Tấm chất dẻo sợi Carbon - Pdf 20

Thông tin KHKT
Số 1-2001
Trờng Đại Học Giao Thông Vận Tải
Mục Nghiên cứu

nghiên cứu giải pháp tăng cờng cầu
bằng tấm polime cốt sợi các-bon (pcsc)
PGS.TS. Phạm Duy Hữu
PGS.TS. Nguyễn Viết Trung
TS. Hoàng Hà
KS. Mai Đình Lộc
KS. Đào Văn Đông
KS. Phạm Duy Anh
Tóm tắt:
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu việc áp dụng tấm polime cốt sợi các-
bon (PCSC) cho việc tăng cờng khả năng chịu lực và chống nứt kết cấu cầu
thay thế cho phơng pháp dán bản thép đã đợc sử dụng ở Việt nam. Bài báo
trình bày về nguyên tắc cấu tạo, vật liệu polime cốt sợi các-bon, các dạng h
hỏng ở dầm cầu chịu tải trọng ôtô và các giải pháp thiết kế, công nghệ sửa
chữa cầu này.
1. Đặt vấn đề
Tấm mỏng polime cốt sợi các-bon (PCSC) ngày càng thay thế tấm thép mỏng
để gia cờng cho kết cấu cầu bê tông cốt thép. Việc thiết kế chống trợt và võng tuân
thủ theo thiết kế kết cấu bê tông cốt thép truyền thống. Phải xem xét tới độ biến
dạng tới hạn riêng của thép và tấm mỏng. Phơng pháp phân tích dàn ảo, mép của
tấm mỏng phải đợc neo vào phía ngoài của bê tông theo hớng của các lực kéo. Tấm
gia cờng bằng PCSC có thể phá vỡ do sự phá vỡ của độ dính bám dọc cùng với sự
dạn nứt của bê tông, nh đã đợc biết đến đối với các tấm thép. Kiểm tra về độ bám
dính đã chỉ ra rằng mô hình trớc đây về độ bám dính có thể thích ứng đợc cho tấm
PCSC.
ở Việt nam có rất nhiều cầu cũ và mới có nhiều vết nứt xuất hiện. Khi sử

epoxy đối với cờng độ của các tấm là không đáng kể, nhng cờng độ kéo khoảng 60 -
90 MPa cao hơn rất nhiều so với cờng độ bê tông là yếu tố phải có để truyền các ứng
suất dính bám. Độ biến dạng cực đại cao 3 - 5 % đảm bảo sức chịu của các sợi đối
với toàn bộ ứng suất có thể có trong tấm.
Cờng độ tức thời của tấm polime cốt sợi các-bon thích hợp cho việc chịu tải
trọng của cầu. Độ co giãn do trợt và đồng trục cũng nh độ nới lỏng là không đáng
kể.
2.2. Chất kết dính : Chất kết dính phần lớn là epoxy hai thành phần trộn với cốt
liệu. Cờng độ kéo 30 MPa vợt hơn bê tông gấp 10 lần. Chất kết dính epoxy có độ
co ngót và biến dạng mỏi thấp, cũng nh sức đề kháng hoá học và chịu nhiệt cao. Các
2
chất keo dán cũng đã đợc thử nghiệm có kết quả và đợc bán kèm với tấm polime cốt
sợi các-bon (PCSC).
3. Nguyên tắc của phơng pháp gia cờng
Khả năng chịu uốn của cấu kiện cầu bê tông đợc nâng lên bằng cách gia cờng
thêm cốt thép tại vùng chịu nén. Trong phân tích theo dàn ảo, bản chất của cấu kiện
cầu bê tông cốt thép đã đợc gia cờng đợc mô tả khá tốt, tấm PCSC đại diện cho dây
chịu kéo đàn hồi theo đờng chéo. Để cân bằng, nó phải đợc nối với dây chịu nén
bằng các thanh giằng chịu kéo, mà cho đến nay chỉ đợc thực hiện bởi các tấm tấm
thép gắn vào bề mặt; tấm thép này ôm chặt vào tấm PCSC và đợc định vị tại vùng
chịu nén.
Vì tấm PCSC thờng trải dài đến trớc trụ đỡ nên tại các trụ đỡ lực kéo của tấm
tại điểm cuối của chiều dài phải đợc neo chặt vào vùng kéo.
Việc thiết kế để chịu uốn đợc tiến hành nh đối với bê tông cốt thép (BTCT)
truyền thống có nhiều lớp cốt thép với giả thiết biến dạng phẳng (Hình 1). Để ngăn
chặn sự phân tách của tấm với bê tông tại các vết nứt uốn và để tránh trạng thái tới
hạn của cốt thép dới tải trọng khai thác, biến dạng của tấm cho phép tại trạng thái
giới hạn cực đại không đợc phép vợt quá mức. Các phép thử uốn và thử thẳng trục
của tấm PCSC để gia cờng các mẫu BTCT cũng nh việc xem xét lý thuyết đã dẫn
đến các đề nghị sau đây về độ biến dạng cực đại của tấm :

3
Hình 1 : Biến dạng và lực của dầm BTCT đợc gia cờng bằng tấm PCSC
Thiết kế chống trợt cũng đợc tiến hành nh đối với thiết kế bê tông cốt thép
(BTCT) truyền thống, cụ thể là áp lực trợt cho phép phải đợc tính đến và cốt thép
chống trợt phải đúng kích cỡ. Cốt thép chống trợt ở ngoài phải ôm chặt vào tấm và
phải đợc neo vào phần chịu nén (Hình 1). Do các nguyên nhân cân bằng trong mô
hình kèo, cốt thép chống trợt ngoài là cần thiết, kể cả khi cốt thép chống trợt trong
đủ mạnh đối với các lực trợt tác động lên sau khi gia cờng. Theo đó, việc thiết kế
chống trợt phải đáp ứng hai yêu cầu sau:
1. Toàn bộ cốt thép trong và ngoài phải đủ số lợng và đúng kích cỡ để chống
lại lực trợt ở trạng thái đã gia cờng.
2. Cốt thép chống trợt ngoài phải đủ số lợng và đúng kích cỡ cho thành phần
V1 của toàn bộ lực trợt, nó tơng đơng với phần hấp phụ lực kéo của tấm
PCSC.
4.Thiết kế để neo tại phần cuối tấm PCSC
4.1. Mô tả vấn đề
Lực kéo của tấm (PCSC) tuân theo lực kéo nh trong phép ngoại suy vì kèo
(TA). Phân chia lực kéo của tấm trong toàn bộ lực kéo đợc xác định bằng tỷ lệ độ
cứng-kéo giữa cốt thép trong và ngoài. Tại các trụ cuối, tấm chạy dài cho đến trớc
trụ đỡ, cụ thể là trong vùng kéo.
4.2. Mô hình kỹ thuật của lực bám dính
Mô hình kỹ thuật của lực bám dính giữa cốt gắn kết và cấu kiện bê tông (của
Holzempfer) đợc phát triển giành cho vật liệu tấm đàn hồi tự do (Holzenkampfer,
1994). Mô hình này đã chứng tỏ khả năng dự đoán đợc lực gắn kết cực đại của tấm
4
thép gắn vào bê tông. Khả năng ứng dụng cho các tấm PCSC đã đợc khảo sát bằng
phép thử độ gắn kết trong các mẫu gối kép. Phép thử này biểu thị tơng đối tốt các
điều kiện truyền lực trong vùng neo các tấm PCSC. Hình 2 cho thấy cách bố trí phép
thử liên quan đến vùng neo.
Hình 2: Neo tấm và bố trí phép thử độ bám dính

, cần thiết để làm bong các tấm gắn kết tại số khu vực
và ảnh hởng đến cờng độ bám dính. Điều quan trọng cần ghi nhớ là
11
, s
11
, s
10
và G
F
5
(4) 0)s(
tE
K
dx
sd
1
11
2
1
2
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status