Tiểu luận: Vấn đề ô nhiễm môi trường ở nông thôn Việt Nam - Pdf 20

Tiểu Luận
VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Ở NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM
I – MỞ ĐẦU
1 – Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, cùng theo đó là hàng loạt các vấn đề cần giải quyết.
Hiện nay vấn đề về làm sao để bảo vệ môi trường sinh thái là vấn đề không chỉ diễn ra
trên nước ta mà còn diễn ra trên toàn thế giới.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì vấn đề về môi trường ngày càng
nghiêm trọng. Và hiện tượng ô nhiễm môi trương không phải chỉ diễn ra ở các nước
1
phat triển mà ở cả các nước đang phát triển trong đó có đất nước Việt nam ta. Hiện
nay ô nhiễm môi trường đang ngày càng trầm trọng hơn không chỉ ô nhiễm về không
khí mà còn ô nhiễm về đất, nước và hậu quả mà chúng mang lại là ảnh hưởng rất nhiều
về mọi mặt đối với cuộc sống của con người.
Các chất thải ngày càng nhiều và phong phú hơn, trong khi đó các biện pháp xử lý
thì kém hiệu quả cùng với sự không quan tâm một cách chính đáng đã làm cho môi
trường ngày một tồi tệ hơn. Vì vậy bảo vệ môi trường đang là một vấn đề cấp bách.
Dựa trên những bất cập trên chúng tôi quyết định chọn tiểu luận “ Vấn đề ô nhiễm môi
trường nông thôn ở Việt Nam” để thấy rõ hơn về thực trạng ô nhiễm môi trường ở
nông thôn.
2 – Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề thấy rõ được thực trạng về tình hình ô nhiễm tại nông thôn hiện nay.
Và từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế việc ô nhiễm môi trường tại nông thôn,
giúp cải thiện môi trường sinh thái tạo ra những điều kiện sống tốt hơn cho người dân
sinh sống tại nông thôn.
II – NỘI DUNG
1 – Các khái niệm
Nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là
nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là chính. Nông thôn có cơ cấu hạ tầng , trình
độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị.

trùng gây bệnh phát sinh. Thứ nước thải đó còn ngấm vào nguồn nước ngầm, do vậy,
nguy cơ phát sinh các loại dịch bệnh là rất cao. Môi trường nông thôn còn bị đe dọa
bởi tình trạng lạm dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc bảo
vệ thực vật và việc sử dụng phân tươi, nhất là trong sản xuất các loại rau ăn. Điều này
vừa có hại cho môi trường, vừa ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người.
Nông thôn nước ta đang trong quá trình chuyển đổi và phát triển. Theo đó, phát sinh
không ít vấn đề về môi trường mà bức xúc nhất là tình trạng ô nhiễm môi trường.
Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn, nhưng đáng nói
là ý thức của mọi người về cách ngăn ngừa vẫn chưa được coi trọng và chưa được
quan tâm một cách đúng mức.
Hiện nay tình trạng ô nhiễm và suy thoái nguồn nước bao gồm nước mặt và nước
ngầm đang xãy ra phổ biến ở nhiều nơi. Chẳng hạn như nước ngầm đang được khai
thác ở một số nhà máy nước thành phố Hà Nội cũng đã bị ô nhiễm như Pháp Vân, Mai
3
Động hoặc như ở thành phố Hồ Chí Minh nước ngầm bắt đầu bị nhiễm mặn và suy
giảm khả năng khai thác.
Nước sinh hoạt và điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn vẫn chưa được cải thiện
đáng kể, hiện cả nước mới có khoảng trên 60% số hộ ở nông thôn được sử dụng nước
sạch, tỷ lệ số hộ gia đình có nhà vệ sinh hợp vệ sinh chỉ đạt 28% - 30%.
Ô nhiễm không khí đã xãy ra tương đối nhiều tại các nơi và gây ra nhiều vấn đề cần
giải quyết do trong quá trình sản xuất đã thải ra vô vàn các chất khí thải độc hại, ngoài
ra còn ảnh hưởng đến đời sống của người dân sống trong vùng bị ô nhiễm như thường
mắc các bệnh đường hô hấp, da và mắt.
Hiện nay chưa thấy có tài liệu nào đề cập đến môi trường đất bị ô nhiễm bởi các tác
nhân công nghiệp, nông ngiệp nhưng đất đã bị ô nhiễm bởi tác nhân sinh học. Đó là do
tập quán dùng phân bắc và phân chuồng tươi theo các hình thức (bón lót, pha loãng để
tưới,…) trong canh tác vẫn còn phổ biến. Ngoài ra còn do các chất thải độc hại thấm
xuống đất do quá trình sản xuất hay sinh hoạt cũng đã làm đất bị ô nhiễm. Ví dụ như
tại vùng trồng rau Mai Dịch, Từ Liêm, Hà Nội mật độ trứng giun đũa là 27,4
trứng/100g đất, trứng giun tóc 3,2 trứng/100g đất (Trần Khắc Thi, 1966). Theo điều tra

Ngoài ra, cả nước còn khoảng 50 tấn thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu tại hàng chục kho
bãi; 37.000 tấn hóa chất dùng trong nông nghiệp bị tịch thu đang được lưu giữ chờ xử
lý. Môi trường nông thôn đang phải gánh chịu những bất lợi từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp.
Nước ta có khoảng 1.500 làng nghề với đặc điểm tập trung phần lớn tại khu vực
nông thôn, phát triển tự phát, quy mô sản xuất nhỏ, phân tán xen kẽ trong khu dân cư
và hầu như không có công nghệ thiết bị thu gom, phân loại xử lý rác một cách có hiệu
quả và đúng cách.
Phần lớn các hộ, cơ sở sản xuất ở làng nghề sử dụng ngay diện tích ở làm nơi sản
xuất. Khi quy mô sản xuất tăng lên, đòi hỏi đầu tư về thiết bị, sử dụng nguyên vật liệu,
hóa chất nhiều hơn…, đồng nghĩa với việc gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường.
100% làng nghề đã xuất hiện đầy đủ các dạng ô nhiễm môi trường như Vật lý, hóa
học, sinh học. Đặc tính chung của nước thải, rác thải làng nghề là giàu chất hữu cơ, dễ
phân huỷ sinh học.
Điển hình là nước thải, nước thải được xả thẳng ra cống rãnh, không qua bất kỳ khâu
xử lý nào, tồn đọng thời gian dài, gây ô nhiễm không khí và ngấm xuống lòng đất gây
ô nhiễm môi trường đất, suy giảm chất lượng nước ngầm.
Ngoài ra, không khí ở nông thôn đang bị ô nhiễm về nhiệt, tiếng ồn, hơi độc, bụi
khói, không gian bị thu hẹp do đất bị chiếm dụng để xây dựng cơ sở sản xuất, chứa
nguyên vật liệu, sản phẩm hàng hoá và nhất là chất thải đủ loại.
5
Nước ngầm nhiều nơi bị ô nhiễm nặng về mặt sinh học và hóa học. Một số ít làng
xây dựng được hệ thống cống rãnh thoát nước nhưng mất tác dụng do bị lấp bởi chất
thải rắn, gây ngập úng mỗi khi mưa.
3.2 - Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi
Ở nước ta, chất thải chăn nuôi cũng đã trở thành vấn nạn. Theo báo cáo của Cục
Chăn nuôi, hàng năm đàn vật nuôi thải ra 80 triệu tấn chất thải rắn, vài chục tỷ khối
chất thải lỏng và hàng trăm triệu tấn chất thải khí. Do vậy mà việc xử lý chất thải chăn
nuôi ngày càng được các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng và chính những người
chăn nuôi quan tâm.

không thực sự hiệu quả từ đó đã góp phần làm ảnh hưởng đến môi trường nông thôn
ngày thêm tồi tệ hơn.
Hơn nữa quá trình công nghiệp đang diễn ra rất mạnh mẽ tại các vùng nông thôn, do
đó số lượng các khu công nghiệp ngày càng nhiều lên cả về số lượng lẫn quy mô. Trái
lại vấn đề về bảo vệ môi trường lại không được chú trọng nhiều đã làm cho môi trường
ngày một ô nhiễm hơn.
3.4 - Ảnh hưởng do chất thải sinh hoạt
Hiện nay, vấn đề đáng báo động tại vùng nông thôn là tình trạng chất thải sinh hoạt.
Cuộc sống của nhân dân được cải thiện, nhu cầu xả rác cũng không ngừng tăng như bì
ni lông, vỏ chai lọ, các đồ dùng sinh hoạt có chứa nhiều chất độc hại do người dân thải
ra như pin các loại, bình điện, bóng đèn, các loại vỏ bao gói
Trong khi đó, ý thức vệ sinh công cộng của bộ phận dân chưa thực sự tốt, cơ sở hạ
tầng yếu kém, dịch vụ môi trường chưa phát triển nên khả năng xử lý ô nhiễm môi
trường hạn chế chưa đem lại hiệu quả cao.
Việc sinh hoạt thường ngày của người dân cũng gây ra sự ô nhiễm môi trường,
chẳng hạn như ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều hộ sử dụng nhà vệ sinh
trên kênh rạch đã gây ra sự ô nhiễm trược tiếp cho nguồn nước và gián tiếp ảnh hưởng
đến sức khỏe của con người.
Ở đây cũng cần nhắc đến chất thải y tế cũng là một trong những nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường. Hiện nay cả nước có khoảng hơn 12.500 cơ sở khám chữa bệnh,
trong đó có khoảng 850 cơ sở là các bệnh viện với quy mô khác nhau, nên việc quản lý
chất thải rắn y tế rất khó khăn.
Phần lớn các bệnh viện đặt trong các khu dân cư đông đúc. Năm 2001, Bộ Y tế đã
tiến hành khảo sát tại 280 bệnh viện đại diện cho tất cả các tỉnh, thành phố trên cả
nước về vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn y tế.
7
Kết quả khảo sát ban đầu cho thấy tỷ lệ phát sinh chất thải rắn y tế theo từng tuyến,
loại bệnh viện, cơ sở y tế rất khác nhau. Lượng chất thải rắn bệnh viện phát sinh trong
quá trình khám chữa bệnh mỗi ngày vào khoảng 429 tấn chất thải rắn y tế, trong đó
lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh ước tính khoảng 34 tấn/ngày.

nung, hầm sấy.
Về công nghệ và thiết bị sản xuất, việc quan trọng cần giải quyết kịp thời là thay thế
các thiết bị cũ kỹ, áp dụng công nghệ mới ít chất thải, hạn chế tiếng ồn và rung, sử
dụng các công nghệ phù hợp có khả năng giảm thiểu các chất độc hại.
Cần căn cứ cụ thể vào điều kiện tự nhiên của từng vùng, từng địa phương để có giải
pháp hợp lý nhằm thực hiện công tác bảo vệ môi trường được tốt hơn.
Phải đa dạng hóa các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm tận dụng được các ưu thế và
khắc phục được hạn chế của từng vùng. Và giải pháp gom và xử lý chất thải phải được
đặt lên hàng đầu. Như cần phân loại rác để có biện pháp xử lý cho từng loại rác đồng
thời có thể tái chế lại những loại rác có thể tái chế nhằm tận dụng lại và giảm bớt chi
phí.
Ngoài ra, Nhà nước cần có chính sách chuyển đổi cơ cấu sản xuất, khuyến khích
phát triển ngành nghề nông thôn theo quy hoạch, tập trung các khu sản xuất, kế hoạch
gắn với bảo vệ môi trường, tôn tạo những di sản văn hoá ở địa phương. Cạnh đó là
hoàn thiện hành lang pháp lý bảo vệ môi trường, đưa vấn đề môi trường vào các dự án,
vào hệ thống giáo dục. Cần có pháp lệnh thuế về môi trường, tăng cường thanh tra,
kiểm tra, xử lý các cá nhân, tổ chức gây ô nhiễm. Đa dạng hóa đầu tư cho bảo vệ môi
trường, các ban ngành có liên quan cần hỗ trợ thay đổi công nghệ, quy hoạch khu sản
xuất với hệ thống xử lý nước thải, rác thải
Cần lồng ghép việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức về bảo vệ môi trường trong
triển khai mô hình nông thôn mới; cung cấp dịch vụ thu gom rác thải thuận tiện cho
nông dân.
Bảo vệ môi trường không phải là trách nhiệm của riêng tổ chức, cá nhân nào. Đặc
biệt, bảo vệ môi trường nông thôn, rất cần sự hợp tác của mọi thành viên tại các làng
quê, từ người già, đến trẻ em, từ trường học, đến các cơ quan, ban ngành cùng vào
cuộc
III – KẾT LUẬN
Tài nguyên đất ở các vùng nông thôn vẫn đang tiếp tục bị suy thoái trầm trọng, làm
biến đổi các tính chất đất và không còn tính năng sản xuất. Các loại hình thoái hoá đất
chủ đạo ở nước ta là: Xói mòn, rửa trôi, sạt và trượt lở đất; suy thoái vật lý (mất cấu

/>dong
/>truong-o-viet-nam
/>:85/cnts/index.php?
option=com_content&task=view&id=1015&Itemid=327
/>trieu-tannam/70108368/188/
MỤC LỤC
I – MỞ ĐẦU 1
1 – Lý do chọn đề tài 1
2 – Mục đích nghiên cứu 2
II – NỘI DUNG 2
1 – Các khái niệm 2
2 - Thực trạng 3
3 - Nguyên nhân 4
3.1 - Ảnh hưởng của hóa chất nông nghiệp 4
3.2 - Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi 6
3.3 - Ảnh hưởng của công nghiệp hóa 6
11
3.4 - Ảnh hưởng do chất thải sinh hoạt 7
3.5 - Ảnh hưởng do ý thức 8
4 – Hậu quả 8
5 – Giải pháp đề xuất 8
III – KẾT LUẬN 9
Tài liệu tham khảo: 10
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status