Công nghệ sản xuất giấy tái chế part 2 - Pdf 20

- Sâý đối lưu: nhiệt độ được cung cấp bởi không khí trong một
Chụp xung quanh lò sấy.
- Sấy tự do: sấy trong khoảng không có sức căng hoặc giữa các lô sấy. ở
giai đoạn này, tờ giấy được sấy khô tới 94%. Sau đó, tờ giấy đi qua bộ
phận ép gia nhựa(ép keo). ở đây, nước cùng hoá chất được tờ giấy hấp thụ
và lượng nước này được làm bay hơi ở bộ phận sấy thứ 2 (bộ phận sấy
nhựa).

Trường đại học bách khoa hà nội
Viện khoa hoc và công nghệ môi trường

Bộ phận sấy bao gồm 34 lô sấy (24 lô ở bộ phận sấy chính và 10 lô ở bộ
phận sấy nhựa). Giấy đã sấy khô được làm nguội trên 2 lô làm lạnh.Tất cả
các lô đều có đường kính là 1500 mm, chiều dài của giấy có thay đổi
trong quá trình sấy. Sau các lô ép tờ giấy được căng ra. Trong suốt quá
trình nó được gia nhiệt ở cả 2 quá trình sấy chính và sấy nhựa (ép keo).
Điều đó thường gây ra sự cố của tờ giấy. Để khắc phục những sự cố và
những biến đổi của tờ giấy, các lô được bố trí thành các nhóm dẫn động
khác nhau. Trong đó, tất cả các lô trong một nhóm có cùng tốc độ. Sự
chênh lệch tốc độ giữa các nhóm dẫn động sẽ được hiệu chỉnh theo độ kéo
căng và sự cố cuả tờ giấy.

Bảng sau đây cho ta biết về từng lô và nhóm trong quá trình sấy

Sấy chính Sấy nhựa
nhó
m số
1 2 3 4 5 6
số lô 8 8 8 2 8 2
vị trí


6
H
10
O
5
)
n

Đơn vị sơ sợi để sản xuất giấy: trị số n

600 đến 1500 đối với gỗ
100 đến 300 đối với sợi bông đay
 Cellulose: là Gluco chiếm khoảng 45% khối lượng gỗ. Có công
thức tổng quát là [C
6
H
10
O
5
]
n
. Đây là chất quan trọng trong thành
phần của giấy.

Trường đại học bách khoa hà nội
Viện khoa hoc và công nghệ môi trường

 Lignin: gỗ lá rộng thì lignin chiếm khoảng 21%. Đối với gỗ lá
kim thì chiếm 25% khối lượng gỗ. Lignin có độ trùng hợp cao
nhưng lại tồn tại ở dạng chất vô định hình. Lignin có cấu tạo

Trường đại học bách khoa hà nội
Viện khoa hoc và công nghệ môi trường
Tên sản
phẩm

Tên nguyên liệu

Đơn vị

Định mức tiêu thụ
tính theo tấn sản
phẩm

Giấy gió Vỏ dó
Giấy mò, giấy xi
măng
Vôi
Javen

Xút
Phèn
Nước
Điện

Tấn/tấn sản
phẩm
Kg/tấn sản phẩm
Kg/tấn sản
phẩm
Kg/tấn sản
phẩm
Kg/tấn sản phẩm
Kg/tấn sản phẩm
m
3
/tấn sản phẩm
Kwh/tấn sản
phẩm

1,2 ÷ 1,3
50 ÷ 60
20-50
3-7
6-8
40-50
75-150
280
Viện khoa hoc và công nghệ môi trường

Qua đó

ta thấy ngành giấy đã sử dụng một lượng lớn nguyên liệu
thô,nước và các tài nguyên,đó là một trong những ngành sử dụng nhiều
nước nhất.Sản xuất giấy tái chế đã giảm bớt một phần lớn nguyên liệu thô
và nước.Điển hình là sản xuất một tấn giấy từ nguyên liệu là gỗ phải cần
tới :1,5 -3 tấn nguyên liệu thô, 3-6 tấn nguyên liệu tự nhiên,5 tấn
than.1000-3000kwh và tiêu tốn đến 200-300m
3
nước,có thể thấy rõ rằng
sản xuất từ giấy dã sử dụng tiệt kiệm được nguồn nguyên liệu,nhiên liệu
lớn,do đó có thể giảm bớt được các vấn đề ô nhiễm môi trường .
Nguồn nhiên liệu sử dụng chủ yếu trong công nghiệp tái chế giấy là
than,như trên đã nói một tấn giấy tái chế sử dụng 500kg than và tiêu tốn
287,3kwh điện năng.Hiện nay hầu hết các cơ sở sản xuất giấy tái chế ở
Phong Khê-Bắc Ninh và Phú Lâm-Tiên Du đều sử dụng máy xeo giấy
động cơ VS, đây là đọng cơ lạc hậu,toả nhiệt ra môi trường,và tiêu tốn
điện năng,hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt,vừa tiêu tốn năng
lượng vừa cho hiệu quả chiếu sáng thấp.Một điển hình là lâm trường
M’ĐRĂC(Đắc Lắc) đưa lò sấy gỗ bằng năng lượng mặt trời thay cho lào
sấy bằng hơi không khí vừa rút ngắn thời gian sấy,giảm chi phí về nhân
công ,chất đốt vừa ổn định về hình dạng,nâng cao chất lượng sản phẩm
giấy.
Ở Việt Nam nghành tái chế giấy chủ yếu tập chung ở các làng nghề ( ex:
phong khê,phú lâm…) sau đây là một số công nghệ sản suất giấy tái chế
kèm theo dòng thải chính.
a.Công nghệ sản suất giấy dó
Nguyên liệu chính: vỏ dó

Than

ớc

Nấu
Khói lò( bụi,
SO
2
,CO,NO
X
)

ớc thải

Vỏ dó

ớc thải

Nước thải
Nước thải

Hơi nước

Trường đại học bách khoa hà nội
Viện khoa hoc và công nghệ môi trường

b.Công nghệ sản xuất bìa carton
Nguyên liệu chính : bìa carton loại,giấy loại ,báo loại
Nguyên liệu phụ : kiềm ,nhựa thông,chất tẩy
Nguyên liệu sau khi được phân loại.giấy ,bìa,báo phế liệu được ngâm trong
nước cho mủn sau đó được nghiền nhỏ , hòa loãng và đánh tơi tạo bột
giấy.Bột giây được xeo thành bìa , sấy và được cuộn thành lô hơi nước được
cấp từ lò đốt than.Trong một số trường hợp javen được sử dụng để tẩy trắng.


Ghim sắt, băng
dán, nilon, bụi
Nước thải
Tiếng ồn
Tiếng ồn
Nước thải
Tiếng ồn, bụi
Tiếng ồn, bụi

Nước, hoá chất
Than
Lò hơi
Xỉ than
Sản phẩm
Trường đại học bách khoa hà nội
Viện khoa hoc và công nghệ môi trường

Nguyên liệu chính:bìa carton loại, giấy ăn, báo loại
Nguyên liệu phụ: kiềm, nhựa thông,chất tẩy
Giấy phế liệu sau khi được phân loại, được ngâm vào dung dịch nước cho
mủn sau đó được tẩy bằng nước javen, nghiền nhỏ, pha loãng, và đánh
tơi.giấy ăn sau khi xeo được sấy bằng hơi nước cuộn vào lô cắt thành cuộn
nhỏ và bao gói thành sản phẩm
Giấy vụn các loại

,


Đánh tơi

Xeo

Sấy khô
Cuộn

C
ắt

Bao gói
Sản Phẩm
NaO
Băng gián,ghim
Kim loại
Bụi…
Hơi kiềm

ớc thải

Javen
Nước thải
Khí Cl
2

Thêm
hóa chất
Hơi dung môi
Tiếng ồn
Lò hơi
STT

Tên công
đoạn
Nguyên liệu vào Đầu ra
Tên Lượng
(tấn/ngày)

Tên Lượng
(tấn/ngày)
1 Phân
loại
Giấy các
loại
5.08 Giấy bìa đã phân loại

Chất thải rắn ,ghim,bìa nilon
Băng đinh,nhựa,đất đá…
5.00

0.08
2 Nghiền
Rửa
Giấy đã
phân loại

Phèn


12

20
Sản phẩm
Nước chứa bột giấy
Nước ngưng
Phế phẩm
Bay hơi
Bột mất
4.5
618
11.4
0.32
0.83
0.15
4 Lò hơi Than

Nước
1.2-1.3

12.6-13
Hơi nước
Khí thải lò hơi:
CO,SO
2
NO
2

Bụi


Nhiệt lượng tổn thất
theo khói lò

Lượng nhiệt tổn thất
theo tường lò

Lượng than không
cháy hết

Công suất tiêu thụ
5 triệu
Kcal/ngày 3 triệu
Kcal/ngày 0.4 triệu
Kcal/ngày 40
Kg/ngày 2Kwh/ngà
y
2 Nghiền,
Rửa

Viện khoa hoc và công nghệ môi trường
Phẩm màu 6.8
Kg

1152

Kg

H
2
O 64.200
Kg

64.060 Kg
13.867 Kg

1030 Kg

H
2
O

68.607 Kg

H
2
O 4.587
Kg
Bay hơi 220 Kg
(=8%)
Nước ngưng 2531

1. Sản xuất sạch hơn
Là việc sử dụng hiệu quả nguyên liệu và năng lượng cũng như tính độc
hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải.
1.1.1 Các giải pháp giảm thiểu chất thải
Giải pháp giảm thiểu chất thải tại nguồn,mục đích là tìm hiểu tận gốc
nguồn phát sinh ô nhiễm nhằm đánh giá ,phân tích tìm hiểu quá trình sản
suất cũng như việc quản lý của cơ sở sản suất tránh phát sinh dòng thải
không nên có
Giải pháp thay đổi công suất cấp khí cho lò hơi: vấn đề tiết kiệm nhiên
liệu chưa thục sự dược quan tâm,hầu hết lượng than được sử dụng không
hiệu quả.do đó tồn tại sự lãng phí nhiên liệu kết quả là làm tăng nồng độ
của các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình đốt .ví vậy kiểm soát được
quá trình đốt,tăng hiệu quả sử dụng lò hơi sẽ rất cần thiết
Nâng công suất cấp khí lò hơi lên 706 m
3
/h thì tiết kiệm được 1.470
Kg than/tháng,tương đương với 615.500 đồng /tháng.do đó lượng than
cần sử dụng sẽ giảm khoảng 2-4 % dẫn tới hàm lượng chất ô nhiễm khí
và bụi giảm 2-3 %
Ước tính tải lượng chất thải ô nhiễm sau khi áp dụng
SXSH
T
T
Tác nhân ô
nhiễm
Trước khi
áp dụng
SXSH
Khi áp
dụng SXSH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status