, nếu chỉ
là hình tựơng với cái tên, biểu trưng thôi thì chưa đủ, đằng sau nó cần phải là
chất lượng hàng hóa, dịch vụ, cách ứng xử của doanh nghiệp với khách hàng,
cộng đồng, những hiệu quả tiện ích đích thực cho ngừơi tiêu dùng do hàng hóa
và dịch vụ mà nó mang lại… thì thương hiệu đó mới đi sâu vào tâm trí khách
hàng.
2.1.2 Vai trò của thương hiệu
2.1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Thương hiệu là một tài sản vô giá của doanh nghiệp, nó là tài sản vô
hình mà doanh nghiệp đã xây dựng trong nhiều năm bằng uy tín của doanh
nghiệp đối với khách hàng. Tài sản đó có thể đưa lại nguồn lợi nhuận rất lớn
nếu như doanh nghiệp biết khai thác hết vai trò của nó. Doanh nghiệp có
thương hiệu sẽ tự tin hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì đã có một thị
trường khách hàng trung thành tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp. Những
vi
thương hiệu nổi tiếng, có giá trị thừơng là của những hãng đã có uy tín lâu đời.
Thương hiệu xác lập đựơc sự nhận diện, khuấy động cảm giác của ngừơi tiêu
dùng. Thương hiệu của doanh nghiệp luôn luôn tồn tại trong tâm tư khách
hàng. Thương hiệu giúp các khách hàng xây dựng đựơc lòng trung thành với
doanh nghiệp, nó in sâu vào tâm tư khách hàng và khi cần thì khách hàng có
thể tìm thấy qua thương hiệu, thương hiệu hứa hẹn về một sự tin cậy, nó đảm
bảo rằng sản phẩm hay dịch vụ mang nhãn hiệu đó sẽ sống cùng với thương
hiệu. Qua thời gian thương hiệu sẽ trở thành lợi nhuận khi ngừơi tiêu dùng
trung thành với thương hiệu của doanh nghiệp ngày càng nhiều.
Doanh nghiệp có thể tạo ra một lợi thế cạnh tranh nhờ thương hiệu so
với các đối thủ cạnh tranh khác. Về cơ bản thương hiệu đã hứa hẹn giữa ngừơi
bán và người mua một sự đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Thương hiệu là
nổi tiếng có thể cung cấp cho ngừơi tiêu dùng rất nhiều thông tin như hàng hóa,
dịch vụ chất lượng cao, tính ổn định, phù hợp với sở thích, tâm lý, tập quán
người tiêu dùng và điều đó làm công việc người tiêu dùng đơn giản đi rất
nhiều. Nói cách khác người mua sẽ không phải mất công tìm kiếm các thông
tin về hàng hóa mà chỉ căn cứ vào thương hiệu được định vị trên thị trường là
đủ. Đây chính là mua hàng qua thương hiệu đựơc tạo dựng trên cơ sở là tín
nhiệm. Một lợi ích` khác có thể kể đến, đó là: người tiêu dùng sẽ giảm chi phí
nghiên cứu thông tin thị trường, khẳng định giá trị bản thân, giảm rủi ro trong
tiêu thụ
vi
2.1.3 Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu
NHÃN HIỆU( TRADEMARK) THƯƠNG HIỆU ( BRAND)
Giá trị cụ thể và là tài sản hữu hạn Trừu tượng là tài sản vô hạn
Hiện diện trong văn bản pháp luật Hiện diện trong tâm trí ngừơi tiêu dùng
Doanh nghiệp đăng ký, cơ quan chức
năng công nhận
Doanh nghiệp xây dựng, ngừơi tiêu
dùng chấp nhận
Xây dựng dựa trên pháp luật quốc gia
Xây dựng dựa vào tố chức doanh
nghiệp
Là phần hữu hình, phần xác của doanh
nghiệp
Là phần hồn của doanh nghiệp
Đựơc tạo ra trong thời gian tương đối
ngắn – được bảo hộ trong thời gian
nhất định(10-15 năm)
Phải xây dựng tương đối lâu – nếu làm
tốt, thương hiệu tồn tại mãi
Có thể làm giả, nhái Không thể làm giả, nhái
2.2 Tầm quan trong của thương hiệu với mỗi doanh nghiệp
2.2.1 Thương hiệu đối với khách hàng
Thương hiệu bắt nguồn từ cảm nhận của con người về sản phẩm – dịch
vụ mà họ nhận được. Do đó thương hiệu được tạo lập bởi nhận thức và niềm
tin của con người. Việc xây dựng thương hiệu rất quan trọng vì càng ngày con
người càng có nhiều sự lựa chọn, mà họ lại có rất ít thời gian để tìm hiểu, cân
nhắc và quyết định, nên phần lớn họ sẽ mua dựa vào sự tin tưởng sẵn có, và
việc có một thương hiệu mạnh sẽ là yếu tố tác động quan trọng nhất đến hành
vi mua hàng. Một thương hiệu mạnh cũng mang lại cho khách hàng nhiều hơn
so với một sản phẩm: đó là dịch vụ, là niềm tin, là các giá trị cộng thêm cho
khách hàng – cả về mặt chất lượng và cảm tính.
vi
Người tiêu dùng có xu hướng quyết định mua dựa vào yếu tố thương
hiệu chứ không phải yếu tố sản phẩm hay dịch vụ. Ngày nay con người ngày
càng quan tâm đến những mong muốn của mình, họ chỉ mua những thứ họ
mong muốn chứ không phải những thứ họ cần. Và thương hiệu là cách tốt nhất
để tạo nên và tiếp cận với những mong muốn của khách hàng.
2.2.2 Lợi ích của giá trị thương hiệu
Giá trị thương hiệu là những lợi ích mà công ty có được khi sở hữu
thương hiệu. Có 6 lợi ích chính là: có thêm khách hàng mới; giá duy trì khách
hàng trung thành; đưa chính sách giá cao; mở rộng thương hiệu; mở rộng kênh
phân phối; tạo rào cản với đối thủ cạnh tranh.
Thứ nhất, công ty có thể thu hút thêm được những khách hàng mới
thông qua các chương trinh tiếp thị. Người tiêu dùng đã tin tưởng vào chất
lượng và uy tín của sản phẩm.
Thứ hai, sự trung thành thương hiệu giúp công ty duy trì được những
khách hàng cũ trong một thời gian dài. Sự trung thành được tạo ra bởi 4 thành
tố: sự nhận biết thương hiệu; chất lượng cảm nhận; thuộc tính thương hiệu và
các yếu tố sở hữu khác. Gia tăng sự trung thành về thương hiệu đóng vai trò rất
quan trọng ở thời điểm mua hàng, khi mà các đối thủ cạnh tranh luôn sáng tạo
thương hiệu có hoàn thành lời cam kết hay không, nhưng làm thế nào để một
doanh nghiệp có thể đặt ra một lời hứa thương hiệu? điều này dựa vào 4 yếu tố
sau:
- Who: đối với khách hàng mục tiêu chính của sản phẩm, dịch vụ. Đây là
những đối tượng khách hàng được nhắm đến và cách họ chấp nhận sản
phẩm của doanh nghiệp. Nói cách khác, đây chính là những cá nhân hoặc
tập thể sẽ chi tiền để sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, là
những người sẽ trực tiếp trải nghiệm thương hiệu đầy đủ nhất.
- What: sản phẩm và các tính năng mang đến cho khách hàng. Đây là yếu tố
giúp xác định các loại sản phẩm và dịch vụ do thương hiệu mang lại và
vạch ra các yêu cầu cần thiết cho các sản phẩm và dịch vụ trên để có thể
đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng. Các sản phẩm và dịch vụ
vi