tìm hiểu rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ rau vụ đông của hộ nông dân tại xã nhật tân, huyện gia lộc, tỉnh hải dương - Pdf 20

Trờng đại học nông nghiệp hà nội
KHOA KINH T V PHT TRIN NễNG THễN



KHOá LUậN tốt nghiệp
TèM HIU CC RI RO TRONG SN XUT V TIấU TH
RAU V ễNG CA H NễNG DN TI X NHT TN,
HUYN GIA LC, TNH HI DNG
Sinh viờn thc hin : PHM VN C
Lp : PTNT & KN - K51
Chuyờn ngnh o to : PTNT & KN
Niờn khoỏ : 2006 - 2010
Ging viờn hng dn : PGS.TS. MAI THANH CC

H NI - 2010
Lời cảm ơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại Học Nông
Nghiệp Hà Nội. Những người đã truyền cho tôi kiến thức trong suốt quá
trình học tập ở trường đặc biệt các thầy cô bộ môn PTNT, khoa kinh tế và
phát triển nông thôn – những người đã trực tiếp truyền đạt cho tôi kiến thức
và dìu dắt tôi trong học tập.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Mai
Thanh Cúc người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết tận tình hướng dẫn
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin cảm ơn Đảng bộ, UBND , và nhân dân các xã Nhật Tân, Đoàn
Thượng, Gia Xuyên huyện Gia Lộc, xã Hưng Đạo huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải
Dương đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

chúng tôi tiến hành điều tra phỏng vấn các hộ nông dân có sản xuất rau vụ
đông trên địa bàn xã. Các hộ được chọn để phỏng vấn được chia theo 3
nhóm là: Nhóm hộ nghèo, nhóm hộ trung bình, nhóm hộ khá – giàu.
ii
Để phân tích định tính các thông tin sơ cấp thu được chúng tôi sử
dụng phương pháp thảo luận nhóm có trọng tâm, phương pháp phỏng vấn
KIP. Để phân tích định lượng chúng tôi sử dụng phương pháp mô tả so sánh.
Sử dụng các phương pháp trên thì đề tài đạt được các kết quả sau:
(1) Thực trạng về rủi ro trong sản xuất rau vụ đông của hộ nông dân.
Các rủi ro chính trong sản xuất rau vụ đông của hộ nông dân gồm có: rủi ro
do khí hậu thời tiết, do sâu bệnh, do giống cây trồng, do thuốc BVTV, do giá
đầu vào tăng cao. Ngoài ra còn có một số rủi ro khác như: rủi ro do thiên tai,
do kỹ thuật mới, do hộ nông dân đi vay vốn hay thuê đất canh tác, do chính
sách của nhà nước. Các nguyên nhân gây ra rủi ro trong sản xuất đa dạng và
có khi là sự tổng hợp của nhiều nguyên nhân gây rủi ro khác nhau, có các
nguyên nhân chủ yếu sau: Do đặc thù sản xuất rau vụ đông trên địa bàn xã,
do tập quán canh tác của người dân, do manh mún về DTGT, do các yếu tố
đầu vào cho sản xuất được cung cấp bởi các hộ dịch vụ, do sản xuất không
có sự quy hoạch.
(2) Thực trạng về rủi ro trong tiêu thụ rau vụ đông của hộ nông dân.
Các rủi ro trong tiêu thụ rau vụ đông của hộ nông dân gồm có: Rủi ro do giá
cả sản phẩm đầu ra, do thị trường, do khí hậu thời tiết, do bị phá hợp đồng
tiêu thụ với người thu gom, do phương tiện thông tin đại chúng. Các nguyên
nhân gây rủi ro trong tiêu thụ rau vụ đông gồm có: Do đặc thù tính thời vụ
của cây vụ đông, do người dân thiếu thông tin thị ttrường, do sự cạnh tranh
của các “cai” trong thu mua sản phẩm, do phương tiện thông tin đại chúng.
(3) Giải pháp hạn chế rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ rau vụ đông của
hộ nông dân xã Nhật Tân, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
- Quy Hoạch vùng chuyên canh sản xuất.
- Cần tiến hành xây dựng vùng sản xuất rau an toàn, tìm kiếm thị

2.1.1.2 Khái niệm hộ nông dân 5
2.1.1.3 Khái niệm về kinh tế nông hộ 5
2.1.1.4 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân 6
2.1.1.5 Vai trò của kinh tế hộ nông dân trong phát triển kinh tế 6
2.1.2 Cơ sở lý luận về sản xuất và sản xuất cây vụ đông 7
2.1.2.1 Sản xuất và vai trò của sản xuất 7
2.1.2.2 Những vấn đề cơ bản về sản xuất cây vụ đông 7
2.1.3 Sản phẩm rau và chất lượng sản phẩm rau 13
2.1.3.1 Sản phẩm rau 13
2.1.3.2 Chất lượng sản phẩm rau 14
v
2.1.4 Thị trường rau và tiêu thụ sản phẩm rau 15
2.1.4.1 Thị trường rau 16
2.1.4.2 Tiêu thụ và các kênh tiêu thụ rau 18
2.1.5 Lý luận về rủi ro và rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 21
2.1.5.1 Lý luận về rủi ro 21
2.1.5.2 Các loại rủi ro và bất định trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 22
2.1.5.3 Các quan điểm đối với rủi ro của người nông dân 25
2.1.5.4 Các biện pháp hạn chế rủi ro và bất định 26
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 31
2.2.1 Kinh nghiệm và bài học về quản lý rủi ro trong nông nghiệp ở Việt Nam 31
2.2.1.1Thành phố Hà nội 31
2.2.1.2Huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương 32
2.2.2 Kinh nghiệm và bài học về quản lý rủi ro trên thế giới 33
2.2.3 Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài 33
PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU 35
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 35
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tề và xã hội có ảnh hưởng tới sản xuất và tiêu thụ rau màu
vụ đông tại xã Nhật Tân 35
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

4.2.4 Giải pháp 72
PHẦN V 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
5.1 KẾT LUẬN 73
5.2 KIẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 77
vii
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Nhật Tân 37
Bảng 3.2 Tình hình kết quả sản xuất của xã Nhật Tân qua 3 năm (2007 –
2009) 38
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất các ngành kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của xã Nhật Tân qua 3 năm (2007-2009) 39
Bảng 3.4 Sự biến động cơ cấu sản xuất nông nghiệp - thuỷ sản của xã Nhật
Tân qua 3 năm (2007 – 2009) 39
Bảng 3.5 Sự biến động diện tích gieo trồng của xã Nhật Tân qua 3 năm (2007
– 2009) 40
Bảng 3.6: Tình hình dân số và lao động của xã Nhật Tân năm 2010 43
Bảng 3.7: Phân tổ các hộ thuộc nhóm hộ diều tra 46
Bảng 4.1: Diện tích gieo trồng và cơ cấu cấu cây vụ đông của xã Nhật Tân 54
Bảng 4.2: Chi phí và doanh thu một số loại cây rau vụ đông ở xã Nhật Tân. 55
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ sản phẩm rau 20
Sơ đồ 4.1 Cây vấn đề của rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ rau vụ đông của
hộ nông dân tại xã Nhật Tân 65
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CC Cơ cấu

của cơ thể, rau còn có thể ngăn ngừa và trị bệnh, chất xơ có tác dụng ngăn ngừa
bệnh đường ruột, vitaminC giúp ngăn ngừa ung thư dạ dày và lợi, tăng sức dề
kháng cho cơ thể, các nguyên tố vi lượng cần cho các hoạt động hóa sinh và
trao đổi chất của cơ thể.
Khi con người không còn lo lắng về vấn đề lương thực, người ta
thường có xu hướng tăng dùng sản phẩm rau xanh. Vì thế việc phát triển sản
xuất rau theo hướng sản xuất hàng hoá là cần thiết.
Đảng và nhà nước ta có nhiều chủ trương và các chương trình dự án
nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất rau, trong “Đề án phát triển sản xuất rau và
hoa quả, cây cảnh thời kỳ 1999-2010” của Bộ Nông NGhiệp và phát triển nông
1
thôn được chính phủ phê duyệt ngày 3/9/1999 đã xác định mục tiêu cho ngành
sản xuất rau là: “Đáp ứng nhu cầu rau có chất lượng cao cho tiêu dùng trong
nước, nhất là các vùng dân cư tập trung và xuất khẩu, phấn đấu năm 2010 đạt
mức tiêu thụ bình quân đầu người 85kg rau/ năm, giá trị kim ngạch xuất khẩu
đạt 650 triệu USD.
Thực hiện chủ trương đề án đó các chính quyền địa phương đã thúc
đẩy ngành sản xuất rau cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước, cũng
góp phần tăng thu nhập cho người nông dân.
Nhật Tân là một xã thuộc huyên Gia Lộc tỉnh Hải Dương nằm trong
vùng có điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi cho việc sản xuất rau màu vụ
đông, nghề trồng rau đã đem lại nguồn thu nhập lớn cho người dân, vụ đông
trở thành vụ sản xuất chính trong năm. Song nghề trồng rau phụ thuộc vào
quá nhiều yếu tố tự nhiên: đất đai, khí hậu…. Ngoài ra, còn phụ thuộc yếu tố
giống, chăm sóc, bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ. vì thế người nông
dân sản xuất rau cũng gặp không ít rủi ro và bất định. Những rủi ro và bất
định ngày càng có chiều hướng gia tăng gây thiệt hại cho kinh tế hộ và tâm
lý cho người sản xuất.
Nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu các rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ
rau vụ đông của hộ nông dân tại xã Nhật Tân-huyện Gia Lộc- tỉnh Hải

- Có nghiên cứu thêm một số xã trên địa bàn huyện và huyện lân cận:
xã Đoàn Thượng, xã Gia Xuyên thuộc huyện Gia Lộc; xã Hưng Đạo thuộc
huyện Tứ Kỳ.
1.4.3 Phạm vi thời gian
- Thời gian nghiên cứu của đề tài khoảng thời gian từ 2007 – 2009.
- Số liệu thứ cấp về tình hình sản xuất rau tại xã lấy từ ban thống kê
xã qua các năm 2007 - 2009
- Số liệu sơ cấp thu thập từ hộ nông dân sản xuất rau qua 3 năm 2007-
2009.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 23/12/2009 đến ngày 26/05/2010.
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Cơ sở lý luận về hộ và kinh tế hộ
2.1.1.1 Khái niệm về hộ
Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về hộ. Song khái niệm về
hộ có thể khái quát như sau: “Hộ là một nhóm người có chung huyết tộc
hoặc không chung huyết tộc, họ không nhất thiết phải sống chung dưới một
mái nhà, nhưng có chung nguồn thu nhập và ăn chung, các thành viên cùng
tiến hành sản xuất và có chung ngân quỹ”.
2.1.1.2 Khái niệm hộ nông dân
Theo F.Ellis (1988). Hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từ
ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong một
hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc chưng bởi sự tham gia
từng phần vào thị trường với mức hoàn hảo không cao.
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng: Hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở,
vùa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng, vừa là đơn vị kinh doanh, vừa là
đơn vị xã hội. Trình độ phát triển của hộ từ thấp đến cao, từ tự cung, tự cấp đến
sản xuất hàng hoá hoàn toàn, thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất với tiêu dùng,
nó quyết định đến mối quan hệ giữa nông hộ và thị trường.

2.1.1.5 Vai trò của kinh tế hộ nông dân trong phát triển kinh tế
(1) Kinh tế hộ góp phần làm tăng nhanh sản lượng, sản phẩm cho xã hội
như lương thực, thực phẩm, nông sản xuất khẩu…
6
(2) Kinh tế nông hộ góp phần sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các yếu tố
sản xuất như đất đai, lao động, tiền vốn, và tư liệu sản xuất.
(3) Kinh tế nông hộ góp phần to lớn trong giải quyết việc làm nâng cao
thu nhập cho người dân nông thôn.
2.1.2 Cơ sở lý luận về sản xuất và sản xuất cây vụ đông
2.1.2.1 Sản xuất và vai trò của sản xuất
Sản xuất của cải vật chất là quá trình tác động giữa con người với tự
nhiên nhằm biến đổi vật thể của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp
nhu cầu của mình.
Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động
của con người, là cơ sở của đời sống xã hội loài người.
Dù hoạt động trong lĩnh vực nào và trong giai đoạn lịch sử nào con
người cũng cần có thức ăn,, quần áo, nhà ở,… để duy trì sự tồn tại của con
người và các phương tiện vật chất cho hoạt động của họ. Muốn có của cải
vật chất đó con người phải không ngừng sản xuất ra chúng.
Sản xuất ngày càng được mở rộng vào nâng cao (…) không những
làm cho đời sống vật chất được nâng cao mà đời sống tinh thần như các hoạt
động văn hóa, nghệ thuật, thể thao,… cũng được mở rộng và phát triển.
Sản xuất của cải vật chất là cở sở, là điều kiện tiên quyết, tất yếu và
vĩnh viễn của sự tồn tại và phát triển của con người.
2.1.2.2 Những vấn đề cơ bản về sản xuất cây vụ đông
a, Đặc điểm sản xuất cây vụ đông:
Do đặc điểm thời tiết, khí hậu nên ở nước ta duy nhất các tỉnh phía
bắc từ Mục Nam Quan đến bắc Đèo Hải Vân là có điều kiện thuận lợi cho
việc sản xuất cây vụ đông ngoài hai vụ lúa.
7

quản chế biến và tiêu thụ kịp thời để vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, vừa
tránh được rủi ro thị trường.
(5) Sản xuất vụ đông đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn về lao động, chi phí
vật chất. Do vậy, để cây vụ đông đạt năng suất, chất lượng cao các hộ nông
dân cần phải có sự lựa chọn đầu tư thích hợp với điều kiện kinh tế của gia
đình cho vụ sản xuất này.
b, Vai trò của sản xuất vụ đông
(1) Khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực: Việc tăng thêm vụ đông
đã góp phần làm tăng hệ số sử dụng ruộng đất, tận dụng các nguồn lực cho
sản xuất, giải quyết lao động lao động nông nhàn.
(2) Tăng thu nhập góp phần cải thiện đời sống của nông dân, giảm
khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn: Với việc phát triển cây
vụ đông có giá trị kinh tế cao, tỷ suất hàng hoá lớn, đem lại thu nhập cao cho
người nông dân. Vụ đông đang dần trở thành vụ sản xuất chính và có vị trí
quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Với nhiều hộ sản xuất thì vụ đông
đang được coi là vụ sản xuất để làm giàu.
(3) Sản xuất vụ đông cung cấp các loại thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao cho con người mà hiếm có sản phẩm khác thay thế. Sản phẩm vụ
đông còn làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và công nghiệp dược
phẩm.
(4) Góp phầm cải tạo và bồi dưỡng đất: Sản xuất vụ đông một cách
hợp lý và có khoa học sẽ góp phần tăng độ phì nhiêu của đất. Sản xuất vụ
đông một mặt làm tiêu hao dinh dưỡng đất, mặt khác do đặc tính sinh học và
đặc tính canh tác của cây vụ đông đã tạo nên sự kết hợp hài hoà giữa việc sử
9
dụng đất với việc bồi dưỡng đất lâu dài. Cây vụ đông thường là cây trồng
cạn và được ứng dụng kỹ thuật canh tác của nghề làm vườn nên đã góp phần
cải thiện chế độ dinh dưỡng của đất.
Tóm lại: Sản xuất vụ đông mang lại hiệu quả trên nhiều mặt: Cung
cấp lương thực thực phẩm cho người, làm thức ăn cho gia súc, làm nguyên

chủ động về nguồn lực sẽ thực hiện tốt hơn quá trình sản xuất của mình.
+ Về lao động: Lao động là hoạt động có múc đích của con người
thông qua công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động. Tuy nhiên, lao
động của các nông hộ có đông về số lượng nhưng cơ bản vẫn là lao động thủ
công, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức về cơ chế thị trường
còn hạn chế do đó năng suất lao động chua cao. Để đẩy mạnh phát triển sản
xuất cây vụ đông yêu cầu cần thiết là phải bồi dưỡng một đội ngũ lao động
có chất lượng cao phù hợp với tình hình mới.
+ Trình độ, kinh nghiệm của người nông dân trong việc sản xuất cây
vụ đông: Cây vụ đông đa phần là có thời kỳ sinh trưởng ngắn đòi hỏi sự
chăm sóc kịp thời và đúng quy trình kỹ thuật mới đạt được năng suất cao
chất lượng tốt. Nếu chủ hộ có trình độ văn hoá cao, có kinh nghiệm trồng và
chăm sóc cây vụ đông sẽ lựa chọn giống cây trồng, biện pháp canh tác, sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón một cách hợp lý.
+ Chính sách của nhà nước: Trong cơ chế phát triển của nền kinh tế
thị trường, dưới tác động từ nhiều phía các hoạt động kinh tế và các chính
sách nhà nước ban hành nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể cho mỗi đối tượng
trong mọi lĩnh vực. Trong những năm gần đây nhà nước đã ban hành nhiều
11
chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến khích nông dân tích cực
sản xuất, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào để tăng cao hiệu quả kinh tế
trong sản xuất. Nhiều chính sách đã thực sự thúc đẩy nền sản xuất phát triển.
(3) Nhóm yếu tố kỹ thuật:
- Giống: Giống là yếu tố vô cùng quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp
tới sản lượng và chất lượng sản phẩm. Những giống cây trồng có khả năng
thích nghi với điều kiện khí hậu, đất đai, chịu thâm canh và có khả năng
trống chịu tốt với sâu bệnh và sự thay đổi bất thường của thời tiết sẽ cho
năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt. Ngày nay, cùng với sự phát triển của
công nghệ sinh học nhiều giống cây trồng có chất lượng tốt được đưa vào
sản xuất. Tuy nhiên để khai thác giống có hiệu quả người nông dân cần được

về cơ học, lý học, hoá học và các thuộc tính có ích khác làm cho sản phẩm
có công dụng nhất định và có thể thoả mãn những nhu cầu của con người.
Sản phẩm rau là bộ phận của những cây hàng năm, cây hai năm, và
cây thân thảo lâu năm dùng làm thực phẩm.
Sản phẩm rau được lấy từ nhiều bộ phận khác nhau: hoa, lá, quả,
thân, rễ…
Sản phẩm rau có những đặc điểm sau:
(1) Có khối lượng lớn
(2) Chứa nhiều nước và các chất dinh dưỡng
(3) Rễ hư hỏng, khó bảo quản và không chịu vận chuyển
(4) Rễ chế biến
13
2.1.3.2 Chất lượng sản phẩm rau
Vì các cây rau là những sinh vật chết dần sau khi thu hoạch. Hiện
tượng thay dổi chất lượng có thể quan sát thấy dễ dàng, trước hết là hiện
tượng héo do mất nước, cây rau tiếp tục bị mất nước sẽ mền nhũn và thay
đổi màu sắc. Cây rau sẽ giảm khối lượng, chất lượng,

độ giòn và hương vị,
và cuối cùng cây rau bị thối, rữa.
Sản phẩm rau chứa nhiều dinh dưỡng, nước và với số lượng sản phẩm
lớn, khó bảo quản, rau rễ bị héo, thối chất lượng giảm nhanh theo thời gian sau
khi thu hoạch vì thế rau cần được tiêu thụ ngay sau khi thu hoạch.
Như chúng ta đã biết hàng hoá được sản suất ra là để tiêu thụ trên thị
trường. Như vậy để tiếp cận với vấn đề chất lượng phải xuất phát từ khách
hàng, đứng trên quan điểm của khách hàng vì khách hàng là người tiêu
dùng trực tiếp sản phẩm mà chúng ta cung cấp.
Chất lượng là chỉ tiêu quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến giá trị sử
dụng và giá trị hàng hoá.
Trên thế giới người ta quan niệm chất lượng cây rau rất đa dạng và

trồng trên các vùng đất không bị nhiễm các kim loại nặng, canh tác theo
những quy trình kỹ thuật được gọi là quy trình tổng hợp, hạn chế việc sử
dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ở mức tối thiểu cho phép.
2.1.4 Thị trường rau và tiêu thụ sản phẩm rau
Theo quan điểm chung thì thị trường bao gồm toàn bộ các hoạt động
trao đổi hàng hoá được diễn ra trong sự thống nhất hữu cơ với các mối quan
hệ do chúng phát sinh và gắn liền với một không gian nhất định.
15

Trích đoạn Phương phỏp phõn tớch định tớnh Phương phỏp phõn tớnh định lượng Nguyờn nhõn cỏc rủi ro trong sản rau vụ đụng của hộ nụng dõn Nghiờn cứu về nhúm hộ điều tra:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status