Tiểu luận
Quá trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu và những vấn đề đặt
ra
2
*Khái niệm và vai trò của hợp đồng nhập khẩu
- Khái niệm hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng nhập khẩu là sự thoả thuận giữa các bên đương sự có quốc
tịch khác nhau, theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu bên
mua một lượng tài sản được gọi là hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng
và trả tiền.
- Vai trò nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động cơ bản của nghiệp vụ ngoại thương, nó có vai
trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia đồng thời gắn bó giữa
nền kinh tế quốc dân với nền kinh tế thế giới. Trước hết nhập khẩu làm tăng
khả năng tiêu dùng của một quốc gia nhập khẩu không những bổ sung hàng
hoá không sản xuất được trong nước hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu
cầu tiêu dùng mà nhập khẩu còn thay thế thiết bị lạc hậu. Nhập khẩu là chiếc
cầu nối gắn liền giữa sản xuất và tiêu dùng trong nước với thị trường thế
giới. Đặc biệt nền kinh tế nước ta hiện nay, vai trò quan trọng của nhập khẩu
được thể hiện ở khía cạnh:
+ Tạo điều kiện để thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo từng bước.
+ Bổ sung kịp thời nhưng mất cân đối của nền kinh tế.
+ Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống cho nhân dân
* Quy trình kí kết
Trong quá trình kinh doanh chúng ta phải tiến hành thương lượng để có
được những thoả hiệp mà hai bên chấp nhận. Giao dịch đàm phán là bước
Giao dịch
đàm phán
định vào một thời gian nhất định.
Ngân hàng mở L/C không cần biết đến hợp đồng mua bán mà chỉ căn cứ
vào nội dung của thư tín dụng để trả tiền cho người bán, ngân hàng không
cần biết đến nội dung mở L/C có đúng hạn hợp đồng mua bán hay không.
Khi trả tiền, ngân hàng căn cứ vào chứng từ do người bán xuất trình.
Nội dung thư tín phải phù hợp với hợp đồng, lấy hợp đồng làm căn cứ
đưa ra yêu cầu về nội dung L/C và thời gian mở L/C. Khi đối tác yêu cầu
sửa nội dung L/C, nếu thấy hợp lý, đúng với hợp đồng, ta phải đến ngân
hàng làm thủ tục sửa đổi hoặc bổ sung, như kéo dài thời gian bốc xếp, vận
chuyển, thay đổi cảng bốc, kỳ hạn hiệu lực của L/C. Ngân hàng mở L/C
được người mua phải trả 1 khoản thủ tục từ 0,125%- 0,5% số tiền của L/C. 4
Nếu người mua mở L/C thì người mua phảI trả 1 khoản thủ tực phí cho
ngân hàng mở L/C và thường phảI kí quỹ từ 20-25% số tiền L/C tại ngân
hàng mở L/C.
Chính vì yếu tố này mà một số doanh nghiệp Việt Nam bị vướng mắc do
thiếu hụt kinh nghiệm dẫn đến việc hàng đã xuất khẩu nhưng thiếu sự bảo
lãnh của ngân hàng nên vấp phảI tình trạng thanh toán ít một hoặc kéo dàI
ngày khách mua hàng hoặc ngược lại, do thiếu hụt yếu tố chắc chắn, phía
Việt Nam mở L/C nhưng không mua được hàng. Cuối cùng là chi phí mở
L/C tốn kém tới vài nghìn USD. Trước đây, những năm 80 vừa qua, đồng
tiền Việt Nam có tỷ lệ lạm phát cao, khi nhập khẩu 1.100 đVN=1 USD. Khi
hàng về 1.500 đVN=1USD làm cho doanh nghiệp Việt Nam thua lỗ.
2. Đưa tàu đi nhận hàng
Bên nước nhập khảu phải chịu mọi chi phí thuy tầu đến nhận hàng đúng
cảng qui định, đúng thời gian và phải kịp thời thông báo cho nguời bán tên
tầu, thời gian tàu đến và địa điểm bốc dỡ hàng và bên nước nhập khẩu thực
vận chuyển. Việc trả được coi là hoàn thành khi số tiền trong hợp đồng được
trả vào tài khoản ngân hàng người bán.
Thời gian trả tiền
+Ngày tháng dương lịch(30/9/1990)
+Khoảng thời gian: trong vòng 30 ngày kể từ ngày kí hoá đơn
Nếu trong thời gian qui định không thanh toán tiền thì bên mua phải chịu
trách nhiệm qui định trong hợp đồng.
5. Khai báo hải quan, nhận hàng, kiểm tra số lượng và chất lượng
Người nhập khẩu phải làm thủ tục nhập khẩu. Tuy nhiên, trong số điều
kiện thường ngày người mua có thể đảm nhiệm việc thông quan hàng xuất
khẩu tại nước người bán. Người mua phải chịu rủi ro về việc cấm nhập khẩu, 6
và phải đảm bảo rằng việc thông quan do bên không cư trú làm tại nước sở
tại phải được các nhà chức trách nước sở tại chấp nhận.
Giao nhận hàng nhập khẩu phải đạt yêu cầu sau:
+ Tổ chức dỡ hàng nhanh chóng để giải phóng tàu nhanh, tránh bị phạt
xếp dỡ chậm.
+ Nhận hàng và kết toán hàng với tàu đầy đủ và chính xác
+ Phát hiện kịp thời những tổn thất của hàng hoá và lập đầy đủ các giấy
tờ hợp lệ để khiếu nại đòi bồi thường những bên liên quan.
+ Báo và giao hàng cho các đơn vị trong nước nhanh gọn và đầy đủ
Điều quan trọng và phát hiện kịp thời tổn thất hàng hoá.
Khâu cuôí cùng cũng rất quan trọng là phải kiểm tra chất lượng và số
lượng hàng hoá có đảm bảo yêu cầu đã qui định trong hợp đồng. Nếu hàng
hoá đảm bảo yêu cầu chất lượng và số lượng thì ta mới nhập, còn nếu không
từ chối nhận lô hàng và thông báo ngay cho người xuất khẩu.
II. THỰC TRẠNG
tr
ọ
ng(%)
Hợp đồng nhập khẩu hàng tiêu
dùng
Tỷ trọng(%)
1.036.610
5.09
1.865.819
8.72
Tổng kim ngạch
20.361.10
2
21.285.94
4
Nhìn vào bảng trên chúng ta thấy rằng đúng như tên gọi của công ty với
nhất nhiều chức năng. Nên tổng kim ngạch nhập khẩu(>70%). Ngoài ra việc
nhập khẩu nguyên vật liệu cũng chiếm 1 phần không nhỏ trong tổng kim
ngạch nhập khẩu(>20%).
Năm 1996 công ty chỉ kí được 125 hợp đồng, thì năm 2000 ký được 165
hợp đồng với lợi nhuận thu được từ hợp đồng ngày càng tăng. Để có kết quả
ngày càng khả quan là do công ty có uy tín lâu năm nên việc nhập khẩu có
phần dễ dàng hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác. Nhưng không vì thế
mà công ty lơi lỏng trong việc cải tiến và ngày một hoàn thiện hơn nữa quá
trình nghiên cứu. Mặt khác việc nhập khẩu máy móc thiết bị công ty có
nhiều ưu điểm mà các công ty khác khó có được. Công ty mối quan hệ lâu
điểm.
+ Nguyên nhân khách quan: Do tình hình tài chính, việc vay vốn huy
động vẫn còn khó khăn.
III. GIẢI PHÁP HOÀN HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
1. Một số vấn đề hoàn thiện thực hiện hợp đồng nhập khẩu
+ Nghiên cứu thị trương: để biết được các vấn đề như đặc điểm hàng
hóa, nhu cầu thị trường từ đó xác đinh khả năng cạnh tranh của ta, biết được
dung lượng thị trường để có phương thức và biện pháp tiêu thụ hàng hóa. 9
Sau khi nghiên cứu, phát triển cần đánh giá đặc điểm và biện pháp kinh
doanh.
Để khắc phục hạn chế về mặt tổ chức cần xây dựng 1 bộ phận chuyên
trách có trình độ tổ chức lớp học cho nhân viên nâng cao trình độ.
+ Về cơ sở vật chất: cần trang bị đủ để cập nhật thông tin, hiện nay trong
cơ chế thị trường với xu thế toàn cầu hoá thì doanh nghiệp có nhiều khả
năng hơn trong việc tiếp cận thị trường quốc tế nhưng đồng thời có càng
nhiều đối thủ cạnh tranh vì vậy đòi hỏi nắm bắt thông tin chính xác, nhanh
chóng.
+ Giao dịch đàm phán: là bước đi đầu tiên để xác lập hợp đồng, để đi tới
quyết định kinh doanh, kết quả đàm phán, ảnh hưởng tới lợi ích của các bên.
Khâu lựa chọn cán bộ giao dịch đàm phán cũgn là 1 yếu tố quan trọng, trong
công tác cần xắp xếp mỗi ngày 1 phần công việc có khả năng thành công.
Trước khi giao dich đàm phán phải biết người có đủ tư cách pháp nhân để kí
hợp đồng.
+ Hợp đồng nhập khẩu: Khi kí kết phải xem xét chặt chẽ chính xác, có
điều khoản rõ ràng, kí kết tiến hành kịp thời, khi kí kết quyền lợi, nghĩa vụ
các bên được xác lập hợp pháp. Công ty phải thực hiện yêu cầu ghi trong
không nên cả tin có thể có những khách hàng bán hàng hạ giá hy vọng bán
được nhiều hàng thu được lãi suất thấp nhưng bán được nhiều hàng thì lợi
nhuận tuyệt đối cao.
- Khi nhập khẩu nên hạn chế tình trạng tay ba, tốt nhất là mua bán thẳng
với chủ hàng. 11
- Thận trọng với tàu biển của người bán có thể người mua không thua
thiệt lớn nếu hợp đồng chặt chẽ và cũng có thể gặp nhiều phiền phức về thời
gian và chất lượng.
- Nên tìm tổ chức tư vấn trong nước và ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam để xây dựng mức độ tin cậy.
- Bên mua phải mở tín dụng thư L/C cũng phải yêu cầu bên bán ký quỹ
tại ngân hàng nước họ xác nhận thanh toán.
- Bảo đảm yêu cầu ngoại ngữ đặc biệt Tiếng Anh kinh tế đảm bảo chính
xác, ngôn ngữ trong hợp đồng sẽ hạn chế sự tranh chấp. KẾT LUẬN
Kinh doanh trong cơ chế thị trường là vô cùng phức tạp và đa dạng xong qua
tìm hiểu, nghiên cứu chúng ta thấy kinh doanh nhập khẩu còn đa dạng và
phức tạp hơn nhiều vì hoạt động này nó mang đạm tính quốc tế và bao gồm
nhiều công đoạn, thủ tục đòi hỏi người làm công tác nhập khẩu phải có
1. Tình hình thực hiện hợp đồng nhập khẩu (gắn với 1 công ty)
2. Nhận xét, đánh giá việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu
III. Giải pháp hoàn thiện thực hiện hợp đồng nhập khẩu
1.Một số vấn đề hoàn thiện thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2. Những kiến nghị đề xuất
KẾT LUẬN