Tiểu luận sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái - Pdf 20

Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀViệt Nam là một nước nông nghiệp. Ngành nông nghiệp từ xưa tới nay
Việt Nam là một nước nông nghiệp. Ngành nông nghiệp từ xưa tới nay
vẫn đang chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong
vẫn đang chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong
đó chăn nuôi chiếm một tỷ lệ khoảng 20-30% trong tổng thu nhập của ngành
đó chăn nuôi chiếm một tỷ lệ khoảng 20-30% trong tổng thu nhập của ngành
nông nghiệp.
nông nghiệp. Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong nền nông
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong nền nông
nghiệp. Nó là nguồn cung cấp dinh dưỡng cao như: trứng, thịt, sữa cho đời
nghiệp. Nó là nguồn cung cấp dinh dưỡng cao như: trứng, thịt, sữa cho đời
sống của con người; cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế
sống của con người; cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế
biến và công nghiệp tiêu dùng; cung cấp sức kéo; cung cấp phân bón cho
biến và công nghiệp tiêu dùng; cung cấp sức kéo; cung cấp phân bón cho
ngành trồng trọt và thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sả
ngành trồng trọt và thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sả
n
n


Do đó việc nghiên cứu và tìm hiểu sự phát triển của ngành chăn nuôi và
Do đó việc nghiên cứu và tìm hiểu sự phát triển của ngành chăn nuôi và
môi trường sinh thái xung quanh sự phát triển đó là rất cần thiết nhằm mục
môi trường sinh thái xung quanh sự phát triển đó là rất cần thiết nhằm mục
đích là giúp chúng ta tìm ra các biện pháp giúp ngành chăn nuôi phát triển
đích là giúp chúng ta tìm ra các biện pháp giúp ngành chăn nuôi phát triển
hơn cũng như giải quyết sự ảnh hưởng của ngành chăn nuôi đối với môi
hơn cũng như giải quyết sự ảnh hưởng của ngành chăn nuôi đối với môi
trường sinh thái một cách tốt nhất. Vì vậy mà tôi tìm hiểu đề tài này.
trường sinh thái một cách tốt nhất. Vì vậy mà tôi tìm hiểu đề tài này.
1
1
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
PHẦN 2:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
PHẦN 2:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Vai trò của ngành chăn nuôi
2.1 Vai trò của ngành chăn nuôi
2.2 Sự phát triển của ngành chăn nuôi
2.2 Sự phát triển của ngành chăn nuôi
2.3 Ảnh hưởng của ngành chăn nuôi tới môi trường sinh thái
2.3 Ảnh hưởng của ngành chăn nuôi tới môi trường sinh thái
2.4 Biện pháp giải quyết các ảnh hưởng đó
2.4 Biện pháp giải quyết các ảnh hưởng đó
2
2
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

cho gia súc 
Chăn nuôi là nguồn cung cấp sức kéo:
Chăn nuôi là nguồn cung cấp sức kéo:Chăn nuôi cung cấp sức kéo cho canh tác, khai thác lâm sản, đi lại, vận
Chăn nuôi cung cấp sức kéo cho canh tác, khai thác lâm sản, đi lại, vận
chuyển hàng hoá trên các vùng núi cao, đặc biệt hiểm trở nhiều dốc. Ngày
chuyển hàng hoá trên các vùng núi cao, đặc biệt hiểm trở nhiều dốc. Ngày
nay tuy nhu cầu sức kéo trong cày kéo có giảm di, nhưng việc cung cấp sức
nay tuy nhu cầu sức kéo trong cày kéo có giảm di, nhưng việc cung cấp sức
kéo cho lĩnh vực khai thác lâm sản tăng lên. Vận chuyển lâm sản ở vùng
kéo cho lĩnh vực khai thác lâm sản tăng lên. Vận chuyển lâm sản ở vùng
sâu, vùng cao nhờ sức kéo của trâu bò, ngựa thồ, ngựa cưỡi phục vụ nhiệm
sâu, vùng cao nhờ sức kéo của trâu bò, ngựa thồ, ngựa cưỡi phục vụ nhiệm
vụ bảo vệ an ninh, quốc phòng biên giới, du lịch
vụ bảo vệ an ninh, quốc phòng biên giới, du lịch 
Chăn nuôi là nguồn cung cấp phân bón cho trồng trọt, thức ăn cho

giúp hồi phục chất mùn và dinh dưỡng cho đất, góp phần cải tạo đất, tăng
năng suất cây trồng.
năng suất cây trồng.+ Chăn nuôi tạo công ăn việc làm cho những người già, cán bộ nghỉ hưu,
+ Chăn nuôi tạo công ăn việc làm cho những người già, cán bộ nghỉ hưu,
các cháu nhỏ.
các cháu nhỏ. +Trong nhiều năm qua thông qua các kênh vay vốn tín dụng như : Nông
+Trong nhiều năm qua thông qua các kênh vay vốn tín dụng như : Nông
dân - phụ nữ - thanh niên - cựu chiến binh đã giúp hàng triệu người dân
dân - phụ nữ - thanh niên - cựu chiến binh đã giúp hàng triệu người dân
vay vốn để phát triển chăn nuôi. Nhờ nguồn vốn vay phát triển chăn nuôi
vay vốn để phát triển chăn nuôi. Nhờ nguồn vốn vay phát triển chăn nuôi
3
3
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
này mà nhiều hộ gia đình đã thoát khỏi đói nghèo, vươn lên trung bình và
này mà nhiều hộ gia đình đã thoát khỏi đói nghèo, vươn lên trung bình và
khá .
khá .Tuy nhiên trong điều kiện sản xuất, kinh tế xã hội của một nước đang phát
Tuy nhiên trong điều kiện sản xuất, kinh tế xã hội của một nước đang phát
triển như nước ta, ngành chăn nuôi cũng còn gặp không ít những khó khăn

- Điều kiện môi trường nước ta " nóng -ẩm" làm cho các giống vật nuôi cao
sản rất khó phát huy được tiềm năng di truyền mà chúng có. Hơn nữa, đây
sản rất khó phát huy được tiềm năng di truyền mà chúng có. Hơn nữa, đây
cũng là điều kiện tốt cho các dịch bệnh lưu hành.
cũng là điều kiện tốt cho các dịch bệnh lưu hành.
3.2 Sự phát triển của ngành chăn nuôi
3.2 Sự phát triển của ngành chăn nuôiCùng với sự phat triển của kinh tế xã hội trong thời kỳ đổi mới, ngành
Cùng với sự phat triển của kinh tế xã hội trong thời kỳ đổi mới, ngành
chăn nuôi đã đạt được nhữnh kết quả đáng kể.
chăn nuôi đã đạt được nhữnh kết quả đáng kể.
Số lượng vật nuôi
Số lượng vật nuôiThống kê đàn gia súc, gia cầm cả nước trong thời gian qua ta có bảng:
Thống kê đàn gia súc, gia cầm cả nước trong thời gian qua ta có bảng: Số lượng gia súc, gia cầm cả nước qua các năm
Số lượng gia súc, gia cầm cả nước qua các năm


(tấn)
Thịt Gia
Thịt Gia
cầm
cầm
(tấn)
(tấn)
Thịt
Thịt
Trâu,
Trâu,
Bò (tấn)
Bò (tấn)
Trứng
Trứng
(1000
(1000
quả)
quả)
Sữa (tấn)
Sữa (tấn)
1980
1980
448400
448400
287000
287000
1103200
1103200
3200

1986
833195
833195
625576
625576
1674100
1674100
1987
1987
890328
890328
665725
665725
147246
147246
77357
77357
1720000
1720000
1988
1988
886125
886125
652846
652846
153767
153767
79512
79512
1759700

715500
146380
146380
123388
123388
2016900
2016900
9352
9352
1992
1992
1078866
1078866
797156
797156
154435
154435
127275
127275
2269068
2269068
13043
13043
1993
1993
1171538
1171538
878380
878380
169878

118064
2825025
2825025
20952
20952
1996
1996
1408320
1408320
1076004
1076004
212954
212954
119362
119362
3083777
3083777
27856
27856
1997
1997
1505004
1505004
1166215
1166215
226100
226100
122653
122653
3168646

39692
2000
2000
1835923
1835923
1408961
1408961
286513
286513
140449
140449
3708605
3708605
52172
52172
2001
2001
1989291
1989291
1513279
1513279
322602
322602
153410
153410
4161844
4161844
64703
64703
2002

chiếm 287.000 tấn); trứng hơn 1 tỷ qu; sữa 3200 tấn. Năm 1990, thịt hơi các
loại là 1.007.900 tấn (thịt lợn 729.000 tấn; gia cầm 167.900 tấn; trâu, bò
loại là 1.007.900 tấn (thịt lợn 729.000 tấn; gia cầm 167.900 tấn; trâu, bò
111.900 tấn); trứng gần 1.9 tỷ quả; sữa 9300 tấ
111.900 tấn); trứng gần 1.9 tỷ quả; sữa 9300 tấ


Năm 2002 tương ứng là
Năm 2002 tương ứng là
2.146.300 tấn (lợn 1.653.600 tấn; thịt gia cầm 338.400 tấn; thịt trâu bò
2.146.300 tấn (lợn 1.653.600 tấn; thịt gia cầm 338.400 tấn; thịt trâu bò
154.200 tấn); trứng 4.53tỷ quả; sữa 95.000 tấ
154.200 tấn); trứng 4.53tỷ quả; sữa 95.000 tấ


Năm 2003, thịt hơi 2.3 triệu
Năm 2003, thịt hơi 2.3 triệu
tấn (thịt lợn chiếm 77%, thịt gia cầm 15%, thịt trâu bò 8%); trứng 4.85 tỷ
tấn (thịt lợn chiếm 77%, thịt gia cầm 15%, thịt trâu bò 8%); trứng 4.85 tỷ
quả; sữa 96.600 nghìn tấ
quả; sữa 96.600 nghìn tấ


Tốc độ tăng sản phẩm chăn nuôi hàng năm là 4,4-
Tốc độ tăng sản phẩm chăn nuôi hàng năm là 4,4-
17,3%.
17,3%.
5
5
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái

%
Thịt hơi các loại
Thịt hơi các loại
17,746
17,746
100
100
19,589
19,589
100
100
22,4
22,4
100
100
Trong đó:
Trong đó:
+Thịt lợn hơi
+Thịt lợn hơi
13,51
13,51
76,1
76,1
15,04
15,04
76,8
76,8
17,25
17,25
77,0

Trứng( quả)
37,9
37,9
41,3
41,3
45,0
45,0
Sữa(ml)
Sữa(ml)
280,8
280,8
407,6
407,6
500,0
500,0


Tuy nhiên trong những năm gần đây tốc độ phát triển của ngành chăn
Tuy nhiên trong những năm gần đây tốc độ phát triển của ngành chăn
nuôi giảm rõ rệt
nuôi giảm rõ rệt
Chăn nuôi không những đã để tuột tốc độ tăng trưởng 8,9%/năm (giai
Chăn nuôi không những đã để tuột tốc độ tăng trưởng 8,9%/năm (giai
đoạn 2001 -2006) và khoảng 7,8%/năm 2007 mà còn chỉ tăng trưởng cóA
đoạn 2001 -2006) và khoảng 7,8%/năm 2007 mà còn chỉ tăng trưởng cóA
0,03% (6 tháng đầu năm 2008).
0,03% (6 tháng đầu năm 2008).
Một “cú sốc” với một ngành đang vươn lên trở thành ngành chính với
Một “cú sốc” với một ngành đang vươn lên trở thành ngành chính với
mục tiêu chiếm tới 40% giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp. Đã có quá

6
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh tháiLoài vật
Loài vật
nuôi
nuôi
Năm 2006
Năm 2006
(con)(theo
(con)(theo
niên giám
niên giám
thống kê
thống kê
2006)
2006)
Năm 2007
Năm 2007
(con)(theo
(con)(theo
niên giám
niên giám
thống kê
thống kê
2007)
2007)
Tốc độ tăng

TĐTT theo
định hướng
định hướng
trong chiến
trong chiến
lược phát
lược phát
triển chăn
triển chăn
nuôi đến năm
nuôi đến năm
2020
2020
(%/năm)
(%/năm)
Lợn
Lợn
26.855.330
26.855.330
26.560.651
26.560.651
-1,09
-1,09
3,7
3,7
1,1
1,1
Gia cầm
Gia cầm
214.564,5

8,74
-4,0
-4,0
0,7
0,7
Trâu
Trâu
2.921.051
2.921.051
2.996.415
2.996.415
2,58
2,58
1
1
3,16
3,16


6.510.794
6.510.794
6.724.703
6.724.703
3,28
3,28
5,2
5,2
10,3
10,3
Dê, cừu

Chủ động và đầu tư đúng mức cho công tác quy hoạch khu chăn nuôi,
hướng dẫn, giám sát quy trình chăn nuôi, bảo vệ môi trường trong chăn
hướng dẫn, giám sát quy trình chăn nuôi, bảo vệ môi trường trong chăn
nuôi thì đã có thể hạn chế được sự bùng phát của các loại dịch bệnh, dịch
nuôi thì đã có thể hạn chế được sự bùng phát của các loại dịch bệnh, dịch
tai xanh năm 2007 đã không cướp đi của ngành chăn nuôi 536.000 lợn nái
tai xanh năm 2007 đã không cướp đi của ngành chăn nuôi 536.000 lợn nái
sinh sản .
sinh sản .
Đầu tư và hỗ trợ phù hợp để tăng tính chủ động xây dựng thị trường sản
Đầu tư và hỗ trợ phù hợp để tăng tính chủ động xây dựng thị trường sản
phẩm, chủ động nguồn thức ăn chăn nuôi, giết mổ, chế biến sản phẩm chăn
phẩm, chủ động nguồn thức ăn chăn nuôi, giết mổ, chế biến sản phẩm chăn
nuôi thì không sợ “thua ngay trên sân nhà ”. .
nuôi thì không sợ “thua ngay trên sân nhà ”. .
Việc thịt, trứng ngoại ồ ạt đổ bộ vào Việt Nam là điều đã được dự báo
Việc thịt, trứng ngoại ồ ạt đổ bộ vào Việt Nam là điều đã được dự báo
trước khi gia nhập WTO và xu thế phát triển tất yếu của quá trình hội nhập.
trước khi gia nhập WTO và xu thế phát triển tất yếu của quá trình hội nhập.
7
7
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
Các phương thức khác như tăng thuế nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi đúng
Các phương thức khác như tăng thuế nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi đúng
nhưng cũng vẫn chỉ là phương thức hỗ trợ. Vì vậy, chỉ có cách tốt nhất là nỗ
nhưng cũng vẫn chỉ là phương thức hỗ trợ. Vì vậy, chỉ có cách tốt nhất là nỗ
lực, tập trung cho phát triển nội lực lớn mạnh đủ sức cạnh tranh và phát triển
lực, tập trung cho phát triển nội lực lớn mạnh đủ sức cạnh tranh và phát triển
bền vững mà thôi.

Năm 2005 đồng Bằng Sông Hồng có 7,4 triệu con, tăng trưỏng
10% / năm; tương ứng các vùng tây bắc là 1,25 triệu con, giảm 0,8% / năm;
10% / năm; tương ứng các vùng tây bắc là 1,25 triệu con, giảm 0,8% / năm;
Đông Bắc 4,57 triệu con tăng 5,1% / năm; Bắc Trung Bộ 3,88 triệu con,tăng
Đông Bắc 4,57 triệu con tăng 5,1% / năm; Bắc Trung Bộ 3,88 triệu con,tăng
3,9% /năm; Tây nguyên
3,9% /năm; Tây nguyên1,59 triệu con, tăng 14,9% /năm; Nam Trung Bộ
1,59 triệu con, tăng 14,9% /năm; Nam Trung Bộ
2,24 triệu con, tăng 3,9% /năm; Đông Nam Bộ 2,62 triệu con, tăng 9,1%
2,24 triệu con, tăng 3,9% /năm; Đông Nam Bộ 2,62 triệu con, tăng 9,1%
/năm; Đồng Bằng Sông Cửu Long 3,83 triệu con, tăng 7,1% /nă
/năm; Đồng Bằng Sông Cửu Long 3,83 triệu con, tăng 7,1% /nă

ṃBảng số lượng lợn và tốc độ tăng trưởng qua các năm tại các vùng sinh
Bảng số lượng lợn và tốc độ tăng trưởng qua các năm tại các vùng sinh
thái (đơn vị tính 1000 con). Theo tổng cục thống kê (2005)
thái (đơn vị tính 1000 con). Theo tổng cục thống kê (2005)
TT
TT
Vùng
Vùng
Sinh
Sinh
Thái

6989,4
7420,6
7420,6
10,0
10,0
2
2
Tây Bắc
Tây Bắc
4718,4
4718,4
4917,9
4917,9
4236,1
4236,1
4391,0
4391,0
4568,6
4568,6
-0,8
-0,8
3
3
Đông
Đông
Bắc
Bắc
1026,8
1026,8
1050,9

5
DH
DH
Miền
Miền
Trung
Trung
1922,0
1922,0
2028,7
2028,7
2137,7
2137,7
2220,5
2220,5
2242,9
2242,9
3,9
3,9
6
6
Tây
Tây
Nguyên
Nguyên
913,0
913,0
951,0
951,0
1329,8

8
ĐB Sông
ĐB Sông
Cửu
Cửu
Long
Long
2912,0
2912,0
3151,5
3151,5
3448,6
3448,6
3713,7
3713,7
3828,6
3828,6
7,1
7,1
9
9
Toàn
Toàn
Quốc
Quốc
21766,
21766,
0
0
23169,5

nạc lợn ngoại 54-58%, lợn lai nội ngoại là 42-52%, lợn nội là 34-42%. Sản
lượng thịt năm 2001 là 1,51 triệu tấn, năm 2005 là 2,29 triệu tấn tăng
lượng thịt năm 2001 là 1,51 triệu tấn, năm 2005 là 2,29 triệu tấn tăng
10,9% /năm.Thịt lợn hơi chiếm tỷ lệ cao 76-77% trong tổng sản lượng thịt
10,9% /năm.Thịt lợn hơi chiếm tỷ lệ cao 76-77% trong tổng sản lượng thịt
các loại sản xuất trong nước. Riêng năm 2004 và 2005, do ảnh hưởng dịch
các loại sản xuất trong nước. Riêng năm 2004 và 2005, do ảnh hưởng dịch
cúm gia cầm tỷ lệ thịt hơi tăng lên tương ứng 80,3 và 81,4%. Bình quân thịt
cúm gia cầm tỷ lệ thịt hơi tăng lên tương ứng 80,3 và 81,4%. Bình quân thịt
lợn tiêu thụ 27,4 kg thịt hơi /người /năm (tương ứng 18,9 kg thịt xẻ /người
lợn tiêu thụ 27,4 kg thịt hơi /người /năm (tương ứng 18,9 kg thịt xẻ /người
/năm 2005).
/năm 2005).

Lợn là loài vật nuôi có khả năng lợi dụng tốt các phụ phẩm công - nông
Lợn là loài vật nuôi có khả năng lợi dụng tốt các phụ phẩm công - nông
nghiệp, khả năng sinh sản cao, quay vòng khá nhanh, cho phân bón nhiều và
nghiệp, khả năng sinh sản cao, quay vòng khá nhanh, cho phân bón nhiều và
tốt. Vì vậy chăn nuôi đã trở thành nghề truyền thống của nông dân và là
tốt. Vì vậy chăn nuôi đã trở thành nghề truyền thống của nông dân và là
ngành chăn nuôi chủ yếu ở nước ta. Lợn được nuôi phổ biến ở tất cả các
ngành chăn nuôi chủ yếu ở nước ta. Lợn được nuôi phổ biến ở tất cả các
vùng sinh thái nông nghiệp, đặc biệt tập trung nhiều ở vùng đồng bằng sông
vùng sinh thái nông nghiệp, đặc biệt tập trung nhiều ở vùng đồng bằng sông
Hồng: 22,5% tổng số đầu con và 26% tổng sản phẩm, khu 4 cũ tương ứng
Hồng: 22,5% tổng số đầu con và 26% tổng sản phẩm, khu 4 cũ tương ứng
16,4% và 13%, đồng bằng sông Cửu Long: 15% và 22%. Như vậy, riêng

Xuyên, Thuộc Nhiêu chiếm tỷ lệ cao( 70 - 80% ), lợn nái ngoại chiếm 10 -
15%, còn lại là các địa phương khác. Trong đàn lợn nuôi thịt, tỷ lệ lợn lai
15%, còn lại là các địa phương khác. Trong đàn lợn nuôi thịt, tỷ lệ lợn lai
50% máu ngoại ( con lai F1 ) là 67%, lợn nội 30%, lợn ngoại chiếm và nhiều
50% máu ngoại ( con lai F1 ) là 67%, lợn nội 30%, lợn ngoại chiếm và nhiều
máu ngoại mới chiếm 3% .
máu ngoại mới chiếm 3% .



Trên thế giới:
Trên thế giới: Ngành chăn nuôi lợn của Đan Mạch đang phát triển ổn định
Ngành chăn nuôi lợn của Đan Mạch đang phát triển ổn định
Sau giai đoạn kém phát triển hồi năm ngoái, thị trường thịt lợn của Đan
Sau giai đoạn kém phát triển hồi năm ngoái, thị trường thịt lợn của Đan
Mạch đã có dấu hiệu cho thấy những thay đổi khả quan và hiện tại đang phát
Mạch đã có dấu hiệu cho thấy những thay đổi khả quan và hiện tại đang phát
triển ổn định. Đầu tháng 7-2008, Đan Mạch có khoảng 12,35 triệu con lợn,
triển ổn định. Đầu tháng 7-2008, Đan Mạch có khoảng 12,35 triệu con lợn,
giảm 9,5% so với cùng kỳ năm 2007.
giảm 9,5% so với cùng kỳ năm 2007. Số lượng đàn lợn nái vào ít hơn so với tháng 7/2007 khoảng 8,5%. Tuy


3.2.4 Tình hình chăn nuôi gia cầm .
3.2.4 Tình hình chăn nuôi gia cầm . Gia cầm là loài vật nuôi có khả năng sinh sản nhanh nhất, vòng đời ngắn
Gia cầm là loài vật nuôi có khả năng sinh sản nhanh nhất, vòng đời ngắn
nhất, vốn đầu tư ít và quy mô chăn nuôi linh hoạt. Vì vậy trong những năm
nhất, vốn đầu tư ít và quy mô chăn nuôi linh hoạt. Vì vậy trong những năm
gần đây gia cầm là đối tượng nuôi quan trọng trong các chương trình xoá đói
gần đây gia cầm là đối tượng nuôi quan trọng trong các chương trình xoá đói
giảm nghèo. Gia cầm được nuôi ở tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp.
giảm nghèo. Gia cầm được nuôi ở tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp.
Đàn gà 75% tập trung ở các tỉnh phía Bắc ( từ khu 4 cũ trở ra ), trong khi
Đàn gà 75% tập trung ở các tỉnh phía Bắc ( từ khu 4 cũ trở ra ), trong khi
đàn vịt lại phân bố tập trung nhiều ở đồng bằng Cửu Long ( hơn 50% tổng
đàn vịt lại phân bố tập trung nhiều ở đồng bằng Cửu Long ( hơn 50% tổng
đàn vịt cả nước ). Phần lớn gia cầm (70 - 80%) được nuôi theo phương thức
đàn vịt cả nước ). Phần lớn gia cầm (70 - 80%) được nuôi theo phương thức
quảng canh, bán thâm canh trong các nông hộ, mỗi hộ 20 - 30 con, một số ít
quảng canh, bán thâm canh trong các nông hộ, mỗi hộ 20 - 30 con, một số ít
nuôi thâm canh (công nghiệp) trong các trang trại với các quy mô 1000 -
nuôi thâm canh (công nghiệp) trong các trang trại với các quy mô 1000 -
2000 con. Thịt gia cầm sản xuất ra chiếm 15% lượng thịt các loại, chủ yếu
2000 con. Thịt gia cầm sản xuất ra chiếm 15% lượng thịt các loại, chủ yếu
phục vụ nhu cầu trong nước. Trứng gia cầm sản xuất ngày càng tăng nhưng
phục vụ nhu cầu trong nước. Trứng gia cầm sản xuất ngày càng tăng nhưng
còn ở mất độ thấp ( dưới 50 quả/người/năm ). Các giống gia cầm nuôi chủ
còn ở mất độ thấp ( dưới 50 quả/người/năm ). Các giống gia cầm nuôi chủ
yếu vẫn là các giống địa phương (80%) năng suất thấp, các giống cao sản

thiệt hại lớn tới ngành chăn nuôi gia cầm. Dịch cúm này đã lan rộng trên 57
tỉnh thành, 38 triệu con gà và gia cầm trong tổng số 250 triệu gia cầm cả
tỉnh thành, 38 triệu con gà và gia cầm trong tổng số 250 triệu gia cầm cả
nước bị thiêu hủy.
nước bị thiêu hủy. Do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, dịch bệnh long mồm lở móng trên
Do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, dịch bệnh long mồm lở móng trên
gia súc nên các chăn nuôi gia súc, gia cầm đã giảm. Hiện nay còn một số hộ
gia súc nên các chăn nuôi gia súc, gia cầm đã giảm. Hiện nay còn một số hộ
chăn nuôi nhỏ lẻ với số lượng không nhiều, tính đến cuối
chăn nuôi nhỏ lẻ với số lượng không nhiều, tính đến cuối năm 2006 trên địa
năm 2006 trên địa
bàn xã có khoảng 258 con bò, 1.800 con heo, 1.000 con gà, vịt, đạt tổng giá
bàn xã có khoảng 258 con bò, 1.800 con heo, 1.000 con gà, vịt, đạt tổng giá
trị ngành chăn nuôi.cụ thể:
trị ngành chăn nuôi.cụ thể:

Bệnh cúm gia cầm:
Bệnh cúm gia cầm:Bệnh cúm gia cầm là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tốc độ lây lan

vẫn tiếp tục xẩy ra, đặc biệt là ở những đàn vịt nuôi chăn thả ngoài đồng.Bệnh Niu-cat-xơn:
Bệnh Niu-cat-xơn:Bệnh Niu -cát-xơn ở gà do một loài vi rút gây ra cho mọi lứa tuổi ở gà và
Bệnh Niu -cát-xơn ở gà do một loài vi rút gây ra cho mọi lứa tuổi ở gà và
xảy ra quanh năm. Bệnh lây lan rất mạnh, tỷ lệ chết rất cao từ 90-100%,
xảy ra quanh năm. Bệnh lây lan rất mạnh, tỷ lệ chết rất cao từ 90-100%,
bệnh xảy ra phổ biến ở các địa phương, nhất là những nơi có điều kiện vệ
bệnh xảy ra phổ biến ở các địa phương, nhất là những nơi có điều kiện vệ
sinh, chăm sóc nuôi dưỡng kém.
sinh, chăm sóc nuôi dưỡng kém.
Bệnh truyền nhiễm chỉ xảy ra được khi hội đủ 3 điều kiện: nguồn bệnh; nhân
Bệnh truyền nhiễm chỉ xảy ra được khi hội đủ 3 điều kiện: nguồn bệnh; nhân
tố trung gian truyền bệnh; gia súc, gia cầm thụ cảm và phải có mối liên hệ
tố trung gian truyền bệnh; gia súc, gia cầm thụ cảm và phải có mối liên hệ
giữa 3 điều kiện, nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện hoặc mối liên hệ giữa 3 điều
giữa 3 điều kiện, nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện hoặc mối liên hệ giữa 3 điều
kiện bị cắt đợt thì bệnh không thể xảy ra được. Như vậy muốn phòng bệnh
kiện bị cắt đợt thì bệnh không thể xảy ra được. Như vậy muốn phòng bệnh
truyền nhiễm cho gia súc, gia cầm cần phải xoá bỏ 1 trong 3 điều kiện trên
truyền nhiễm cho gia súc, gia cầm cần phải xoá bỏ 1 trong 3 điều kiện trên
hay cắt đợt mối liên hệ giữa chúng với nhau.
hay cắt đợt mối liên hệ giữa chúng với nhau.Ngày 27/12/2003, dịch phát ra tại trại gà giống của Công ty Charaoen


3.2.5 . Tình hình chăn nuôi trâu bò .
3.2.5 . Tình hình chăn nuôi trâu bò . Trâu, bò là các loại vật nuôi ăn cỏ, có thể lợi dụng tốt đồng cỏ và các phụ
Trâu, bò là các loại vật nuôi ăn cỏ, có thể lợi dụng tốt đồng cỏ và các phụ
phẩm nông - công nghiệp để tạo thành
phẩm nông - công nghiệp để tạo thành
thịt, sữa, sức kéo. Đàn bò phân bố ở
thịt, sữa, sức kéo. Đàn bò phân bố ở
nhiều vùng sinh thái nông nghiệp
nhiều vùng sinh thái nông nghiệp
khác nhau nhưng tập trung ở các tỉnh
khác nhau nhưng tập trung ở các tỉnh
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
Trung (45,5% tổng đàn ), 5 vùng sinh
Trung (45,5% tổng đàn ), 5 vùng sinh
thái còn lại chiếm 54,5%, riêng Tây
thái còn lại chiếm 54,5%, riêng Tây
Nguyên đất đai rộng, điều kiện thuận
Nguyên đất đai rộng, điều kiện thuận
lợi nhưng đàn bò chỉ chiếm 10,8%.
lợi nhưng đàn bò chỉ chiếm 10,8%.
Đàn trâu phân bố tập trung ở miền núi
Đàn trâu phân bố tập trung ở miền núi
và trung du phía Bắc (52%), tiếp đó là
và trung du phía Bắc (52%), tiếp đó là
khu 4 cũ (22%). Đàn trâu, bò phần lớn nuôi trong nông hộ (2 - 3 con/hộ)

trong chương trình xoá đói giảm nghèo vươn lên làm giàu từ chăn nuôi và
mở ra bước phát triển mới cho ngành chăn nuôi.
mở ra bước phát triển mới cho ngành chăn nuôi. 12
12
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái


Bước đột phá của ngành chăn nuôi
Bước đột phá của ngành chăn nuôi
Cả nước hiện có 17.721 trang trại
chăn nuôi, tăng gấp 10 lần so với năm
2001, trong đó miền Nam chiếm
64,4% và miền Bắc 35,6%. Chăn nuôi
trang trại (TT) phát triển nhanh cả về
số lượng, chủng loại và quy mô đã
góp phần nâng cao năng suất, chất
lượng, tạo ra khối lượng sản phẩm
hàng hoá đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm và nâng cao khả năng cạnh
tranh trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới .
.
Hiệu quả mô hình trang trại chăn nuôi
Ông Diệp Kỉnh Tần, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn cho biết, trong những năm qua, phương thức chăn nuôi trang trại đã
mang lại hiệu quả đáng kể, tạo điều kiện cho việc áp dụng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật mới trong lĩnh vực chăn nuôi, nhất là xử lý dịch bệnh và

Kim Chung, chủ trại lợn giống cao sản Kim Long đầu tư trên diện tích 15
ha, ở ấp Bàu Bàng, xã Lai Uyên, huyện Bến Cát (tỉnh Bình Dương) cho
biết: Trại của ông hiện có tổng đàn gần 12.000 con lợn, trong đó quy mô
đàn lợn nái là 1.200 con nuôi theo qui trình công nghệ hiện đại với hệ
thống chuồng sàn, chuồng kín được làm mát bằng hơi nước; tổng mức đầu
tư gần 25 tỷ đồng. Giống lợn nuôi tại trại đều là giống ngoại nhập từ các
nước chăn nuôi tiên tiến trên thế giới như: Canađa, Đan Mạch, Bỉ, Pháp,
Mỹ. Vì vậy, con giống được trại sản xuất ra luôn đảm bảo chất lượng,
chiếm lĩnh thị trường không những ở khu vực phía Nam mà cả ở phía Bắc.
TT của ông Trần Văn Chiến (Hà Tây) đầu tư 6,5 tỷ đồng nuôi 600 con
lợn nái và 1.500 lợn thịt, đạt doanh thu hàng năm gần 10 tỷ đồng.
Mô hình chăn nuôi gia cầm có TT của chị Lưu Thị Tám (Hải Dương) đã
đầu tư trên 10 tỷ đồng, nuôi 100.000 gà siêu trứng/lứa, doanh thu hơn 15
tỷ đồng/năm, lợi nhuận 712 triệu đồng/năm; nhiều TT nuôi gà khác nuôi
từ 6.000- 25.000 con/lứa luôn đảm bảo an toàn dịch bệnh, doanh thu từ
600 – 700 triệu đồng/TT/năm.
Ngoài ra còn có những mô hình chăn nuôi bò đem lại hiệu quả kinh tế
cao như Công ty bò sữa thành phố Hồ Chí Minh đã nhập giống bò thịt cao
sản (Brahmn, Droughtmaster) từ Úc về nhân giống cung cấp cho nhiều
nơi trong thành phố và các tỉnh lân cận. Đàn bò thịt và bò sữa của Công ty
đều được nuôi nhốt kết hợp với chăn thả trên đồng cỏ thâm canh 500 ha.
Công ty cổ phần chăn nuôi bò sữa Mộc Châu (Sơn La) có đàn bò HF trên
3.000 con, sản lượng sữa bình quân đạt 4.950 lít/chu kỳ, trong đó đàn bò
sữa hạt nhân 600 con cho năng suất tới 6.000 lít/chu kỳ
. Tồn tại và giải pháp .
Theo ông Diệp Kỉnh Tần, chăn nuôi TT cũng đang bộc lộ một số tồn tại,
hạn chế cần khắc phục như: đa số quy mô TT chăn nuôi còn nhỏ; thiếu sự
quy hoạch tổng thể và lâu dài của các địa phương dẫn đến các TT phát
triển manh mún, thiếu sự đầu tư, thậm chí gây ô nhiễm môi trường. Tính
liên kết trong phát triển kinh tế TT chưa cao, chưa hình thành liên vùng

nuôi TT và xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm
(HACCP, ISO, GMP…) để từng bước quốc tế hoá tiêu chuẩn sản phẩm,
nâng cao sức cạnh tranh trong nước và thế giới.
Đối với giải pháp kỹ thuật, cần tiếp tục sử dụng giống vật nuôi có năng
suất chất lượng tốt; thức ăn chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo chất
lượng và giá thành hợp lý; xây dựng chuồng trại, thiết bị tiến tiến phù hợp
với từng loại vật nuôi và đặc điểm khí hậu của từng vùng.
Ngoài ra, sớm tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho các chủ TT về kỹ
thuật cũng như nghiệp vụ quản lý kinh tế TT, đồng thời chủ TT cũng phải
có biện pháp thu hút lao động có trình độ chuyên môn giỏi giúp TT sản
xuất kinh doanh đem lại hiệu quả.

Vấn đề xử lý môi trường ở các TT chăn nuôi cũng được đặt ra nhất là
Vấn đề xử lý môi trường ở các TT chăn nuôi cũng được đặt ra nhất là
các TT, khu chăn nuôi tập trung xây dựng mới phải có phương án xử lý
các TT, khu chăn nuôi tập trung xây dựng mới phải có phương án xử lý
nước thải; các TT chăn nuôi hiện đang nằm trong khu dân cư sớm có kế
nước thải; các TT chăn nuôi hiện đang nằm trong khu dân cư sớm có kế
hoạch di dời đến những điểm đảm bảo an toàn sinh học
hoạch di dời đến những điểm đảm bảo an toàn sinh họcGiải pháp lấy lại “phong độ” cho ngành chăn nuôi
Giải pháp lấy lại “phong độ” cho ngành chăn nuôiCần củng cố, nâng cấp chất lượng cán bộ ngành chăn nuôi các cấp, áp


Đầu tư thích đáng cho nghiên cứu khoa học công nghệ, đặc biệt phải có
Đầu tư thích đáng cho nghiên cứu khoa học công nghệ, đặc biệt phải có
chính sách hỗ trợ cho công tác chuyển giao tiến bộ KHKT ra sản xuất.
chính sách hỗ trợ cho công tác chuyển giao tiến bộ KHKT ra sản xuất.
Can thiệp để hạ thuế VAT và nhiều loại thuế kinh doanh khác đối với các
Can thiệp để hạ thuế VAT và nhiều loại thuế kinh doanh khác đối với các
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong ngành chăn nuôi nhiều rủi ro này.
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong ngành chăn nuôi nhiều rủi ro này.
Hỗ trợ, trao quyền lợi và trách nhiệm hơn nữa cho các Hội, Hiệp hội, các
Hỗ trợ, trao quyền lợi và trách nhiệm hơn nữa cho các Hội, Hiệp hội, các
tổ chức xã hội khác có liên quan để thu hút thêm sức mạnh cho ngành.
tổ chức xã hội khác có liên quan để thu hút thêm sức mạnh cho ngành.
Và cuối cùng có lẽ nên lấy hiệu quả sản xuất của người chăn nuôi làm
Và cuối cùng có lẽ nên lấy hiệu quả sản xuất của người chăn nuôi làm
mục tiêu tăng trưởng hơn chỉ đơn thuần là số lượng đầu con.
mục tiêu tăng trưởng hơn chỉ đơn thuần là số lượng đầu con.
3.3: Ảnh hưởng của ngành chăn nuôi đến môi trường sinh thái
3.3: Ảnh hưởng của ngành chăn nuôi đến môi trường sinh thái

Khi chăn nuôi còn nhỏ, phân tán, vấn đề môi trường chưa được đề
Khi chăn nuôi còn nhỏ, phân tán, vấn đề môi trường chưa được đề
cập nhiều.
cập nhiều.Song chăn nuôi tập trung phát triển theo hướng trang trại hoặc các làng

CH
4
4
(Methane)
(Methane)Chất Bài Tiết
Chất Bài Tiết
NH
NH
3
3
(Amonia)
(Amonia)(Phân, Nước giải )
(Phân, Nước giải )
N
N
2
2
O(Nitrous oxide)
O(Nitrous oxide)
Thức ăn
Thức ăn
Những chất khác:Aldehydes,Amines
Những chất khác:Aldehydes,Amines


nhận dạng NH
3
3
vì nồng độ trong chồng khí này khá cao. Trong môi trường
vì nồng độ trong chồng khí này khá cao. Trong môi trường
có nồng độ NH
có nồng độ NH
3
3
cao nếu tiếp xúc trong một thời gian dài khí này sẽ gây kích
cao nếu tiếp xúc trong một thời gian dài khí này sẽ gây kích
thích, có thể gây về đường hô hấp. H
thích, có thể gây về đường hô hấp. H
2
2
S là một khí độc. Trong chăn nuôi khí
S là một khí độc. Trong chăn nuôi khí
thải này rất nguy hiểm, vì ở nồng độ 100 ppm nó sẽ làm tê liệt các tế bào
thải này rất nguy hiểm, vì ở nồng độ 100 ppm nó sẽ làm tê liệt các tế bào
khứu giác, người ta không nhận ra mùi H
khứu giác, người ta không nhận ra mùi H
2
2
S nữa, cho nên H
S nữa, cho nên H
2
2
S liên quan tới
S liên quan tới
một số tai nạn chết người.

tại dưới dạng phytate phosphorus, khi gia súc gia cầm ăn vào chỉ hấp thụ
được 10-13%, phần còn lại được thải ra môi trường. Photpho hấp thụ trên bề
được 10-13%, phần còn lại được thải ra môi trường. Photpho hấp thụ trên bề
mặt thổ nhượng không thể thẩm thấu nhưng có thể kết hợp với Ca,Cu, Al,
mặt thổ nhượng không thể thẩm thấu nhưng có thể kết hợp với Ca,Cu, Al,
hình thành các phức chất không tan tồn lưu trong đấ
hình thành các phức chất không tan tồn lưu trong đấ


Một mặt làm cho thổ
Một mặt làm cho thổ
nhượng đất đai cẵn cội, một bộ phận trôi xuống ao hồ kết hợp với Nitrogen
nhượng đất đai cẵn cội, một bộ phận trôi xuống ao hồ kết hợp với Nitrogen
tạo giàu dinh dưỡnh háo dẫn dến nước thiếu oxy, cá và động vật thuý sinh dễ
tạo giàu dinh dưỡnh háo dẫn dến nước thiếu oxy, cá và động vật thuý sinh dễ
bị chế
bị chế


Mạt khác trong phân còn chứa nhiều kim loại độc như:Cu,Zn,As,
Mạt khác trong phân còn chứa nhiều kim loại độc như:Cu,Zn,As,
Ni,Pb, Khi vào cơ thể người có thể gây một số bệnh ung thư cho người.
Ni,Pb, Khi vào cơ thể người có thể gây một số bệnh ung thư cho người.

Bảng lượng chất thải rắn ước tính một năm chăn nuôi thải ra
Bảng lượng chất thải rắn ước tính một năm chăn nuôi thải ra
17

5.540.700
10,0
10,0
20.223.555.000
20.223.555.000
2
2
Trâu
Trâu
2.922.155
2.922.155
15,0
15,0
15.998.798.630
15.998.798.630
3
3
Lợn
Lợn
27.343.895
27.343.895
2,00
2,00
20.027.473.350
20.027.473.350
4
4
Gia cầm
Gia cầm
219.910.600


Trong quá trình nghiên cứu, tính toán ước tính chất thải rắn (phân, chất
Trong quá trình nghiên cứu, tính toán ước tính chất thải rắn (phân, chất
độn chuồng, các loại thức ăn rơi vãi hoạc thừa )của vật nuôi được thể hiện
độn chuồng, các loại thức ăn rơi vãi hoạc thừa )của vật nuôi được thể hiện
qua bảng trên.
qua bảng trên.Như vậy một năm đàn gia súc, gia cầm của Việt Nam thải ra trên 73 triệu
Như vậy một năm đàn gia súc, gia cầm của Việt Nam thải ra trên 73 triệu
tấn chất thải rắ
tấn chất thải rắ


Chất thải này phần lớn được sử dụng làm phân bón hữu cơ.
Chất thải này phần lớn được sử dụng làm phân bón hữu cơ.
Trong đó, khoáng 35-37 triệu tấn chiếm 50% số lượng được xử lý bằng
Trong đó, khoáng 35-37 triệu tấn chiếm 50% số lượng được xử lý bằng
phương pháp ủ trước khi bón, 50% còn lại sử dụng không qua xử lí. Đây là
phương pháp ủ trước khi bón, 50% còn lại sử dụng không qua xử lí. Đây là
mối đe doạ sự trong sạch của môi trường. Theo ước tính một năm đàn gia
mối đe doạ sự trong sạch của môi trường. Theo ước tính một năm đàn gia
súc, gia cầm nước ta thải khoáng 25-30 triệu khối chất thải lỏng (nước tiểu,
súc, gia cầm nước ta thải khoáng 25-30 triệu khối chất thải lỏng (nước tiểu,
nước từ sân chơi, ). Trong số đó khoáng 20% được xử lí qua hầm biogas
nước từ sân chơi, ). Trong số đó khoáng 20% được xử lí qua hầm biogas
hoặc qua hệ thống chất thải của trang trại chăn nuôi. Phần còn lại được sử
hoặc qua hệ thống chất thải của trang trại chăn nuôi. Phần còn lại được sử
dụng ngayhoặc thải trực tiếp ra môi trường làm tăng ô nhiệm và huỷ hoại

3
, CH
, CH
4
4
, và N
, và N
2
2
O sẽ ảnh hưởng
O sẽ ảnh hưởng
tới khí hậu toàn cầu cũng như chất lượng đất từng vùng. Vì thế, ngay từ đầu
tới khí hậu toàn cầu cũng như chất lượng đất từng vùng. Vì thế, ngay từ đầu
nên có các biện pháp bảo đảm phù hợp để hạn chế tới mức thấp nhất ảnh
nên có các biện pháp bảo đảm phù hợp để hạn chế tới mức thấp nhất ảnh
hưởng xấu của chăn nuôi thâm canh đối với khí hậu và đất đai.
hưởng xấu của chăn nuôi thâm canh đối với khí hậu và đất đai.Kể từ khi thế giới bắt đầu công nghiệp hoá tới nay việc đốt nhiên liệu hoá
Kể từ khi thế giới bắt đầu công nghiệp hoá tới nay việc đốt nhiên liệu hoá
thạch đã khiến cho nồng độ CO
thạch đã khiến cho nồng độ CO
2
2
trong không khí toàn cầu tăng dần. CO
trong không khí toàn cầu tăng dần. CO
2
2


nông nghiệp cũng góp phần gây hiệu ứng khí nhà kính.
Các chất khí phát tán có nguồn gốc nông nghiệp và công nghiệp được
Các chất khí phát tán có nguồn gốc nông nghiệp và công nghiệp được
chuyển hoá hoá học trong không khí. Sol khí (gồm những hạt bụi có kích cỡ
chuyển hoá hoá học trong không khí. Sol khí (gồm những hạt bụi có kích cỡ
tử 0,01- 10 mm) được hình thành, gây ảnh hưởng hiệu ứng nhà kính. Thêm
tử 0,01- 10 mm) được hình thành, gây ảnh hưởng hiệu ứng nhà kính. Thêm
nữa, sự hình thành các sản phẩm phản ứng làm thay đổi khả năng oxy hoá
nữa, sự hình thành các sản phẩm phản ứng làm thay đổi khả năng oxy hoá
của tầng đối lưu dẫn tới sự hình thành các axít. NH
của tầng đối lưu dẫn tới sự hình thành các axít. NH
3
3
đóng một vai trò lớn
đóng một vai trò lớn
trong quá trình này. Trong khi NH
trong quá trình này. Trong khi NH
3
3
trong không khí được trung hoà nhờ các
trong không khí được trung hoà nhờ các
thành phần sol khí có tính axít và mưa axít thì ở trong đất nó lại bị chuyển
thành phần sol khí có tính axít và mưa axít thì ở trong đất nó lại bị chuyển
hoá thành axít nitric.
hoá thành axít nitric. Một số chất khí mật độ thấp trong không khí có nguồn gốc từ nông nghiệp
Một số chất khí mật độ thấp trong không khí có nguồn gốc từ nông nghiệp
và công nghiệp có thể hấp thụ một số loại bức xạ từ mặt trời. Chúng làm cho

(ngoại trừ H
2
2
O) nhất là từ thời kỳ công nghiệp hoá. Ngoài ra còn có cả các
O) nhất là từ thời kỳ công nghiệp hoá. Ngoài ra còn có cả các
chất khí khác không sinh ra một cách tự nhiên cũng góp phần vào quá trình
chất khí khác không sinh ra một cách tự nhiên cũng góp phần vào quá trình
này, như là floclohydrocacbon Trong ngành chăn nuôi có hai chất khí chủ
này, như là floclohydrocacbon Trong ngành chăn nuôi có hai chất khí chủ
yếu phát tán gây hiệu ứng nhà kính là CH
yếu phát tán gây hiệu ứng nhà kính là CH
4
4
và N
và N
2
2
O. Suốt 120 năm qua, nồng
O. Suốt 120 năm qua, nồng
độ các chất khí này đã tăng một cách đáng kể. Hàm lượng CH
độ các chất khí này đã tăng một cách đáng kể. Hàm lượng CH
4
4
trong không
trong không
khí tăng gấp 2 lần, nồng độ N
khí tăng gấp 2 lần, nồng độ N
2
2
O tăng hơn 30%.

. Khối
lượng khí sinh ra phụ thuộc vào chất lượng và số lượng thức ăn và các yếu
lượng khí sinh ra phụ thuộc vào chất lượng và số lượng thức ăn và các yếu
tố đa dạng khác nữa.
tố đa dạng khác nữa. CH
CH
4
4
cũng sinh ra trong quá trình phân huỷ các chất thải gia súc, chủ yếu
cũng sinh ra trong quá trình phân huỷ các chất thải gia súc, chủ yếu
là chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí. Còn trong điều kiện hiếu khí, CO
là chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí. Còn trong điều kiện hiếu khí, CO
2
2
sẽ
sẽ
được hình thành. Vì CH
được hình thành. Vì CH
4
4
là chất gây hiệu ứng khí nhà kính mạnh hơn CO
là chất gây hiệu ứng khí nhà kính mạnh hơn CO
nên tốt hơn hết là cho các chất thải được phân huỷ trong điều kiện có oxy
nên tốt hơn hết là cho các chất thải được phân huỷ trong điều kiện có oxy
(hiếu khí).
(hiếu khí).
19

2
O, hiện chiếm 13% tổng lượng N
O, hiện chiếm 13% tổng lượng N
2
2
O phát tán toàn cầu. Chăn nuôi thâm
O phát tán toàn cầu. Chăn nuôi thâm
canh có nghĩa là tạo điều kiện để tăng lượng N
canh có nghĩa là tạo điều kiện để tăng lượng N
2
2
O phát tán.
O phát tán.Từ ngành chăn nuôi cũng phát tán lượng lớn NH
Từ ngành chăn nuôi cũng phát tán lượng lớn NH
3
3
. Mặc dù bản thân chất
. Mặc dù bản thân chất
khí này không gây hiệu ứng khí nhà kính, nhưng qua tác dụng tương hỗ của
khí này không gây hiệu ứng khí nhà kính, nhưng qua tác dụng tương hỗ của
NH
NH
3
3
với các chất khí phát tán do tác động của con người và qua sự biến đổi
với các chất khí phát tán do tác động của con người và qua sự biến đổi
do vi sinh vật trong đất, thì nó cũng ảnh hưởng tới hiệu ứng khí nhà kính và

, NO, và NO
2
2
, là những chất có nguồn gốc chủ
, là những chất có nguồn gốc chủ
yếu từ các ngành công nghiệp và giao thông vận tải. NH
yếu từ các ngành công nghiệp và giao thông vận tải. NH
3
3
là chất khí có mật
là chất khí có mật
độ thấp và là chất kiềm duy nhất có trong khí quyển. Vì vậy nó có vai trò lớn
độ thấp và là chất kiềm duy nhất có trong khí quyển. Vì vậy nó có vai trò lớn
trong việc trung hoà các phần tử sol khí có tính axít và mưa axít. Tại các khu
trong việc trung hoà các phần tử sol khí có tính axít và mưa axít. Tại các khu
vực mà nồng độ NH
vực mà nồng độ NH
3
3
thấp không đủ để trung hoà axít sunfuric thì các phân
thấp không đủ để trung hoà axít sunfuric thì các phân
tử sol khí có tính axít sẽ gây ra tác hại cho môi trường.
tử sol khí có tính axít sẽ gây ra tác hại cho môi trường.NH
NH
3
3
tác dụng với HNO

3
, NH
, NH
4
4
NO
NO
3
3
phân tán
phân tán
trong mây sẽ được thấm và tích tụ vào trong đất. Thêm nữa, NH
trong mây sẽ được thấm và tích tụ vào trong đất. Thêm nữa, NH
3
3
, HNO
, HNO
3
3


một lượng oxyt nitơ đi thẳng từ pha khí cũng được tích tụ vào đất và cây
một lượng oxyt nitơ đi thẳng từ pha khí cũng được tích tụ vào đất và cây
trồng. Quá trình này cung cấp nitơ cho đất và làm cho nó trở nên phú dưỡng.
trồng. Quá trình này cung cấp nitơ cho đất và làm cho nó trở nên phú dưỡng.Nhờ nguồn bổ sung này mà sự chuyển hoá của nitơ nhờ vi sinh vật trong
Nhờ nguồn bổ sung này mà sự chuyển hoá của nitơ nhờ vi sinh vật trong
đất tăng lên và dẫn tới hậu quả làm tăng sự phát tán khí nhà kính N

ion kim loại độc hại như mangan, nhôm, và sắt mà nhôm chiếm phần nhiều.
20
20
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
Nếu nồng độ ion nhôm cao hơn so với ion canxi thì đất rừng khó trồng được
Nếu nồng độ ion nhôm cao hơn so với ion canxi thì đất rừng khó trồng được
cây; tỷ lệ 1:1 được coi là mức giới hạn.
cây; tỷ lệ 1:1 được coi là mức giới hạn.Nồng độ NH
Nồng độ NH
3
3
cao cũng gây tác hại trực tiếp cho cây rừng. Cây hút NH
cao cũng gây tác hại trực tiếp cho cây rừng. Cây hút NH
3
3
từ
từ
không khí qua khí khổng, NH
không khí qua khí khổng, NH
3
3
bị chuyển hoá khiến lá bị axít hoá và nitơ
bị chuyển hoá khiến lá bị axít hoá và nitơ
được tích lũy trong rễ ở dạng ion amoni. Khả năng hấp thụ các ion kali,
được tích lũy trong rễ ở dạng ion amoni. Khả năng hấp thụ các ion kali,
canxi và photpho của cây giảm đi dẫn tới hiện tượng thiếu dinh dưỡng. Tỷ lệ

khả năng hoà tan trong nước của nó. Vì thế NH
3
3
chỉ có ảnh hưởng một cách
chỉ có ảnh hưởng một cách
cục bộ tới môi trường.
cục bộ tới môi trường.
Chăn nuôi, mối đe doạ chính cho môi sinh thái
Chăn nuôi, mối đe doạ chính cho môi sinh tháiTheo một báo cáo mới được xuất bản bởi FAO, Khu vực chăn nuôi tạo ra
Theo một báo cáo mới được xuất bản bởi FAO, Khu vực chăn nuôi tạo ra
khí thải CO
khí thải CO
2
2
– 18% nhiều hơn giao thông, khi đo cân bằng CO
– 18% nhiều hơn giao thông, khi đo cân bằng CO
2
2
. Đồng thời
. Đồng thời
nó cũng là nguồn chính cuả sự thoái hoá đất và ô nhiễm nước.

ngành chăn nuôi tính khoảng 9% CO
2
2
bắt nguồn từ các hoạt động cuả con
bắt nguồn từ các hoạt động cuả con
người,nhưng nhà kính thậm chí tạo nhiều hơn và độc hơn . Nó tạo ra 65%
người,nhưng nhà kính thậm chí tạo nhiều hơn và độc hơn . Nó tạo ra 65%
NO liên quan tới con người, , gấp 296 lần lượng CO
NO liên quan tới con người, , gấp 296 lần lượng CO
2
2
c hâm nóng toàn cầu.
c hâm nóng toàn cầu.
Hầu hết bắt nguồn từ phân chuồng.
Hầu hết bắt nguồn từ phân chuồng.
Khoảng 37% cuả tất cả Methan tạo ra bởi con người (23 lần hâm nóng so
Khoảng 37% cuả tất cả Methan tạo ra bởi con người (23 lần hâm nóng so
với CO
với CO
2
2
), do chủ yếu là quá trình tiêu hoá cuả loài thú nhai lại, và 64% từ
), do chủ yếu là quá trình tiêu hoá cuả loài thú nhai lại, và 64% từ
nước tiểu, nguồn đáng tin cậy gây ra mưa axit
nước tiểu, nguồn đáng tin cậy gây ra mưa axitChăn nuôi hiện nay xử dụng khoảng 30% diện tích đất bề mặt cuả tinh
Chăn nuôi hiện nay xử dụng khoảng 30% diện tích đất bề mặt cuả tinh
cầu, chủ yếu là bãi chăn thả lâu năm nhưng đồng thời cũng xử dụng 33% đất

nguồn nước cuả điạ cầu., cùng với những yếu tố khác làm nhiễm bẩn nguồn
nước, rửa trôi và san hô hoá. Tác nhân chính làm bẩn nước là sự tắm rưả gia
nước, rửa trôi và san hô hoá. Tác nhân chính làm bẩn nước là sự tắm rưả gia
súc, chất kháng sinh, hooc môn, hoá chất từ lò chế biến gia súc, phân hoá
súc, chất kháng sinh, hooc môn, hoá chất từ lò chế biến gia súc, phân hoá
học và thuốc trừ cỏ dùng cho cây thức ăn gia súc.
học và thuốc trừ cỏ dùng cho cây thức ăn gia súc.Chăn thả quá mức lan rộng làm rối loạn vòng tuần hoàn cuả nước, làm
Chăn thả quá mức lan rộng làm rối loạn vòng tuần hoàn cuả nước, làm
giảm sự bổ xung nguồn nước mặt và nước ngầm. Lương nước lớn đáng kể bị
giảm sự bổ xung nguồn nước mặt và nước ngầm. Lương nước lớn đáng kể bị
đưa vào để sản xuất thức ăn gia súc.
đưa vào để sản xuất thức ăn gia súc.Chăn nuôi được xem là nguồn chính cuả nhiễm bẩn nitrogen và photpho
Chăn nuôi được xem là nguồn chính cuả nhiễm bẩn nitrogen và photpho
cuả vùng Biển Nam Trung Quốc, dẫn tới làm mất tính đa dạng cuả hệ sinh
cuả vùng Biển Nam Trung Quốc, dẫn tới làm mất tính đa dạng cuả hệ sinh
thái biển.
thái biển.Tình trạng ô nhiễm do chăn nuôi gây ra.
Tình trạng ô nhiễm do chăn nuôi gây ra.Chỉ tính riêng năm 2007, lượng chất thải từ chăn nuôi khoảng 61 triệu tấn,

ôxy hoá học) là 3.916mg/l, trong khi tiêu chuẩn cho phép chỉ từ 100 đến
400mg/lít. Một ví dụ khác, ở các trại lợn tại xã Đức Sơn (TP. Đồng Hới) của
400mg/lít. Một ví dụ khác, ở các trại lợn tại xã Đức Sơn (TP. Đồng Hới) của
Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Quảng Bình, hàng ngày thải ra lượng chất
Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Quảng Bình, hàng ngày thải ra lượng chất
thải lớn không được xử lý làm 50 hộ dân quanh vùng không thể sử dụng
thải lớn không được xử lý làm 50 hộ dân quanh vùng không thể sử dụng
nguồn nước ngầm do có váng vàng, mùi hôi tanh. Tỷ lệ người dân mắc bệnh
nguồn nước ngầm do có váng vàng, mùi hôi tanh. Tỷ lệ người dân mắc bệnh
tiêu chảy, mẩn ngứa, ghẻ lở rất cao. Chăn nuôi lợn ở xã Tô Hiệu (Thường
tiêu chảy, mẩn ngứa, ghẻ lở rất cao. Chăn nuôi lợn ở xã Tô Hiệu (Thường
Tín - Hà Nội) với việc xả thẳng phân, nước tiểu lợn ra cống rãnh và hệ thống
Tín - Hà Nội) với việc xả thẳng phân, nước tiểu lợn ra cống rãnh và hệ thống
thoát nước làm môi trường ở đây ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng lớn đến sức
thoát nước làm môi trường ở đây ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng lớn đến sức
khỏe người dân.
khỏe người dân.Chất gây ô nhiễm môi trường không chỉ là phân mà còn có lượng lớn chất
Chất gây ô nhiễm môi trường không chỉ là phân mà còn có lượng lớn chất
độn chuồng, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm chết. Ngoài ra, còn có chất
độn chuồng, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm chết. Ngoài ra, còn có chất
22
22
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
thải rắn trong lò mổ như chất thải trong ống tiêu hóa còn máu, mỡ, phủ tạng
thải rắn trong lò mổ như chất thải trong ống tiêu hóa còn máu, mỡ, phủ tạng
hoặc sản phẩm bị loại bỏ trong quá trình kiểm soát giết mổ.

bênh, thị trường ít ổn định. Vì vậy, sức đầu tư vào khâu xử lý môi trường
trong chăn nuôi còn thấp. Số lượng các lò mổ đạt yêu cầu vệ sinh mới chiếm
trong chăn nuôi còn thấp. Số lượng các lò mổ đạt yêu cầu vệ sinh mới chiếm
khoảng trên 30%. Hiện tượng giết mổ gia súc, gia cầm bị bệnh, không qua
khoảng trên 30%. Hiện tượng giết mổ gia súc, gia cầm bị bệnh, không qua
kiểm soát cũng là nhân tố làm tăng ô nhiễm môi trường”.
kiểm soát cũng là nhân tố làm tăng ô nhiễm môi trường”.Trong chăn nuôi ở một số vùng còn thả rộng, phân thải bừa bãi, mất vệ
Trong chăn nuôi ở một số vùng còn thả rộng, phân thải bừa bãi, mất vệ
sinh, mặt khác trong việc dùng thức ăn khâu vệ sinh thực phẩm có khi bà
sinh, mặt khác trong việc dùng thức ăn khâu vệ sinh thực phẩm có khi bà
con nông dân chưa thật sự quan tâm đúng mức, dẫn đến tình trạng bị ngộ
con nông dân chưa thật sự quan tâm đúng mức, dẫn đến tình trạng bị ngộ
độc.
độc.
Các dịch bệnh gia súc, gia cầm
Các dịch bệnh gia súc, gia cầmChăn nuôi gia cầm là nghề chăn nuôi truyền thống của nước ta và là
Chăn nuôi gia cầm là nghề chăn nuôi truyền thống của nước ta và là
nguồn thu nhập tiền mặt quan trọng đối với các hộ gia đình nông thôn nước

Ngoài tình trạng chăn nuôi nhỏ, lẻ
phân tán và người dân chưa có ý thức
phân tán và người dân chưa có ý thức
chấp hành Pháp lệnh Thú y cũng như
chấp hành Pháp lệnh Thú y cũng như
các quy định về kiểm dịch thú y như
các quy định về kiểm dịch thú y như
hiện nay thì công tác kiểm soát giết
hiện nay thì công tác kiểm soát giết
23
23
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
Sự phát triển của ngành chăn nuôi và vấn đề môi trường sinh thái
mổ còn lỏng lẻo. Kết quả kiểm tra cho thấy, có đến hơn 70% cơ sở giết mổ
mổ còn lỏng lẻo. Kết quả kiểm tra cho thấy, có đến hơn 70% cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm nhỏ lẻ có trang thiết bị dùng cho quá trình giết mổ còn rất
gia súc, gia cầm nhỏ lẻ có trang thiết bị dùng cho quá trình giết mổ còn rất
thô sơ. Nhiều địa điểm giết mổ không có hệ thống xử lý chất thải, hoặc có
thô sơ. Nhiều địa điểm giết mổ không có hệ thống xử lý chất thải, hoặc có
thì cũng không bảo đảm vệ sinh môi trường. Chất thải trong quá trình giết
thì cũng không bảo đảm vệ sinh môi trường. Chất thải trong quá trình giết
mổ không qua hệ thống xử lý mà trực tiếp chảy ra hệ thống thoát nước công
mổ không qua hệ thống xử lý mà trực tiếp chảy ra hệ thống thoát nước công
cộng hoặc chảy thẳng ra các sông ngòi, ao hồ làm ô nhiễm môi trường
cộng hoặc chảy thẳng ra các sông ngòi, ao hồ làm ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng. Đây là những nơi tiềm ẩn nguy cơ phát tán dịch bệnh.
nghiêm trọng. Đây là những nơi tiềm ẩn nguy cơ phát tán dịch bệnh. Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ, con người đã


Cứ mỗi năm hàng triệu tấn xác bã hữu cơ, phụ phẩm của ngành trồng trọt
Cứ mỗi năm hàng triệu tấn xác bã hữu cơ, phụ phẩm của ngành trồng trọt
đề xả trực tiếp hay gián tiếp vào môi trường mà không được xử lý hay tái sử
đề xả trực tiếp hay gián tiếp vào môi trường mà không được xử lý hay tái sử
dụng nhằm phục vụ cho ngành chăn nuôi. Trong khi đó ngành chăn nuôi
dụng nhằm phục vụ cho ngành chăn nuôi. Trong khi đó ngành chăn nuôi
phát triển đã phát sinh ra một lượng lớn chất thải rắn và nước thải gây ô
phát triển đã phát sinh ra một lượng lớn chất thải rắn và nước thải gây ô
nhiễm môi trường. Tuy nhiên, chúng ta có thể tái sử dụng các chất thải này
nhiễm môi trường. Tuy nhiên, chúng ta có thể tái sử dụng các chất thải này
để phục vụ lại cho trồng trọt như dùng làm phân bón…
để phục vụ lại cho trồng trọt như dùng làm phân bón…Hiện nay do thói quen, mà người dân chưa có sự kết hợp tốt mối quan hệ
Hiện nay do thói quen, mà người dân chưa có sự kết hợp tốt mối quan hệ
giữa trồng trọt và chăn nuôi. Hiện nay, phương pháp xử lý chất thải bằng
giữa trồng trọt và chăn nuôi. Hiện nay, phương pháp xử lý chất thải bằng
cách lên men hiếu khí để sản xuất phân hữu cơ nhằm tận dụng các loại phụ
cách lên men hiếu khí để sản xuất phân hữu cơ nhằm tận dụng các loại phụ
phẩm nông nghiệp có lợi cho nông nghiệp, tăng hiệu quả kinh tế cho người
phẩm nông nghiệp có lợi cho nông nghiệp, tăng hiệu quả kinh tế cho người
dân, giảm thiểu các tác động đối với môi trường. Thế nhưng, hằng năm có
dân, giảm thiểu các tác động đối với môi trường. Thế nhưng, hằng năm có
hàng triệu tấn phân hoá học được sử dụng để phục vụ cho sản xuất nông
hàng triệu tấn phân hoá học được sử dụng để phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp đã gây ra tốn kém chi phi kinh tế lại ảnh hưởng đến môi trường trong
nghiệp đã gây ra tốn kém chi phi kinh tế lại ảnh hưởng đến môi trường trong
khi nguồn phân hữu cơ ít được sử dụng gây lãng phí.

hữu cơ tái chế từ chất thải có nguồn gốc hữu cơ)…


Sử dụng chế phẩm enzyme
Sử dụng chế phẩm enzyme Bổ sung Enzyme nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng thức ăn chăn nuôi,
Bổ sung Enzyme nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng thức ăn chăn nuôi,
giám thiểu hoạt tính vật chất sinh vật cẩ phân, gia cầm, gia súc, hiệu suất
giám thiểu hoạt tính vật chất sinh vật cẩ phân, gia cầm, gia súc, hiệu suất
chuyển hoá thức ăn nâng cao được 0,25 đơn vị và có thể giám được lượng
chuyển hoá thức ăn nâng cao được 0,25 đơn vị và có thể giám được lượng
Nitrogen và Photpho 5-10% trong thức ăn, nhất là thức ăn có nhiều nguyên
Nitrogen và Photpho 5-10% trong thức ăn, nhất là thức ăn có nhiều nguyên
liệu thực vật mà chứa nhiều tác nhân kháng dinh dưỡng như:Phytiacid,
liệu thực vật mà chứa nhiều tác nhân kháng dinh dưỡng như:Phytiacid,
tanin, các chất NPS, Trong thức ăn bổ sung nguồn Enzyme nội sinh động
tanin, các chất NPS, Trong thức ăn bổ sung nguồn Enzyme nội sinh động
vật, tiêu trừ tác nhân kháng sinh dinh dưỡng, nâng cao hiệu suất sử dụng
vật, tiêu trừ tác nhân kháng sinh dinh dưỡng, nâng cao hiệu suất sử dụng
thức ăn, đồng thời giảm lượng đào thải ra trong phân, nước giải, giảm nhẹ
thức ăn, đồng thời giảm lượng đào thải ra trong phân, nước giải, giảm nhẹ
gánh nặng thải ra môi trường.

nghệ hiện đại. Tuỳ theo đặc điểm của từng vùng, từng mô hình mà người
chăn nuôi sử dụng các biện pháp khác nhau. Trong đó, hai biện pháp được
chăn nuôi sử dụng các biện pháp khác nhau. Trong đó, hai biện pháp được
đánh giá có nhiều ưu điểm là sử dụng công nghệ khí sinh học biogas và chế
đánh giá có nhiều ưu điểm là sử dụng công nghệ khí sinh học biogas và chế
phẩm sinh học EM. Việc xây dựng hầm biogas để xử lý chất thải từ chăn
phẩm sinh học EM. Việc xây dựng hầm biogas để xử lý chất thải từ chăn
nuôi là biện pháp mang lại tác dụng lớn. Chất thải sau khi đưa vào bể chứa
nuôi là biện pháp mang lại tác dụng lớn. Chất thải sau khi đưa vào bể chứa
được phân huỷ hết, giảm mùi hôi, kí sinh trùng hầu như bị tiêu diệt. Bên
được phân huỷ hết, giảm mùi hôi, kí sinh trùng hầu như bị tiêu diệt. Bên
cạnh đó, sử dụng hầm biogas còn có thể tái tạo được nguồn năng lượng sạch,
cạnh đó, sử dụng hầm biogas còn có thể tái tạo được nguồn năng lượng sạch,
phục vụ việc đun nấu, thắp sáng.
phục vụ việc đun nấu, thắp sáng. Theo GS. TS. Nguyễn Quang Thạch, Viện trưởng Viện Sinh học nông
Theo GS. TS. Nguyễn Quang Thạch, Viện trưởng Viện Sinh học nông
nghiệp (Trường ĐH Nông nghiệp I Hà Nội): “Ngoài hầm biogas, sử dụng
nghiệp (Trường ĐH Nông nghiệp I Hà Nội): “Ngoài hầm biogas, sử dụng
chế phẩm sinh học EM trong chăn nuôi sẽ làm cho chất thải phân huỷ nhanh,
chế phẩm sinh học EM trong chăn nuôi sẽ làm cho chất thải phân huỷ nhanh,
khử mùi tốt và giảm quần thể côn trùng, giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh.
khử mùi tốt và giảm quần thể côn trùng, giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh.
Cho gia súc, gia cầm uống hoặc ăn thức ăn thô có trộn EM còn giảm được
Cho gia súc, gia cầm uống hoặc ăn thức ăn thô có trộn EM còn giảm được
nguy cơ mắc bệnh đường ruột”.
nguy cơ mắc bệnh đường ruột”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status