THỰC TRẠNG NỀN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI GIA NHẬP WTO - Pdf 19



 
Sinh ra trong nước Việt Nam, không ai trong chúng ta lại không biết rằng nền kinh tế
nước ta xuất phát từ nông nghiệp, đi lên từ nông nghiệp và cũng từ nông nghiệp mà
trưởng thành. Và có một điều chắc chắn rằng dù đất nước Việt Nam có phát triển đến đâu
đi chăng nữa, cơ cấu nghành nghề có chuyển dịch theo hướng nào đi chăng nữa thì nền
kinh tế Việt Nam cũng không thể tách rời khỏi Nông nghiệp.
Nông nghiệp luôn là vấn đề trọng yếu của mỗi quốc gia, kể cả những nước đã đạt
đến trình độ phát triển cao. Nó là khu vực sản xuất chủ yếu, đảm bảo việc làm và đời sống
cho xã hội, là thị trường rộng lớn cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm cho nền kinh
tế.
Hiện nay Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp lâu đời và vẫn là nước nông
nghiệp. Do đó, bên cạnh mục tiêu đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ để hiện đại
hoá đất nước, chúng ta vẫn không thể quên tầm quan trọng của việc phát triển nông
nghiệp, vì đó là một trong những chìa khoá để phát triển kinh tế, ổn định xã hội và nâng
cao đời sống nhân dân. Để đạt được những mục tiêu này, Việt Nam đã tích cực chủ động
tham gia các tổ chức khu vực như ASEAN, AFTA, ASEM và mục tiêu gia nhập WTO
của chúng ta cuối cùng cũng đã được hoàn thành sau 11 năm phấn đấu. Trở thành thành
viên chính thức của WTO, cũng như các ngành khác, ngành nông nghiệp Việt Nam sẽ
được hưởng quy chế đối xử bình đẳng của các Hiệp định, từ đó mở ra nhiều cơ hội về mở
cửa thị trường và đầu tư nước ngoài nhưng đồng thời chúng ta cũng phải chịu áp lực trên
cả thị trường trong lẫn ngoài nước do phải thực hiện lộ trình cắt giảm thuế khi tính cạnh
tranh của hàng nông sản nước nhà còn rất thấp… Các cơ hội và thách thức này đã được
chúng ta nghiên cứu, thảo luận trong suốt 11 năm qua nên không còn mới mẻ. Song sau
năm năm kể từ khi chính thức là thành viên WTO, Việt Nam đã tận dụng các cơ hội và
đối mặt với những thách thức đó như thế nào? Và các giải pháp để khắc phục những vấn
đề còn tồn tại, giúp Việt Nam hội nhập toàn diện vào WTO là gì? Đây là những vấn đề
mang tính thời sự thu hút sự quan tâm của toàn xã hội.
Thông qua bài tiểu luận mang tên : “ Thực trạng nền nông nghiệp Việt nam
trước và sau khi gia nhập WTO ”này, chúng em mong có một cái nhìn tổng hợp nhất về

nào cũng cần đất đai, thường là để xây dựng hệ thống công ty, nhà xưởng, nhà kho,
nhưng đối với nông nghiệp đất đai chính là công cụ lao động của họ, đóng vai trò cơ
bản, chủ đạo. Trong nông nghiệp, ruộng đất không chỉ là nền móng, là địa bàn trên đó
diễn ra quá trình sản xuất như đối với công nghiệp và nhiều lĩnh vực khác, mà còn là
tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt không thể thay thế được. Ruộng đất là tư liệu sản
xuất vì đất vừa là đối tượng lao động vùa là tư liệu lao động. Là tư liệu sản xuất đặc
biệt vì ruộng đất không giống với các tư liệu sản xuất khác ở chỗ: giới hạn về số lượng
diện tích, không đông nhất về chất lượng giữa các thửa đất , nếu sử dụng hợp lý thì độ
phì nhiêu của đất không ngừng tăng lên. Vì vai trò quan trọng đối với sản xuất nông
nghiệp và đặc tính riêng của ruộng đất nên không có tư liệu sản xuất thong thường nào
khác có thể thay thế được. Do đó, việc bảo tồn quỹ đất và không ngừng nâng cao độ
phì của đất là vấn đề sống còn đối với sản xuất nông nghiệp.
Bên cạnh đó, không thể không nhắc đến yếu tố thời tiết. Hiệu quả hoạt động của
sản xuất nông nghiệp có tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết. Tuy nhiên
trong nông nghiệp, chỉ cần có sự di chuyển về địa lí, đồng nghĩa với việc thời tiết, điều
kiện đất đai hay nguồn nước sẵn có bị di chuyển, thì việc sản xuất các loại cây cũng
phải khác nhau, hay thậm chí việc sản xuất các loại cây giống nhau cũng phải có
những kỹ thuật canh tác khac nhau.
Đặc điểm thứ tư của nông nghiệp chính là tỷ trọng lao động và sản phẩm trong nền
kinh tế có xu hướng giảm dần. Xã hội càng phát triển thì số người muốn làm nông dân
càng ít. Bởi vì hoạt động nông nghiệp quá không chắc chắn, lại đem lại giá trị không
cao bằng với giá trị các sản phẩm dịch vụ khác mang lại, nên nó chỉ được phát triển ở
những nước kém phát triển và đang phát triển là điều dễ hiểu.
9 ::
#
Nông nghiệp Việt Nam trước khi gia nhập WTO không chỉ đứng trước những
thách thức to lớn như thiên tai, bão lụt, cháy rừng, dịch bệnh xảy ra liên tiếp trên nhiều
vùng trong phạm vi cả nước, gây tổn thất rất lớn về người và tài sản của nhà nước và nhân
dân, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, nhất là về cơ sở hạ tầng kỹ thuật
nông nghiệp.

hình thức tín dụng và tài trợ của các tổ chức tài chính quốc tế như WB, IMF Quá trình
hội nhập WTO cũng đã góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam.
+ Nguồn vốn FDI tăng cao. Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu hiện
nay thì mối quan tâm chính được bàn thảo là nguồn vốn FDI chảy vào Việt Nam theo
chiều hướng nào? - Đánh giá về vấn đề này GS. Nguyễn Mại, Chủ tịch Hiệp hội Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phân tích, FDI nhiều năm qua đã trở thành điểm sáng
trong bức tranh kinh tế của Việt Nam. Riêng năm 2009, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế xã hội của nước ta, trong đó có FDI cả năm
2009 chỉ đạt 10 tỷ USD bằng 86% so với năm trước. Con số thống kê trên nói lên tính hấp
dẫn của Việt Nam đặc biệt trong tăng trưởng dài hạn, bên cạnh cải cách của Việt Nam gắn
với hội nhập thì các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước đều nhìn thấy quá trình công
khai minh bạch những chính sách của Việt Nam.
+ Lao động nông nghiệp có thêm công ăn việc làm, người tiêu dùng sẽ mua được
những sản phẩm nông nghiệp vừa rẻ vừa tốt hơn. Nông dân nghèo canh tác ở các vùng
khó khăn sẽ có cơ may phát triển nhờ có những giống mới do các công ty quốc tế áp dụng
công nghệ sinh học tạo ra.
+ Cán cân thương mại nông lâm thủy sản của Việt Nam liên tục thặng dư. Trong
bối cảnh nền kinh tế suy giảm do khủng hoảng toàn cầu thì nông nghiệp đã đứng vững và
chứng tỏ được vai trò trụ đỡ.
+ Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng nể trong việc nâng cao rõ rệt vị thế,
mở rộng quan hệ kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài cả về gián tiếp và trực tiếp liên tục
tăng cao.
+ Cắt giảm trợ cấp xuất khẩu và thuế quan.
;96?@6A/BC36D&636E&#
FNhiều hàng rào kỹ thuật sẽ được tạo lập khi thuế quan giảm nhằm hạn chế hàng
nhập khẩu bên ngoài vào.
F6G/5/56C/6&?H3=>(36I-J-,/6-KLM-E&N8/6(O16P//6Q#*H,'QR/5S
-G,SL4/5S&6A//14(T
F4/5 /&6IL(I/&6M1-E&N8/6(O16P/-JBU(/4/5 /364V3-W
/56C/66C/5&6A//14(SX,1Y1.4/'U(&6M13D&'V/5&+,Z3J

trong bối cảnh thị trường thế giới suy thoái.
FChưa chuẩn bị tốt về năng lực bảo vệ người tiêu dùng nội địa.Sau 3 năm hội nhập
WTO, những hạn chế về chế tài, về phân định chức năng nhiệm vụ của bộ máy triển khai,
và năng lực con người và phương tiện của bộ máy triển khai đã làm cho Việt Nam gặp
phải những thách thức rất lớn đối với các vấn đề an toàn thực phẩm. Ở thị trường nội địa
vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm gặp nhiều vấn đề đối với cả sản phẩm sản xuất trong
nước và sản phẩm nhập khẩu. Thực tế hiện nay cho thấy tình trạng tồn dư các chất có hại
cho sức khoẻ con người trong rau quả rất cao; gia súc, gia cầm bệnh, chết vẫn đựợc đưa
vào các lò mổ lậu; sử dụng hoáchất cấm trong chăn nuôi đang tái diễn.
+ Thương mại các sản phẩm có mức giảm thuế nhập khẩu mạnh hơn cam kết
WTOViệt Nam đã thực hiện cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu cao hơn cả mức cam kết
và nhanh hơn mức cam kết theo lộ trình cho dù trước đó khi đàm phán Việt Nam đã nỗ
lực để nâng được mức thuế suất lên cao hơn cho nhóm mặt hàng thịt để bảo hộ ngành
chăn nuôi trong nước. Về phía các cơ quan đưa ra quyết định giảm thuế suất thuế nhập
khẩu này, các giải thích chính được đưa ra là nhằm đảm bảo nguồn cung thịt và thực
phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước được dự đoán là sẽ bị ảnh hưởng nặng nề bởi đợt
rét đậm, rét hại cuối năm 2007 và đầu năm 2008. Tuy nhiên, ngay sau khi mức thuế suất
thuế nhập khẩu được giảm xuống nhanh và dưới cả mức cam kết, lượng nhập khẩu các
sản phẩm thịt gia cầm của Việt Nam đã tăng mạnh và gây áp lực mạnh lên ngành chăn
nuôi gia cầm trong nước, trong đó chủ yếu là các hộ gia đình, trang trại chăn nuôi gia cầm
ở khu vực nông thôn. Rất có thể, trong tương lai áp lực nhập khẩu sẽ đặc biệt tăng mạnh
khi các hãng bán lẻ nước ngoài thâm nhập ngày càng mạnh vào thị trường Việt Nam.
+ Nhiều nông sản của Việt Nam giá thành còn cao và chưa có thương hiệu uy tín
trên quốc tế. Do vậy, trong quá trình tự do hoá thương mại, một số lĩnh vực NN cạnh
tranh yếu sẽ bị thu hẹp, dẫn đến một bộ phận không nhỏ lao động nông thôn mất việc làm,
giảm thu nhập nhất là các nông hộ ở các xã nghèo, vùng dân tộc thiểu số.
](.(86D8#
FCông cụ thuế quan nên được sử dụng mềm dẻo và phản ứng nhanh đảm bảo các
lợi ích ngắn hạn và dài hạn. Nên áp dụng mức cam kết và lộ trình thực hiện, có thể điều
chỉnh tùy theo tình hình, tuy nhiên cần có phân tích đánh giá ảnh hưởng trước khi quyết

$ 9__`Việt Báo (Theo_VietNamNet
9 Theo 4/56(a//báo Sài Gòn Giải Phóng
; Việt Báo (Theo_Thanh_Nien
] . (Theo tài liệu của Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương) BBT BAN TIN NONG
NGHIEP
5 Thời báo Kinh tế Việt Nam
6. Trieufile.vn
bb
6c/ : Lời mở đầu………………………………………………………… … 1
6c/ : Nội dung……………………………………………………………… 2
1. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp……………………………………2
2. Tình hình Việt Nam trước khi gia nhập WTO…………………………3
3. Tình hình Việt Nam sau khi gia nhập WTO………………………… 4
3.1. Thuận lợi……………………………………………………….4
3.2. Khó khăn và thách thức……………………………………… 6
4. Giải pháp……………………………………………………………… 8
6c/ : Kết luận……………………………………………………………….9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status