1
Môn học: Luật Thương mại
(1-2011)
Học phần Luật thương mại 1
(2 tín chỉ)
Pháp luật về thành lập, tổ chức
quản lý và hoạt động doanh nghiệp TS. Nguyễn
Hợp Toàn
Trưởng Khoa Luật ĐH KTQD
email:
2
Nội dung chính của học phần
2 chương
1. Quy chế pháp lý chung về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của
doanh nghiệp
2. Chế độ pháp lý đối với các chủ thể kinh doanh
Cơ cấu thời gian:
- Nghe giảng: 21 tiết
- Thảo luận, kiểm tra: 9 tiết
3
1. Quy chế pháp lý chung
về thành lập doanh nghiệp
I. Kinh doanh, doanh nghiệp và pháp luật về doanh nghiệp
6. Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 1-10-2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh
nghiệp
7. Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23-1-2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
8. Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật đầu tư
9. Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21-9-2006 quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy
chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh
nghiệp và Luật đầu tư
10. Các văn bản cũ để nghiên cứu về ĐKDN:
- Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT- BKH-BTC-BCA ngày 27-2-2007 hướng dẫn cơ chế phối
hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu
đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp
- Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT- BKH-BTC-BCA ngày 29-7-2008 hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa
các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp
thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp
- Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30-11-2007 về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong
hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp.
6
Văn bản pháp luật hiện hành
về doanh nghiệp (2)
11. Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19-10-2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu
tư tại Việt Nam
12. Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19-3-2010 chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành
viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
13. Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26-6-2007 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty
cổ phần
14. Nghị định số 109/2008/NĐ-CP ngày 10-10-2008 về bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
15. Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26-6-2007 về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng
công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ -
LDN)
Tính thường xuyên, liên tục của hoạt động kinh doanh
Những đặc trưng của kinh doanh
- Đầu tư tài sản
- Thu lợi tài sản
Lĩnh vực của kinh doanh
- Sản xuất
- Lưu thông
- Dịch vụ.
Sự đồng nhất hai khái niệm kinh doanh và thương mại.
9
Các chủ thể kinh doanh và những
đặc trưng pháp lý cơ bản của doanh nghiệp
Các chủ thể kinh doanh tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường Việt
Nam được chia thành 3 nhóm:
+ Doanh nghiệp
+ Hợp tác xã, hộ kinh doanh (cá thể)
+ Những người kinh doanh nhỏ
Khái niệm doanh nghiệp: Theo K1 Đ4 LDN 2005, doanh nghiệp có 5 đặc
trưng cơ bản là:
- Có tên riêng
- Có tài sản
- Có trụ sở giao dịch
- Có đăng ký kinh doanh
- Mục đích thành lập là để hoạt động kinh doanh
1. Công ty nhà nước:
* Công ty nhà nước độc lập
* TCTy: - Do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- Do các công ty tự đầu tư và thành lập (Cty mẹ-con)
- Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)
2. Công ty cổ phần:
- Công ty cổ phần nhà nước
- Cty cổ phần mà Nhà nước có cổ phần chi phối
3. Công ty TNHH:
- Công ty TNHH nhà nước một thành viên
- Công ty TNHH nhà nước hai thành viên trở lên
- Cty TNHH 2 thành viên trở lên mà NN có vốn góp chi phối
13
Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản
đầu tư vào doanh nghiệp (4)
2 hình thức công ty TNHH của doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam 1996:
1. Doanh nghiệp liên doanh
(Công ty TNHH hai thành viên trở lên)
2. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
(Công ty TNHH một thành viên)
14
Phân loại doanh nghiệp theo
giới hạn trách nhiệm (1)
Khái niệm
Giới hạn trách nhiệm là phạm vi tài sản được dùng để thanh toán
các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác phát sinh trong khi tiến hành
nhà nước.
16
Phân loại doanh nghiệp theo
giới hạn trách nhiệm (3)
Giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp:
Trách nhiệm vô hạn:
DNTN, công ty hợp danh.
Trách nhiệm hữu hạn:
Các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty nhà nước.
17
3. Hệ thống văn bản pháp luật về thành lập
tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp
thời kỳ trước 1-7-2006 (1)
4 đạo luật về doanh nghiệp ban hành cho từng loại doanh
nghiệp chia theo nguồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp:
1. Luật Doanh nghiệp 1999 điều chỉnh:
+ Các công ty, DNTN được thành lập bởi các nhà đầu tư là tổ chức,
cá nhân Việt Nam
+ Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động dưới hình thức công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
2. Luật DNNN 2003: Điều chỉnh chủ yếu công ty nhà nước
3. Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996: Đối với các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài. Ngoài ra đạo luật này còn quy định cả
chính sách đầu tư đối với loại doanh nghiệp này
4. Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998
18
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (Không phân biệt nguồn
tài sản đầu tư vào doanh nghiệp là của ai) bao gồm:
- Công ty cổ phần (Đ77-129)
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Đ38-62)
- Công ty TNHH một thành viên (Đ63-76)
- Công ty hợp danh (Đ130-140)
- Doanh nghiệp tư nhân (Đ141-145)
Nhóm công ty: Có một số quy định về nguyên tắc
(Đ146-149)
21
Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Đầu tư 2005
có hiêu lưc từ 1-7-2006 (3)
Hiệu lực chung và lộ trình của việc thay thế các đạo luật
khác:
+ Hết hiệu lực đối với Luật Doanh nghiệp 1999
Những doanh nghiệp đã thành lập theo quy định của Luật
Doanh nghiệp 1999 không phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh lại.
Có thể sửa đổi điều lệ công ty phù hợp với những quy định của Luật
mới.
Các DNNN được tổ chức hoạt động dưới hình thức công ty cổ
phần, công ty TNHH trước đây hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
1999, nay đương nhiên chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp 2005, Luật Đầu tư 2005.
22
Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Đầu tư 2005
có hiêu lưc từ 1-7-2006 (4)
+ Đối với Luật DNNN 2003
Chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH hoặc công ty cổ
3. Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
25
II. Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Quyền tự do kinh doanh của công dân theo Điều 57 Hiến pháp năm
1992 (Sửa đổi)
Nội dung cơ bản của quyền tự do kinh doanh:
+ Tự do thành lập doanh nghiệp
+ Tự do lựa chọn và đăng ký ngành nghề kinh doanh
+ Tự do tiến hành các hoạt động kinh doanh, xác lập và giải quyết các quan
hệ hợp đồng, quyền tự định đoạt khi giải quyết các tranh chấp phát sinh trong kinh
doanh
+ Tự do giải thể doanh nghiệp khi không muốn tiếp tục hoạt động
Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là Quyền của cá nhân, tổ
chức được Nhà nước bảo hộ bảo hộ.
Quyền đăng ký kinh doanh và tiến hành hoạt động kinh doanh (Đ11 NĐ102/2010);
Quyền thành lập doanh nghiệp (Đ12 NĐ102/2010); Quyền góp vốn, mua cổ phần
(Đ13 NĐ102/2010)
Những thay đổi cơ bản trong quan hệ pháp lý Nhà nước - doanh nghiệp