Luận văn tốt nghiệp: Đa dạng hóa hình thức sở hữu để phát triển kinh tế phần 4 - Pdf 19


34

So sánh một số chỉ tiêu kinh tế xã hội giữa Việt Nam
và các nớc ASEAN năm 1993.
Chỉ tiêu Việt
Nam
Indonê
xia
Malai
xia
Philip
in
Xinga
po
Thái
Lan
GDP bình quân
đầu ngời USD -
Phơng pháp
Atlas
170 730 3.160

830 19.31
0
2.040

GDP bình quân
đầu ngời USD -
Phơng pháp PPP



Trớc đây, việc thực hiện chính sách và cơ chế quản lý
kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp khiến cho sự phân
hoá giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn,
giữa các tầng lớp dân c tăng nhanh, đời sống một bộ phận
nhân dân, nhất là ở một số vùng căn cứ cách mạng và kháng
chiến cũ, đồng bào dân tộc, còn quá khó khăn vất vả. Chất
lợng giáo dục đào tạo, y tế ở nhiều nơi rất thấp. Ngời
nghèo không đủ tiền để chữa bệnh và cho con em đi học.
Trong khi đó nguồn tài chính từ ngân sách và các nguồn lực
khác có thể huy động đợc cho yêu cầu phúc lợi xã hội vừa
hạn chế vừa cha đợc sử dụng có hiệu quả. Tình trạng ùn
tắc giao thông, ô nhiễm môi trờng sinh thái, huỷ hoại tài
nguyên ngày càng tăng. Văn hoá phẩm độc hại lan tràn, tệ
nạn xã hội phát triển, trật tự an toàn xã hội còn nhiều phức
tạp.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của đời sống xã hội, để ổn
định kinh tế trong nớc và hội nhập quốc tế ta phải xây dựng
một nền kinh tế mở, một nền kinh tế nhiều thành phần, đa
dạng hoá các hình thức sở hữu.
Sự thành công của nền kinh tế thị trờng theo định
hớng XHCN không chỉ biểu hiện ở tốc độ tăng trởng cao,

36

mà còn ở chỗ mức sống thực tế của mọi tầng lớp dân c đều
đợc nâng lên, y tế, giáo dục đều phát triển, khoảng cách
giữa giàu nghèo đợc thu hẹp, đạo đức, truyền thống bản sắc
văn hoá dân tộc đợc giữ vững, môi trờng đợc bảo vệ.
III. Thực trạng và Những giải pháp để

đúng hớng và phát huy bản chất tốt đẹp của CNXH Nhà
nớc phải thực hiẹen tốt vai trò quản lý kinh tế - xã hội bằng
luật pháp, kế hoạch, chính sách, thông tin, tuyên truyền, giáo
dục và các công cụ khác.

38

Nhận thức tính chất nhiều thành phần của kinh tế là một
tất yếu khách quan, từ đó có thái độ đúng đắn trong việc
khuyến khích sự phát triển của chúng theo nguyên tắc tự
nhiên của kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp đi lên CNXH ở
nớc ta.
Sự tồn tại của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
cũng có nghĩa là còn có các quy luật kinh tế khác nhau hoạt
động. Sự vận động và phát triển của các thành phần kinh tế
trong giai đoạn này chịu sự chi phối trực tiếp của các quy
luật thị trờng. Thông qua hoạt động của các quy luật thị
trờng mà nó đào thải những mặt, yếu tố bất hợp lý, thúc đẩy
nhanh quá trình xã hội hoá sản xuất.
2. Phát triển kinh tế hàng hoá theo hớng mở rộng
quan hệ kinh tế với nớc ngoài.
Sự ra đời và phát triển của kinh tế hàng hoá đã làm phá
vỡ các mối quan hệ kinh tế truyền thống của nền kinh tế
khép kín, kém phát triển, bảo thủ, trì trệ. Đặc biệt đến giai
đoạn t bản chủ nghĩa sự phát triển của kinh tế hàng hoá đã
làm cho thị trờng dân tộc hoạt động gắn bó với thị trờng
thế giới.

39


nớc.
Mặc dù có rất nhiều u điểm nhng nền KTTT không
thể nào giải quyết đợc những vấn đề do chính cơ chế và đời
sống kinh tế xã hội đặt ra. Vì vậy, sự tác động của Nhà nớc
- một chủ thể có khả năng nhận thức và vận dụng các quy
luật khách quan - vào nền kinh tế là một tất yếu cho sự phát
triển kinh tế - xã hội. Thiên sử can thiệp của Nhà nớc vào
kinh tế, để cho thị trờng tự do hoạt động, thì việc điều kinh
tế nớc ta sẽ không có hiệu quả.
Nhà nớc sử dụng luật pháp và các công cụ kinh tế vĩ mô
khác để quản lý kinh tế hàng hoá, làm cho nền kinh tế lành
mạnh hơn, giảm bớt các thăng trầm, đột biến xấu trên con
đờng của nó, khắc phục đợc tình trạng phân hoá bất bình
đẳng, bảo vệ đợc tài nguyên môi trờng của đất nớc.
Sự vận dung của nền kinh tế hàng hoá theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc ở nớc ta là sự vận động
đợc điều tiết bởi sự thống nhất giữa cơ chế thị trờng - bàn

42

tay vô hình, và sự quản lý của nhà nớc - bàn tay hữu
hình.
4. Thực trạng kinh tế hàng hoá ở nớc ta hiện nay.
Nớc ta đang từng bớc quá độ lên CNXH không qua
giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa, xu hớng vận động và
phát triển kinh tế hàng hoá gắn liền với các đặc điểm sau:
Một là, kinh tế thị trờng bao gồm nhiều loại hình đan
xen nhau: nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức sở
hữu khác nhau tham gia vào nền kinh tế thị trờng. Mỗi kiểu
hàng hoá, tham gia vào nền kinh tế thị trờng có những nét

động xã hội kém phát triển, từ sự kém phát triển của hệ
thống kết cấu hạ tầng, lao động thủ công còn chiếm tỷ trọng
lớn, từ sự kìm hãm của nền kinh tế trong cơ chế kế hoạch
hoá tập trung, bao cấp một thời gian quá lâu dài, từ sự nhận
thức giản đơn về CNXH.

44

Ba là, nền kinh tế phát triển theo hớng hoà nhập vào thị
trờng thế giới và khu vực. Cách mạng khoa học - kỹ thuật
công nghệ càng phát triển càng làm cho lực lợng sản xuất
phát triển trình độ xã hội hoá cao, dẫn đến quá trình khu vực
hoá, quốc tế hoá nền kinh tế ngày càng mở rộng. Do vậy,
phát triển kinh tế thị trờng không phải chỉ dựa trên cơ sở
điều kiện trong nớc mà còn phải tính đến quan hệ quốc tế,
đến xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế. Nền kinh tế thị
trờng của mỗi quốc gia muốn phát triển không thể không
gắn với thị trờng thế giới. Bất cứ một quốc gia nào, cho dù
là nớc phát triển nhất cũng không thể sản xuất tất cả các
loại hàng hoá. Vì vậy mỗi nớc phải tùy theo lợi thế của
mình lựa chọn mặt hàng xuất khẩu có hiệu quả và cạnh tranh
đợc trên thị trờng thế giới. Sản xuất hàng hoá của nớc ta
sẽ phát triển nếu biết cách thu hút vốn đầu t nớc ngoài và
áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới để
khai thác những tiềm năng của nền kinh tế. Muốn vậy, con
đờng đúng đắn là phát triển nền kinh tế mở: hớng mạnh về
xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu có hiệu quả.
Bốn là, nền kinh tế thị trờng phát triển định hớng
XHCN thông qua bản chất và vai trò của nhà nớc. Sự vận
động của nền kinh tế hàng hoá thông qua cơ chế thị trờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status