XỬ TRÍ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA
TS. BS.Lê Thành Lý
TK Khoa Nội Tiêu Hóa, BV Chợ Rẫy
Xuất huyết tiêu hóa ( XHTH) là trạng thái bệnh lý cấp cứu thường gặp trên thực tiễn lâm
sàng, có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân.
Xử trí XHTH đòi hỏi thầy thuốc phải có thái độ điều trị khẩn trương , hiệu quả và cần sự
phối hợp đồng bộ giữa BS ngoại khoa, BS. Nội soi, BS. X quang điều trị.
XHTH trên thường gặp trên lâm sàng , #80% trường hợp đáp ứng với điều trị nội
khoa.Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong trang thiết bị và thuốc điều trị nhưng tỷ lệ tử vong
còn khá cao #10%.
XHTH trên thường do : Viêm loét Dạ dày- Tá tràng ( 50%) , vở TMTQ dãn ( 20%).
XHTH dưới thường do : Trĩ, Viêm loét túi thừa, Polyp ruột non,Bệnh lý ác tính…
1. Tiếp cận chẩn đoán XHTH:
Chẩn đoán xác định :
Triệu chứng lâm sàng , có 5 biểu hiện :
- nôn ói máu
- tiêu phân đen sệt, rất hôi.
- Tiêu phân máu d0o3 sẩm / máu tươi.
- Xét nghiệm máu ẩn trong phân (+).
- Đôi khi chỉ biểu hiện : choáng váng, chóng mặt, khó thở, đau ngực, ngất.,
da niêm nhạt màu, vả mồ hôi, rối loạn tri giác.
Dấu hiệu sinh tồn : Mạch quay nhanh/ phút, huyết áp tụt. Æ choáng.
Thăm dò trực tràng : đánh giá chất lượng phân, phát hiện u/ trĩ.
Chẩn đoán phân biệt :
- Phân màu xanh đen do uống thuốc chứa sắt, bismuth.
- Chảy máu cam.
- Ho ra máu.
- Nôn ói thức ăn chứa huyết động vật.
- Sonde DD (-) trong #10% trường hợp XHTH trên.
Chẩn đoán phân biệt XHTH trên / dưới :
Lượng nước
tiểu ( ml/h )
Tri giác
< 15%
( 750 ml )
< 100
BT > 30 Lo âu
15 - < 30%
( 1000-1250
ml)
> 100
110-80 30- 25 Lo lắng, bồn
chồn
- Đặt sonde dạ dày :
+ Giúp chẩn đoán xác định.
+ Tránh biến chứng sặc vào phổi.
+ Theo dõi tình trạng xuất huyết.
+ Chuẩn bị bơm rửa DD ( 250 ml HT mặn 9% ) trước khi nội soi
_ Thực hiện cac xét nghiệm : CTM, ĐMTB, BUN, Creatinin, CN gan .
Chỉ định truyền máu :
- Sau khi hồi phục thể tích tuần hoàn với dịch truyền và cần ước lượng số
máu mất . Nguyên tắc cần nâng Hct 25-30% ( đặc biệt bệnh nhân cao tuổi
/ bệnh lý mạch vành )
- Tiêm Calci gluconat 10% cho mỗi 2 đơn vị HC lắng .
- Trường hợp chảy máu nhiều có thể truyền máu nhóm O+ trước khi xác
định nhóm máu đúng.
Các dịch truyền khác để điều chỉnh rối loạn đông máu :
- Plasma tươi ( PT, TCK kéo dài )
- Tiểu cầu ( TC < 50.000/mm3 )
Chỉ định nội soi :
- XHTH trên : càng sớm càng tốt ( không quá 24 giờ ) tại phòng mổ + nội
soi điều trị.
- XHTH dưới :nội soi thường quy trực tràng , đại tràng sigma. Cân nhắc
nếu chỉ định nội soi cấp cứu toàn bộ đại tràng.
- Một số trường hợp ngoại lệ : nội soi trong lúc mổ.
3. Điều trị Loét DD-TT xuất huyết :
Thuốc : ức chế bơm proton
Omeprazole 40 mg 1*2 TMC
Hoặc
Esomeprazole 80 mg TMC trong 30 p ( bolus) , sau đó tiêm truyền tĩnh
mạch liên tục với nồng độ 8 mg/ giờ, liên tục trong 3 ngày, sau nội soi điều trị (
giảm nguy cơ chảy máu tái phát ).
5. Điều trị XHTH dưới :
- 80% tự cầm với điều trị nâng đở thông thường.
- Xác định chẩn đoán qua nội soi trực-đại tràng và cầm máu ( nếu có chỉ
định ) bằng tiêm chất co mạch 1:10.000, Hemoclips.
- Chụp động mạch xóa nền xác định vị trí chảy máu và thuyên tắc bằng
spongel .
6. Chỉ định điều trị ngoại khoa :
- Nội soi điều trị thất bại
- Chảy máu ồ ạt
- Lượng máu truyền > 4 đơn vị / 24 giờ nhưng tình trạng huyết động học
không ổn định ( HA tụt, Hct giảm… )
- Bệnh nhân có nhóm máu hiếm ( cân nhắc tùy tổn thương ).
- Ổ loét to > 2 cm/ vị trí góc bờ cong nhỏ, mặt sau dưới hành tá tràng ).
- Loét trên nền ung thư.
7. Các yếu tố nguy cơ cao gây tử vong:
- Bệnh nhân > 60 tuổi.
- Biểu hiện choáng lúc nhập viện.
- Có bệnh lý nội khoa khác đi kèm ( đặc biệt bệnh tim mạch , bệnh phổi
mạn tính )
- Chảy máu do khối u ác tính.
- Chảy máu tái phát khi đang nằm viện.
- Các dạng tổn thương theo phân loại Forrest Ia,Ib / vở TMTQ dãn.
Những điều cần lưu ý :
- Thực hiện nguyên tắc xử trí cấp cứu ABC ( thông khí, hô hấp và tình
trạng huyết động học )
- Đặt ngay đường truyền TM với kim 16-18 G và hồi phục thể tích tuần
hoàn hiệu quả.
- Xác định nhanh tổn thương trong 24 giờ.
- Nguyên nhân gây XHTH trên thường gặp : Loét DDTT, Vở TMTQ dãn.
- Chẩn đoán chảy máu từ ruột non : DSA, Xạ hình Tc99M, Nội soi bằng