HOẠCH ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH CÔNG - Phần 1 - Pdf 20

1

HOẠCH ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH CÔNG

Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết chính sách công là gì? Trình bày tác dụng của loại công cụ này đối với
đời sống xã hội. Liên hệ một số chính sách trong đời sống của nớc ta?
Câu 2: Trình bày các bớc tổ chức thực thi chính sách, trong các bớc đó, bớc nào là quan trọng nhất, tại
sao và cho ví dụ minh hoạ
Câu3: Anh,chị cho biết nh thế nào là một chính sách tốt. Để có đợc một chính sách tốt cần phải dựa vào
những căn cứ nào?
Câu4: Khi phân tích tính hệ thống của chính sách cần tập trung vào những nội dung nào? Liên hệ thực
tế nớc ta.
Câu5: Anh, chị hãy cho biết hoạt động phân tích chính sách phải thực hiện những nhiệm vụ cụ thể nào?
Câu6: Trình bày nguyên tắc phân tích chính sách. Hãy cho biết nguyên tắc nào là cơ bản nhất, liên hệ
thực tế.
Câu7: Hãy cho biết có những yếu tố nào ảnh hởng đến hoạch định chính sách công? Liên hệ thực tế với
nớc ta.
Câu8: Khi tìm kiếm vấn đề chính sách, ngời ta thờng dựa vào những đặc trung chủ yếu nào?
Câu9: Anh, chị hãy trình bày các nguyên tắc phân tích chính sách và cho biết nguyên tắc nào là cơ bản
nhất. Cho ví dụ minh hoạ.
Câu10: Hãy cho biết nội dung phân tích diễn biến chính sách công.
câu11: Anh, chị hãy cho biết có những yếu tố nào ảnh hởng đến hoạch định chính sách? Liên hệ với
thực tế nớc ta.
Câu12: Trình bày các nguyên tắc phân tích chính sách. Hãy cho biết nguyên tắc nào cơ bản nhất.
câu13: Anh chị hãy cho biết phân tích chính sách là gì? Vì sao phải PTCS?
câu14: Khi thực thi chính sách sẽ có những yếu tố ảnh hởng nào? Trong đó yếu tố nào là quyết định?
liên hệ thực tế nớc ta.
Câu15: Anh,chị hãy trình bày nội dung phân tích diễn biến chính sách.
Câu16: Thông tin có vai trò gì trong phân tích chính sách? Nhà phân tích chính sách cần quản lý và xử
lý thông tin nh thế nào?
Câu17: Anh chị trình bày các lý do lựa chọn phơng pháp phân tích chính sách.

Câu 36: vì sao cần phải xây dựng thể chế phân tích chính sách? Khi xây dựng hệ thống thể chế này cần
phỉa đảm bảo những yêu cầu nào?
Câu 37: Anh (chị) hãy trình bày chức năng tác dụng của các phương pháp phân tích chính sách cho ví
dụ minh hoạ.
Câu 38: theo anh (chị) giữa các phương pháp đó có mối quan hệ gì với nhau trong quá trình sử dụng?
Câu39: Anh,(chị) hãy trình bày các bớc tổ chức thực thi chính sách. Trong các bớc đó, bớc nào là quan
trọng nhất. Vì sao?
Câu40: Để phân tích tính khả thi thì về mặt chính trị nhà phân tích cần sử dụng các tiêu chí nào? Cho ví
dụ minh hoạ

Cõu1: Anh, chị hóy cho biết chớnh sỏch cụng là gỡ? Trỡnh bày tỏc dụng của loại cụng cụ này đối
với đời sống xó hội. Liờn hệ 1 số chớnh sỏch trong đời sống của nước ta.
Quan niệm về chính sách công có nhiều cách tiếp cận:
- Cách tiếp cận thứ nhất:
+ Chính sách công là quyết định lựa chọn của NN.
+ Chính sách công là cách xứng xử của NN đối với cách quá trình kinh tế – xã hội.
+ Chính sách công là những gì NN nên làm hay không nên làm.
- Cách tiếp cận thứ hai: Chính sách công là tháI độ, quan điêm, lập trườnưc của NN đối với các quá
trình kinh tế xã hội được thể hiện bằng một hệ thống các biện pháp nhằm thực hiện một mục tiêu cụ thể
trong quá trình tiến tới mục tiêu chung.
=>Chớnh sỏch cụng là những quy định về ứng xử của Nhà nước với những hiện tượng nảy sinh
trong đời sống cộng đồng, được thể hiện dưới những hỡnh thức khỏc nhau 1 cỏch ổn định nhằm
đạt được mục tiêu định hướng.
-Chính sách công có đặc điểm:
+Do Nhà nước ban hành.
#Chớnh sỏch công phải tác động đến đời sống của cộng đồng, có mục tiêu và ổn định.
#Chính sách công phải đựng cả mục tiêu và biện pháp chính trị và đặc biệt là phải phù hợp với
đường lối của Nhà nước.
3


*Liên hệ 1 số chính sách trong đời sống thực tế của nước ta:
-Chính sách đối ngoại rộng mở: tạo điều kiện cho đất nước ta giao lưu mở rộng quan hệ kinh tế
chính trị với các nước trên thế giới tạo cho đất nước ta phát huy sức mạnh của đất nước và tiếp
nhận được các công nghệ tiến bộ của các nước tiên tiến.
-Chính sách giao lưu là quốc sách hàng đầu trong giai đoạn mới, đây là chính sách quan trọng để
tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao và nâng cao tri thức của đất nước.
Câu 2: Trình bày các bước tổ chức thực thi chính sách, trong các bước đó, bước nào là quan
trọng nhất, tại sao và cho ví dụ minh hoạ
Trong việc thực thi chính sách thì bao gồm các bước cơ bản sau đây:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách, đây là bước cần thiết và quan trọng vì tổ
chức thực thi chính sách là quá trình phức tạp, lại diễn ra trong thời gian dài do đó phải có kế hoạch.
Kế hoạch này phải được xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống, các cơ quan triển khai từ
TW đến địa phương đều phải lập kế hoạch bao gồm các bước sau:
+Kế hoạch về tổ chức, điều hành như hệ thống các cơ quan tham gia, đội ngũ nhân sự, cơ chế thực thi
+Kế hoạch cung cấp nguòn vật lực như tài chính, trang thiết bị
4

+Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện
+Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách
+Dự kiến về quy chế, nội dung về tổ chức và điều hành thực thi chính sách
Bước 2: Phổ biến, tuyên truyền chính sách. Đây là công đoạn tiếp theo sau khi chính sách đã được
thông qua. Nó cũng cần thiết vì giúp cho nhân dân, các cấp chính quyền hiểu được về chính sách và
giúp cho chính sách được triển k hai thuận lợi và có hiệu quả
Đẻ làm được việc tuyên truyền này thì chúng ta cần được đầu tư về trình độ chuyên môn, phẩm chất
chính trị, trang thiết bị kỹ thuật vì đây là đòi hỏi của thực tế khách quan.
Việc tuyên truyền này cần phải thực hiện thường xuyên liên tục, ngay cả khi chính sách đang được thực
thi, và với mọi đối tượng và trong khi tuyên truyền phải sử dụng nhiều hình thức như tiếp xúc trực tiếp,
gián tiếp trao đổi
Bước 3: Phân công phối hợp thực hiện chính sách. Một chính sách thường được thực thi trên một địa
bàn rộng lớn và nhiều tổ chức tham gia do đó phải có sự phối hợp, phân công hợp lý để hoàn thành tốt

Câu 3: Anh (chị) cho biết như thế nào là chính sách tốt? Đề có được chính sách tốt cần phảI dựa
vào những căn cứ nào?
Trả lời:
5

1.Tiêu chuẩn của một chính sách tốt
1.1.Chính sách tốt phải hướng tới mục tiêu pháp triển chung.
Mục tiêu chính sách phản ánh mong muốn của NN về những giá trị kinh tế, xã hội cần đạt đước
trong tương lai phủ hợp với yêu cầu phát triển chung toàn xã hội. Một tốt phảI đề cập tới mục tiêu cụ
thể, đích thực vừa phù hợp với định hướng phát triển vừa phù hợp với nhu cầu của đời sống xã hội.
1.2.Chính sách tốt phải tạo ra động lực mạnh.
Sau khi ban hành, nếu một chính sách cập được những vấn đề bức xúc mà xã hội đang quan tâm qiảI
quyết, tác động trực tiếp đến nguyên nhân của vấn đề bức xúc mà xã hội đang quan tâm giảg quyết, tác
động trực tiếp đến nguyên nhân của vấn đề, có mục tiêu cụ thể, rõ ràng với những biện pháp khoa học
chứa dựng cơ chế tác động thích hợp sẽ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động kinh tế - xã hội.
1.3.Chính sách tốt phải phủ hợp với tình hình thực tế.
Một chính sách được ban hành phảI xuất phát từ những vấn đề nảy sinh trong thực tế và lại trở về
giảI quyết chính những vấn đề đó, bởi vậy chính sách mới ban hành nhất thiết phảI phù hợp với những
điều kiện cụ thể. Nghĩa là cả mục tiêu và biện pháp của chính sách phảI phù hợp với điều kiện hiện có
của đất nước, vùa đáp ứng được yêu cầu bức xúc của đời sống xã hội, vừa không làm phát sinh hay hạn
chế được những vấn đề mâu thuẫn với mục tiêu quản lý.
1.4.Chính sách tốt phải có tính khả thi cao.
Tính khả thi của chính sách phụ thuộc vào sự ủng hộ của dân chúng, trình độ điều hành quản lý của
NN và các điều kiện thuận lợi của môI trường.
1.5.Chính sách tốt phải đảm bảo tính hơp lý.
Tính hợp lý của chính sách được hiểu là sự cân đối, hài hoà giữa mục tiêu chính sách với nguyện
vọng của đối tượng thụ hưởng trong hiện tại và tương lai. Tính hợp lý còn có nghĩa là để chính sách
phát huy được tác dụng đúng với tính năng riêng của nó không làm biến dạng chính sách.
1.6.Chính sách tốt phảI mang lại hiệu quả cho đời sống xã hội.
Hiệu quả của chính sách là cơ sở đề duy trình sự tồn tại và phát triển của các quá trình kinh tế - xã

Trình độ của dân trí trong xã hội cao thuận lợi hơn trong việc hoạch định chính sách so với trình
độ dân trí thấp.
2.5.Căn cứ vào tình trạng pháp luật.
Tình trạng pháp luật được hiểu là thực trạng về số và chất lượng của hệ thống pháp luật hiện có so
với yêu cầu phát triển của xã hội và ý thức chấp hành luật của mọi công dân. Nếu tình hình pháp luật,
pháp chế của xã hội là tốt thì mục tiêu của chính sách có thể được đề cao hơn so với hệ thống biện pháp.
Như vậy dựa vào căn cứ này để lựa chọn mục tiêu và biện pháp chính sách cho thích hợp, hiệu quả.
2.6.Căn cứ vào môI trường tồn tạicủa chính sách công.
Những căn cứ trên là cơ sở khoa học để NN nghiên cứu ban hành chính sách phù hợp trong từng giai
đoạn phát triển.

Câu 4: Khi fân tích tính hệ thống của chính sách cần trung vào những nội dụng nào? liên hệ thực
tế nước ta.
Trả lời:
- Tính hệ thống của chính sách được hiểu là sự thống nhất của các loại chính sách trong hệ thống chính
sách, sự thống nhất giữa mục tiêu chính sách với mục tiêu chung, thống nhất giữa Mtiêu và biện fáp
chính sách, giữa chính sách với các công cụ QL khác.
- Cần tập trung vào nội dụng sau:
1.Phân tích tính hệ thống của mtiêu chính sách công.
- Phân tích tính thống nhất trong quan hệ giữa các bộ fận của mtiêu chính sách.
- Phân tích tính thống nhất của mtiêu chính sách về tính chất ( mtiêu trực tiếp; gián tiếp; trước mắt, lâu
dài; mtiêu chính sách với mtiêu các chương dự án…)
- Phân tích tính thống nhất trong quan hệ giữa mtiêu chính sách với mtiêu định hướng.
- Phân tích tính thống nhất về mtiêu của chính sách trong hệ thống chính sách.
- Kết luận về tính thống nhất của mtiêu chính sách.
2.Phân tích tính hệ thống của biên fáp chính sách.
- phân tích tính thống nhất về tính chất của các bpháp chính sách;
- phân tích về tính phù hợp của các bpháp với cơ chế vận hành;
- Phân tích tính hiện thực của chính sách.
- Kết quả fân tích tính hệ thống của bpháp chính sách đi đến kết luận về tính khoa học, hợp lý của cơ

Thông thường việc xây dựng kế hoạch phân tích ba gồm các nội dung sau đây: đó là xây dựng kế hoạch
phân tích từng hoạt động chính sách từ hoạch định đến đánh giá. Kế hoạch tiến độ phân tích chính sách
kế hoạch nguồn nhân lực cho phân tích chính sách, kế hoạch phối hợp phân tích giữa các cơ quan chức
năng, giữa các bước tiến hành phân tích.
Và mỗi một kế hoạch trên phải đảm bảo cả phương pháp dự phòng để chủ động ứng phó với các tình
huống xảy ra.
Tổ chức công tác phân tích chính sách. Đây là bước triển khai ban đầu theo kế hoạch phân tích để sắp
xếp các yếu tố tham gia quá trình phân tích, vừa đảm bảo khối lượng công việc và đảm bảo được hiệu
quả của công tác này.
Nhiệm vụ của tổ chức phân tích là phân công, phân cấp và phối hợp giữa các bộ phận tham gia công
việc phân tích cụ thể bao gồm các bước sau:
Thu thập tài liệu căn cứ vào yêu cầu phân tích chính sách của chủ thể mà tiến hành thu thập cho hợp lý,
đúng đủ kịp thời đảm bảo cho công tác phân tích tránh lãng phí.
Xử lý tài liệu thu thập được: là hoạt động tiếp theo của bước thu thập tài liệu nhằm xác định tính hợp lý,
hợp pháp của tài liệu và hiện chỉnh lại tài liệu theo nhu cầu
Tổng hợp tài liệu: là hoạt động phối hợp các dữ liệu đã thông qua xử lý bằng các phương pháp cần thiết
để tạo nên thông tin hữu ích cho phép nhận biết được các thông tin hữu ích.
Phân tích tài liệu: là bước phân tích các tài liệu vừa tổng hợp được để qua đó thấy được bản chất của sự
vật và rút ra được các kết luận cần thiết cho việc phân tích chính sách.
Quản lý đánh giá kết quả phân tích chính sách: đây là hoạt động đánh giá về chính sách trên cả phương
diện lý luận và thực tiễn, đồng thời nó đặt nền móng cho việc duy trì chính sách
8

Kiểm tra đôn đốc quá trình phân tích: đây là một bước cần thiết và quan trọng để đảm bảo cho việc lập
kế hoạch và tổ chức triển khai có hiệu quả và đúng quy định. Trong thực tế thì việc triển khai chính
sách luôn có sự thay đổi và vấp phải những khó khăn do đó cần phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc để
phát hiện kịp thời những lệch lạc để điều chỉnh kịp thời và khuyến khích vượt qua các khó khăn.
=>Những nhiệm vụ trên đây được tiến hành theo một trình tự nhất định để đảm bảo cho việc phân tích
chính sách diễn ra có hiệu quả, các bước này đều có vai trò quan trọng như nhau để góp phần hoàn
thành quá trình hoạch định chính sách công.

-Lựa chọn mục tiêu phân tích nhất thiết phải theo yêu cầu quản lý.
-Xác định nội dung phân tích phải thích ứng với mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn.
-Thời điểm phân tích phải thích ứng với từng loại chính sách.
Kết quả phân tích phải được sử dụng thích hợp theo yêu cầu quản lý.
d.Nguyên tắc phối hợp
Nguyên tắc này yêu cầu khi tiến hành phân tích phải biết kết hợp các kết quả phân tích để có được
những thông tin tổng hợp cho quá trình phân tích tiếp theo nếu không sẽ gây ra mâu thuẫn giữa các quá
9

trình dẫn đến kết quả phân tích chung, không đảm bảo độ tin cậy và làm lãng phí nguồn nhân lực của
Nhà nước
Ngoài việc phối hợp về kỹ thuật phân tích còn phải phối hợp trong công tác chỉ đạo điều hành của cơ
quan Nhà nước để mang lại hiệu quả lớn nhất trong phân tích chính sách.
e.Nguyên tắc hiệu quả.
Nguyên tắc này đề cập đến việc đạt được mục tiêu chính sách nhưng chi phí đầu vào phải thấp, theo yêu
cầu của nguyên tắc này hoạt động phân tích chính sách cần phải đề cao việc tìm kiếm các phương pháp
tối ưu để tiếp cận được kết quả nhanh nhất với chi phí hợp lý nhất.
f.Nguyên tắc chính trị trong phân tích chính sách:
Phải đặt ra nguyên tắc này vì mục tiêu chính trị luôn bao trùm mục tiêu chính sách, tổ chức thựcthi
chính sách phân tích chính sách. Thể hiện trong thực tế là các tổ chức cánhân khi tham gia phân tích
chính sách phải tôn trọng mục tiêu và định hướng của Nhà nước
Liên hệ thựctế: trong thực tế việc phân tích chính sách thu hút đầu tư của khu vực Đông Nam bộ Việt
Nam. ở nguyên tắc này thì đặt ra mục tiêu là thu hút lượng đầu tư nước ngoài ngày càng lớn vào các
khu công nghiệp tại đây với các điều kiện ưu đãi về đầu tư, chính sách, điều kiện về pháp luật Cùng
với các điều kiện ưu đãi thì các khu công nghiệp này luôn thay đổi để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển
kinh tế và đầu tư. Và các khu công nghiệp này tạo ra hiệu quả cao trong quá trình phát triển kinh tế của
đất nươc và đặc biệt việc phát triển các khu công nghiệp này đều nằm trong chiến lược phát triển của
đất nước.
Nguyên tắc cơ bản nhất là nguyên tắc mục tiêu vì nó là cốt lõi của cả chính sách nhưng đẻ chính sách
đem lại hiệu quả cao cần phải kết hợp đầy đủ cả 6 nguyên tắc trên mới đưa đến hiệu quả cao.

d.yếu tố tiềm lực của đối tượng thực thi chính sách. Sự tham gia của các đối tượng thực thi chính sách
quyết định sự thành bài của chính sách, nếu có sự tích cực của các đối tượng thì chính sách sẽ thành
công. Nhưng mức độ tham gia của họ lại phụ thuộc vào tiềm lực của họ trong hiện tại và tương lai. Và
điều này đã được thực tế chứng minh đối tượng thực thi có ảnh hưởng lớn đến hoạch định chính sách.
*Liên hệ thực tế ở Việt Nam: Trong chính sách phát triển giáo dục ở Việt Nam thì vẫn còn một số điểm
chưa phù hợp do thiếu các điều kiện về kinh tế, mặc dù vậy chính sách này đã mang lại cho Việt Nam
một nền giáo dục vững mạnh và phát triển do năng lực hoạch định của Nhà nước khá tốt có thể nắm
vững các điều kiện thực thi, dự báo các vấn đề giáo dục.

Câu8: Khi tìm kiếm vấn đề chính sách, người ta thường dựa vào những đặc trung chủ yếu nào?
*Vấn đề chính sách là những nhu cầu tương lai của đời sống xã hội, cấu đạt được bằng chính sách. Và
khi tìm kiếm về chính sách người ta thường dựa vào những đặc trưng sau đây:
+tìm hiểu vấn đề chính sách qua đặc trưng của nó.
Để xác định đúng vấn đề chính sách các nhà phân tích chính sách cần phải phân tích, tìm kiếm trong số
những vấn đề phát hiện được thông qua những đặc trưng cơ bản sau đây.
+Vấn đề chính sách có mối quan hệ biện chứng với môi trường tồn tại, vì các yếu tố môi trường vận
động sinh ra các vấn đề trong đó có vấn đề chính sách. Mà như ngày nay xã hội càng phát triển càng
sinh ra nhiều vấn đề cần giải quyết bằng chính sách. Do đó vấn đề chính sách phụ thuộc vào môi trường
tồn tại.
+Vấn đề chính sách mang cả tính hiện thực và tương lai. Khi môi trường vận độngt tạo ra vấn đề chính
sách nhưng nó lại là vấn đề ở thời điểm hiện tại, nhưng theo quy luật vận động thì các sự vận động tồn
tại trong môi trường sẽ nảy sinh những vấn đề trong tương lai.
+Vấn đề chính sách không linh động bằng vấn đề chung có nghĩa là khi sinh các vấn đề đã chịu sự tác
động của môi trường một cách thường xuyên nên chúng sẽ biến đổi như các yếu tố vật chất khác. Và để
tồn tại trong quá trình vận động, tự mỗi yếu tố phải chuyển hoá cho thích ứng với môi trường kéo theo
sự chuyển hoá của vấn đề, nhưng cũng có vấn đề chuyển hoá chậm cần có sự tác động của Nhà nước.
Như vậy so với các vấn đề chung, vấn đề chính sách kém linh hoạt hơn nhiều.

Câu9: Anh, chị hãy trình bày các nguyên tắc phân tích chính sách và cho biết nguyên tắc nào là
cơ bản nhất. Cho ví dụ minh hoạ.

c.Nguyên tắc thích ứng trong phân tích chính sách là cần thiết khách quan và được thể hiện các mặt sau:
Lựa chọn mục tiêu phân tích nhất thiết phải theo yêu cầu quản lý.
Xác định nội dung phân tích phải thích ứng với mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn.
Thời điểm phân tích phải thích ứng với từng loại chính sách.
Kết quả phân tích phải được sử dụng thích hợp theo yêu cầu quản lý.
d.Nguyên tắc phối hợp:
Nguyên tắc này yêu cầu khi tiến hành phân tích phải biết kết hợp các kết quả phân tích để có được
những thông tin tổng hợp cho quá trình phân tích tiếp theo nếu không sẽ gây ra mâu thuẫn giữa các quá
trình dẫn đến kết quả phân tích chung, không đảm bảo độ tin cậy và làm lãng phí nguồn nhân lực của
Nhà nước
Ngoài việc phối hợp về kỹ thuật phân tích còn phải phối hợp trong công tác chỉ đạo điều hành của cơ
quan Nhà nước để mang lại hiệu quả lớn nhất trong phân tích chính sách.
e.Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc này đề cập đến việc đạt được mục tiêu chính sách nhưng chi phí đầu vào phải thấp, theo yêu
cầu của nguyên tắc này hoạt động phân tích chính sách cần phải đề cao việc tìm kiếm các phương pháp
tối ưu để tiếp cận được kết quả nhanh nhất với chi phí hợp lý nhất.
f.Nguyên tắc chính trị trong phân tích chính sách:
Phải đặt ra nguyên tắc này vì mục tiêu chính trị luôn bao trùm mục tiêu chính sách, tổ chức thực thi
chính sách phân tích chính sách. Thể hiện trong thực tế là các tổ chức cá nhân khi tham gia phân tích
chính sách phải tôn trọng mục tiêu và định hướng của Nhà nước.
*Ví dụ minh hoạ: trong thực tế việc phân tích chính sách thu hút đầu tư của khu vực Đông Nam bộ Việt
Nam. ở nguyên tắc này thì đặt ra mục tiêu là thu hút lượng đầu tư nước ngoài ngày càng lớn vào các
khu công nghiệp tại đây với các điều kiện ưu đãi về đầu tư, chính sách, điều kiện về pháp luật Cùng
với các điều kiện ưu đãi thì các khu công nghiệp này luôn thay đổi để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển
kinh tế và đầu tư. Và các khu công nghiệp này tạo ra hiệu quả cao trong quá trình phát triển kinh tế của
đất nươc và đặc biệt việc phát triển các khu công nghiệp này đều nằm trong chiến lược phát triển của
đất nước.
Nguyên tắc cơ bản nhất là nguyên tắc mục tiêu vì nó là cốt lõi của cả chính sách nhưng đẻ chính sách
đem lại hiệu quả cao cần phải kết hợp đầy đủ cả 6 nguyên tắc trên mới đưa đến hiệu quả cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status