Xuất huyết tiền phòng I.Triệu chứng:
+ Đau,
+ Nhìn mờ,
+ Tiền sử bị chấn thương.
+ Dấu hiệu chính: Máu trong tiền phòng
- Xuất huyết tiền phòng:
Lắng đọng ở góc tiền phòng, lắng trên bề mặt mống mắt, ngang mức tiền
phòng…cục máu đông.
- Hồng cầu lơ lửng trong tiền phòng.
II.Khám:
1.Phân loại vết thương, thời gian bị thương, thời gian mất thị lực nếu có.
2.Khám toàn bộ nhãn cầu loại trừ vỡ nhãn cầu, định lượng số máu trong
tiền phòng: Láng máu, bao nhiêu mm chiều cao lớp máu nằm trong tiền
phòng, đo nhãn áp, nếu có thể soi được đáy mắt, tiến hành soi không ấn đè
củng mạc, không soi góc tiền phòng.
3.Xét nghiệm
- Các yếu tố đông máu, công thức máu, số lượng tiểu cầu.
- Điện di Hemoglobin, loại trừ xuất huyết tiền phòng do bệnh hồng cầu hình
liềm.
- Siêu âm B nếu nghi ngờ bong võng mạc khi không quan sát được đáy mắt.
- CT Scanner hố mắt, não nếu có nghi ngờ gì về CTSN kín hoặc vỡ hố mắt.
III.Điều trị:
A.Xuất huyết tiền phòng và xuất huyết thoáng qua:
1. Nhập viện, hạn chế vận động, nghỉ ngơi tại giường với đầu được gối cao
30º.
2. Băng che (không băng bịt mắt) mắt để bệnh nhân có thể tự phát hiện thị
lực mất đột ngột nếu tình trạng nặng lên.
3. Atropin 1% 3-4 lần/ngày.
* Nếu không có biến chứng, bệnh nhân có thể xuất viện sau 5 ngày chấn
thương.
IV.Hướng dẫn khi xuất viện:
1. Atropin 1% 1-4 lần/ngày tùy thuộc vào phản ứng tiền phòng.
2. Prednisolon acetat 1% × 3-4 lần/ngày nếu bệnh nhân khó chịu và các yếu
tố VMBĐ.
3. Thuốc hạ nhãn áp nếu nhãn áp còn cao.
4. Đeo kính và che mắt trong 2 tuần sau chấn thương.
5. Bệnh nhân ngừng vận động, chơi thể thao trong 2 tuần sau chấn thương
sau đó trở lại hoạt động từ từ.
6. Khám bệnh nhân ngoại trú sau khi xuất viện:
+ 2-3 ngày sau.
+ 3-4 tuần sau tiến hành soi góc, giãn đồng tử với ấn củng mạc.
+ Hàng năm (Glaucome thứ phát do lùi góc tiền phòng).
* Nếu có bất kỳ biến chứng nào thì số lần khấm sẽ tăng lên.