Nghiên cứu mối quan hệ loài của ốc cối (conus spp ) ở vùng biển nam trung bộ việt nam dựa trên chỉ thị phân tử gen CO1 của DNA ty thể (CO1 mtDNA) - Pdf 20

Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa & TS. Đặng Thúy Bình

SVTH: Lê Thị Bích Hảo – Lớp 49SH

L
L


i
ic
c


m

ơ
n
nTrong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài tại trường Đại học Nha Trang em
nhận được sự quan tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô
giáo, bạn bè và người thân.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo của trường Đại học Nha Trang, thầy
cô giáo cán bộ Viện Công Nghệ Sinh Học và Môi Trường đã truyền đạt những kiến
L
L


C
CT
T
r
r
a
a
n
n
g
gMỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1. TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU 4
I.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và sinh thái môi trường đảo Cù Lao Chàm 4
I.1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và sinh thái môi trường huyện đảo Lý Sơn 5
I.1.3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và sinh thái môi trường thị xã Sông Cầu 5
I.1.4. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và sinh thái môi trường vịnh Vân Phong 7
I.2. TỔNG QUAN VỀ ỐC CỐI VÀ ĐỘC TỐ ỐC CỐI (CONUS SPP.) 9

III.2. NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN ỐC CỐI 59
III.2.1. Kiểm tra DNA tổng số 59
III.2.2. Khuếch đại gen 59
_Toc298320803
III.2.3. Đa dạng di truyền DNA ốc cối 60
III.2.4. Xây dựng cây phát sinh loài dựa trên gen CO1 mt DNA 61
III.3. THẢO LUẬN 67
III.3.1. Mối quan hệ loài ốc cối dựa trên chỉ thị phân tử CO1 mtDNA 67
III.3.2. Mối quan hệ giữa loài và chế độ dinh dưỡng 69
III.3.3. Sự khác biệt di truyền giữa các trình tự 71
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
IV.1. KẾT LUẬN 73
IV.2. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa & TS. Đặng Thúy Bình

SVTH: Lê Thị Bích Hảo – Lớp 49SH

D
D
A
A
N


Bảng 1.1: Đặc điểm phân bố, sinh thái và kích cỡ trung bình của một số loài ốc phổ
biến ở biển Việt Nam 11
Bảng 1.2: Các superfamily của conotoxin (Bingham, 2010) 24
Bảng 1.3: Các peptide độc tố với những liệu pháp tiềm năng 26
Bảng 1.4: Các genome ty thể có các gen mã hóa cho các protein, rRNA và tRNA 30
Bảng 2.1: Thông số dùng để phân loại kích cỡ chiều dài của ốc theo Verlag Christa
Hemmen (1995) 43
Bảng 2.2: Công thức được dùng để phân loại trọng lượng của các loài ốc theo
Verlag Christa Hemmen (1995) 43
Bảng 2.3: Công thức dùng để phân loại hình thái của ốc cối theo Verlag Christa
Hemmen (1995) 43
Bảng 2.4: Công thức dùng để phân loại kích cỡ của ốc cối theo Verlag Christa
Hemmen (1995) 44
Bảng 2.5: Các thông số của quá trình phân tích các trình tự và mô hình tiến hóa 49
Bảng 2.6: Trình tự gen CO1 mtDNA và chế độ ăn của các loài ốc cối 50
Bảng 3.1: Kích thước, khối lượng, đường kính của một số loài ốc cối 57
Bảng 3.2: Bảng giá trị tính theo công thức chuẩn quốc tế của một số loài ốc cối 58
Bảng 3.3:Kết quả sự khác biệt di truyền giữa các trình tự 60
Bảng 3.4: Các nhóm loài ốc cối trên cây phân loại từ các phương pháp MP, ML và BI. 64
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa & TS. Đặng Thúy Bình

H
Ì
Ì
N
N
H
HHình 1.1: Bản đồ phân bố ốc cối Conus trên thế giới 10
Hình 1.2: Các thông số hình thái vỏ của ốc cối (Conus spp.) 13
Hình 1.3: Các dạng hình thái vỏ khác nhau của ốc cối (Conus spp.) 14
Hình 1.4: Cấu tạo bên trong của ốc cối 14
Hình 1.5: Phương thức săn mồi theo dạng móc câu của ốc cối 16
Hình 1.6: Phương thức bắt mồi dạng lưới của ốc cối 16
Hình 1.7: Vòng đời của ốc cối (Conus spp.) (Rockel và cs, 1995) 18
Hình 1.8: Cấu tạo tuyến nọc độc của ốc cối. (Olivera, 2002, có bổ sung) 20
Hình 1.9: Răng kitin Conus spp. 21
Hình 1.10: Cấu trúc của ty thể 26
Hình 1.11: DNA ty thể người, bao gồm 22 gen tRNA, 2 gen rRNA, và 13 vùng mã
hóa protein 28
Hình 1.12: Cấu trúc hệ gen ty thể của Conus textile 31
Hình 2.1: Địa điểm thu mẫu (Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Sông Cầu, Vân Phong). 40
Hình 2.2: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 41
Hình 2.3: Cấu tạo bên ngoài của ốc cối 42
Hình 2.4: Chương trình nhiệt độ của phản ứng khuếch đại 47
Hình 2.5: Chương trình nhiệt độ của phản ứng tiền giải trình tự 48
Hình 3.1: Hình thái vỏ của các loài ốc cối phân bố ở vùng biển Việt Nam 53
Hình 3.2: Kết quả điện di DNA tổng số của các mẫu ốc cối 59
Hình 3.3: Kết quả điện di sản phẩm PCR đoạn gen CO1 mtDNA của các mẫu ốc cối.60

Chiều cao tương đối của tháp vỏ

RW (Relative Weight of shell) Trọng lượng tương đối của ốc cối
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa & TS. Đặng Thúy Bình

1SVTH: Lê Thị Bích Hảo – Lớp 49SH

MỞ ĐẦU
Thực tế hiện nay cho thấy đa dạng sinh học đang bị suy thoái với tốc độ rất
nhanh. Bằng các hoạt động của mình, con người đã gây mất hàng loạt các khu rừng
nguyên sinh, các vùng đất ngập nước qua đó đã làm gia tăng tốc độ tuyệt chủng của
các loài gấp 1.000 lần so với tỷ lệ tự nhiên. Số loài và số lượng cá thể của các loài
hoang dã bị suy giảm mạnh. Các nguồn gen hoang dã cũng đang trên đà suy thoái
nhanh và thất thoát.
Bờ biển Việt Nam dài 3260 km và có hơn 3000 đảo lớn nhỏ. Việt Nam có
tiềm năng về kinh tế biển với khoảng 20 hệ sinh thái biển, trong đó có hơn khoảng
11000 loài bao gồm 2500 loài cá biển, 225 loài tôm, hơn 200 loài thủy sinh vật, gần
700 loài động vật nổi và 100 loài thực vật rừng ngập mặn, 15 loài cỏ biển và hơn
6000 loài động vật không xương sống. Theo ước tính có khoảng 1122 km
2
rạn san
hô phân bố từ Bắc vào Nam, 90% các loài san hô cứng ở vùng biển Ấn Độ- Thái
Bình Dương được tìm thấy ở Việt Nam ( />he-sinh-thai-bien-viet-nam.514937.html).
Ở nước ta, ốc là một trong những nhóm nguồn lợi hải sản quan trọng, có mức
độ phong phú về thành phần loài, trong đó có nhiều loài có giá trị thương mại cao
như ốc Tù Và, ốc Hương, ốc Bàn Tay, ốc Cối. Trong số đó có thể kể đến ốc Cối, là
một trong những họ động vật thân mềm lớn thuộc loài ăn thịt và có nọc độc. Các

 Bước đầu khảo sát mối quan hệ tiến hóa giữa các loài ốc Conus thu được
vùng biển Nam Trung Bộ Việt Nam dựa trên phân tích giải trình tự gen
CO1 của DNA ti thể (Mitochondrial DNA).
 NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI:
 Nghiên cứu mối quan hệ loài của các loài ốc cối (Conus spp.) ở vùng biển
Nam Trung Bộ Việt Nam dựa trên chỉ thị phân tử gen CO1 của DNA ty
thể (CO1 mtDNA).
 Xây dựng cây phát sinh loài của các loài ốc cối ở vùng biển Nam Trung
Bộ Việt Nam.

Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa & TS. Đặng Thúy Bình

3SVTH: Lê Thị Bích Hảo – Lớp 49SH
CHƯƠNG I
T
T


N
N
G
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa & TS. Đặng Thúy Bình

4SVTH: Lê Thị Bích Hảo – Lớp 49SH

I.1. TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU

I.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và sinh thái môi trường đảo Cù Lao Chàm

Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và
mùa khô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc. Nhiệt độ trung bình năm
20-21
o
C, không có sự cách biệt lớn giữa các tháng trong năm. Lượng mưa trung
bình 2000-2500mm, nhưng phấn bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở
miền núi nhiều hơn đồng bằng.
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa hải đảo nên nhiệt độ nước biển cũng

SVTH: Lê Thị Bích Hảo – Lớp 49SH I.1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và sinh thái môi trường huyện đảo Lý Sơn
Vùng biển Quảng Ngãi có địa hình thềm lớn, có nới cách bờ chưa tới 3 hải lý
đã có độ sâu 50m, cách bờ trung bình 20 hải lý đã có độ sâu trên 100m, cách bờ 30
hải lý đã có độ sâu trên 200m. Nền đáy biển từ 50m nước trở vào chủ yếu là cát
bùn, trên 50m trở ra chủ yếu là cát pha vỏ sò. Địa hình đáy biển gần bờ có các bãi
rạn nhỏ, vùng khơi có những rãnh sâu, lục địa vùng biển Quảng Ngãi nói chung và
Lý Sơn nói riêng có độ dốc gò rạng.
Nước biển Quảng Ngãi mang đặc trưng của vùng nước biển sâu, màu mặt
nước xanh thẳm, độ trong suốt lớn, biển thoáng, hoàn lưu nước trao đổi trực tiếp với
biển Đông. Nhiệt độ nước biển biến động lớn nhất xảy ra ở lớp nước mặt và giảm
dần đến độ sâu 200m. Nhiệt độ tầng nước mặt đạt giá trị cao nhất vào tháng 5, trung
bình 28
o
C - 29,8
o
C; thấp nhất vào tháng 1, trung bình 22
o
C - 24,7
o
C. Độ mặn nước
biển khá cao, có sự thay đổi theo mùa, nhưng biên độ dao động độ mặn giữa mùa
khô và mùa mưa không lớn và độ mặn đều lớn hơn 32‰. Mùa gió Tây Nam, độ
mặn tầng mặt ven bờ trung bình 32 - 33‰, ngoài khơi là 33,5 - 34,5‰; mùa gió
Đông Bắc, nước biển có độ mặn cao khoảng 33,8 - 34‰.
Vùng biển Quảng Ngãi có một đảo lớn là Lý Sơn (cù lao Ré) và một đảo nhỏ
là đảo Bé. Ven bờ quanh đảo


khô từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, tập trung từ 70 –
80% lượng mưa cả năm. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1500-1700mm/năm.

Thị xã Sông Cầu nằm ở phía Bắc của tỉnh Phú Yên, có tọa độ 13
0
21

đến
13
0
42

vĩ độ bắc và 109
0
06

đến 109
0
20

kinh độ đông; phía Bắc giáp thành phố Quy
Nhơn tỉnh Bình Định, phía Nam giáp thị xã Tuy An, phía Tây giáp thị xã Đồng
Xuân, phía Đông giáp Biển Đông. Bờ biển Sông Cầu dài 80 km, với 15.700
km
2
mặt nước.
Địa hình Sông Cầu có những nhánh núi tách ra từ dãy Trường Sơn chạy theo
hướng Đông - Nam ra đến biển, tạo thành những đèo, dốc tương đối cao, hiểm trở
như đèo Cù Mông, dốc Găng…đồng thời chia vùng đồng bằng thành những cánh
đồng, vùng đất trồng hoa màu nhỏ hẹp.

đều cư trú và sinh sống được.

I.1.4. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và sinh thái môi trường vịnh Vân Phong
Khánh Hòa là một tỉnh ven biển miền Trung nằm trong khu vực nhiệt đới gió
mùa, trong khoảng 11
o
41’53’’- 12
o
52’10’’N, và 108
o
40’12’’- 109
o
30’00’’E. Bờ
biển có độ dài xấp xỉ 200 km (nếu tính cả đường viền các đảo ven bờ chiều dài này
xấp xỉ 400 km) với nhiều cửa lạch, đầm vịnh, với hàng trăm đảo lớn, nhỏ và vùng
biển rộng lớn, có 4 vịnh lớn là vịnh Vân Phong, vịnh Nha Phu, vịnh Nha Trang và
vịnh Cam Ranh. Độ sâu vùng biển Khánh Hòa không lớn, từ vĩ độ 109
0
5 E trở ra là
vùng đại dương có độ sâu từ 100 - 600 m, các đường đẳng sâu chạy dọc song song
với bờ.
Khí hậu Khánh Hòa mang tính gió mùa của Nam Trung Bộ. Mùa mưa chính
bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11 với lượng mưa đạt từ 250 -350 mm, từ tháng 5 đến
tháng 6 là thời kỳ mưa tiểu mãn (lượng mưa đạt từ 60 - 120 mm). Mùa khô kéo dài
từ tháng 3 đến tháng 8. Chế độ gió mùa đã ảnh hưởng lớn đến chế độ dòng chảy ở
đây. Gió mùa tây - nam từ tháng 6 đến tháng 9 và gió mùa đông - bắc từ tháng 11
đến tháng 3 (Nguyễn Hữu Hồ và cs, 2003).
Vịnh Vân Phong nằm ở phía bắc Khánh Hòa trong khoảng 12
0
20’–12

khô lạnh, gió tây khô nóng và cả gió đất biển). Nhiệt độ nước biển dao động trong
khoảng từ 23,8 – 30,6
o
C. Là khu vực có chế độ nhiệt cao hơn hẳn so với các khu
vực khác thuộc Trung Bộ.
Do sông suối ngắn, hàm lượng vật lơ lửng ở vịnh Vân Phong thường thấp,
chúng dao động trong khoảng 0,2 – 1,2mg/l, đặc biệt cực trị hàm lượng vật lơ lửng
cao (1,9mg/l) xảy ra vào tháng 12 năm 2006.
Vịnh Vân Phong bao gồm 3 vùng nhỏ: vịnh Vân Phong phía ngoài; vũng
Bến Gỏi ở phía bắc và vụng Cổ Cò - Lạch Cửa Bé ở phía đông - bắc. Địa hình đáy
vũng Bến Gỏi không phức tạp lắm, chỉ những nơi có san hô thì nền đáy mới có sự
gồ ghề, lồi lõm. Độ sâu lớn nhất trong khu vực đạt 18 m, sự phân bố các đường
đẳng sâu theo một khoảng cách tương đối đồng đều, song song với nhau và song
song với đường bờ.
Địa hình đáy phần vịnh Vân Phong hoàn toàn khác với địa hình đáy vũng
Bến Gỏi. Đáy vịnh tương đối bằng phẳng tạo thành một máng lớn, lòng máng thoi,
nghiêng dần về phía cửa vịnh, sự phân bố các đường đẳng sâu có dạng ngoằn
nghèo, uốn lượn và phân không không đều. Vụng Cổ Cò - Lạch Cửa Bé tạo ra do sự
có mặt của đảo Hòn Lớn và bán đảo Hòn Gốm. Địa hình đáy ở đây rất đơn giản: độ
sâu tăng từ hai bờ lạch ra giữa dòng. Mặt cắt ngang hình chữ V với độ sâu lớn vì ở
đây là một thung lũng hẹp và sâu.
Theo kết quả nghiên cứu của Tống Phước Hoàng Sơn (2007). Vịnh Vân Phong
bao gồm các hệ sinh thái vùng triều chính sau: Rạn san hô trong vịnh Vân Phong có
diện tích tổng cộng 1.398ha, phân bố chủ yếu ở:
- Vịnh Bến Gỏi có diện tích 584,3ha, phân bố chủ yếu ở Hòn Bịp, Hòn Ó,
Hòn Dút, Cùm Meo, Rạn Trào, Rạn Tướng, ven bờ Tây Bắc vịnh Vân Phong cũng
với hàng lọat bãi cạn ngầm kích thước nhỏ tồn tại trong khu vực.
- Bờ Đông vịnh Vân Phong diện tích 476,6ha phân bố ở Đông Bán đảo Hòn
Gốm, Lạch Cổ Cò, Hòn Tre và một số đảo nhỏ phía Bắc Hòn Lớn.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa & TS. Đặng Thúy Bình

thể sống ở các rừng ngập mặn, hoặc sống ở vùng nước sâu đến 400m (Rockel và cs, 1995).
* Phân bố
Giống ốc cối phân bố khắp nơi trên thế giới, chúng thường phân bố ở vùng vĩ
độ giữa 40
0
Bắc và 40
0
Nam, tương đương với các vùng biển: Ấn độ - Thái Bình
Dương, Panamic, Caribbean, Peru, Patagonic, Tây và Nam Phi và Địa Trung Hải
Một số loài có thể phân bố ở vĩ độ trên 40
0
như ở Nam Phi, Nam Australia, Nam
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa & TS. Đặng Thúy Bình

10SVTH: Lê Thị Bích Hảo – Lớp 49SH

Nhật Bản và biển Địa Trung Hải. ). Chúng phân bố chủ yếu ở các vùng biển nhiệt
đới và vùng biển ấm như Philippine, Indonesia, Australia, Mexico, Florida,
Hawaii…Tuy nhiên, một số loài có thể thích ứng với sự thay đổi của điều kiện môi
trường như ở vùng biển nóng mũi Cape, Nam Phi hay vùng biển lạnh phía tây
California, Hoa Kỳ.
Bản đồ phân bố ốc cối trên thế giới được trình bày ở hình 1.1:

Hình 1.1: Bản đồ phân bố ốc cối Conus trên thế giới
(http://128.192.10.160/mp/20m?kind=Conus)
Tại Việt Nam, ốc cối phân bố chủ yếu ở các vùng ven biển thuộc khu vực
Nam Trung Bộ từ Đà Nẵng đến Kiên Giang và quanh các hải đảo (như Trường Sa,

1 ốc cối sọc
vàng
Conus
polygrammus
Vũng Tàu, Khánh Hòa, Tây Thái
Bình Dương
xx Vùng xa bờ 4cm (1,5in)
2 ốc cối nâu C. vexilum Vũng Tàu, Nha Trang, Phan
Rang, đảo Con Son, Ấn Độ- Thái
Bình Dương
xxxx Vùng xa bờ 8cm(3,2in)
3 ốc cối vàng

C. quercinus Vũng Tàu, Nha Trang, Phan
Rang, Đảo Côn Sơn, Tây Ấn Độ-
Thái Bình Dương
xxxx Rạn san hô và đáy cát

9cm (3,5in)
4 ốc cối địa

C. geographus Vũng Tàu, Nha Trang, Phan
Rang, Đảo Côn Sơn, Ấn Độ-
Thái Bình Dương
xxx Rạn san hô 7 (2,8n)
5 ốc cối vua

C. imperrialis Vũng Tàu, Nha Trang, Phan
Rang, Đảo Côn Sơn, Ấn Độ-
Thái Bình Dương

C. litteratus Vũng Tàu, Nha Trang, Phan
Rang, Đảo Côn Sơn, Ấn Độ-
Thái Bình Dương
xxxx Vùng triều và dưới
triều
9cm (3,5in)
10 Ốc cối địa
lý nhí
C. obscunus Vũng Tàu, Nha Trang, Phan
Rang, Đảo Côn Sơn, Ấn Độ-
Thái Bình Dương
xxxx Vùng xa bờ 6cm (2,5in)
11 Ốc cối
vàng nhạt
C. distans Vũng Tàu, Nha Trang, Phan
Rang, Đảo Côn Sơn, Ấn Độ-
Thái Bình Dương
xxxx Vùng xa bờ 9cm (3,5in)
12 Ốc cối e-ra C. ebraens Vũng Tàu, Khánh Hòa, Phan
Rang
xxxx Vùng triều sâu
khoảng 40m
3,5cm (1,4in)
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa & TS. Đặng Thúy Bình

13SVTH: Lê Thị Bích Hảo – Lớp 49SH
I.2.1.2. Đặc điểm hình thái bên ngoài và cấu tạo bên trong của ốc cối

Mương trư
ớc miệng vỏ

Mép trong mi
ệng vỏ

Mi
ệng vỏ

Xoang v


Đáy v


Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa & TS. Đặng Thúy Bình

14SVTH: Lê Thị Bích Hảo – Lớp 49SH

ấp
Hình nón rộng: Phần chóp
th
ấp hay bằng phẳng

Hình nón hẹp: Phần chóp
cao so v
ới c
ơ th
ểĐồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa & TS. Đặng Thúy Bình

15SVTH: Lê Thị Bích Hảo – Lớp 49SH
4) Miệng : ốc cối có miệng có thể mở rộng ra phía trước để nuốt con mồi. Hệ thống
cơ có thể co duỗi để đưa miệng vào trong vỏ.
5) Chân : chân có cấu tạo bằng cơ giúp ốc cối di chuyển trên các bề mặt.
* Chế độ dinh dưỡng và phương thức săn mồi
Ốc cối là động vật ăn thịt (canivorous), có tính chuyên hóa cao, chúng ăn
mồi sống. Thức ăn chính của chúng là các loài cá nhỏ (piscivorous) 70%, giun biển
(vermivorous) 15%, nhuyễn thể (molluscivorous) 15%, và ngay cả các loài ốc cối
khác (Terlau và Olivera, 2004; Olivera và cs, 2002). Chúng có một cơ quan bắt mồi
chuyên biệt là dải răng kitin. Răng kitin của ốc cối thì hõm sâu và có gai, giống như
những cây lao thu nhỏ. (chiều dài của răng thường khoảng vài mm, nhưng đôi khi
có thể lên tới 10mm). Khi ốc cối nhận ra đối tượng, thì vòi của chúng sẽ kéo dài ra,
và nhờ một lực co cơ mà những mũi tên từ ống vòi được phóng rất nhanh, kèm theo

Hình 1.5: Phương thức săn mồi theo dạng móc câu của ốc cối
(
+ Phương thức săn mồi theo dạng lưới (Hình 1.6)
Một hoặc nhiều con mồi bị bắt giữ thông qua vòi được mở rộng như lưới sau
đó tiêm chất độc vào chúng thông qua các gai móc để làm tê liệt con mồi. Một số
loài có vòi hút ở ngoài giống như ngón tay làm con mồi nhầm tưởng là hải quỳ.
Phần miệng mở rộng trông giống như một cái bát san hô hoặc nơi trú ẩn trên rạn san
hô. Ở các loài săn mồi theo cách này độc tố của chúng gây ra dạng tê liệt mềm, quá
trính tiêu hóa con mồi sẽ kéo dài từ vài giờ đến vài ngày.
Hình 1.6: Phương thức bắt mồi dạng lưới của ốc cối
(
- Loài ăn nhuyễn thể (Molluscivorous) : ốc cối ăn các loài nhuyễn thể khác được
gọi là molluscivorous. Một vài loài ốc cối ăn các loài ốc khác như là ốc tiền
(cowries), olive shells, turbo snails, và conch snails, trong khi đó các loài khác lại
ăn các loài ốc cối khác. Những loài ốc này có thể giết và nuốt những con mồi lớn
hơn chúng.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa & TS. Đặng Thúy Bình

17SVTH: Lê Thị Bích Hảo – Lớp 49SH
- Loài ăn giun biển (Vermivorous) : ốc cối ăn các loài giun biển (polychate) được
gọi là vermivorous. Ốc cối ăn giun biển dùng hệ thống phân phối độc tố tương tự


18SVTH: Lê Thị Bích Hảo – Lớp 49SH
của phôi. Trong quá trình phát triển mắt được hình thành từ lá phôi ngoài, tua miệng
được chuyển ra phía trước và xếp quanh miệng. Phát triển trực tiếp không qua biến thái.
Trứng được đẻ một lần trong năm. Mỗi trứng được bao bọc bởi nhiều nang
trứng, mỗi nang trứng lại chứa rất nhiều trứng khác nhau. Ấu trùng và con non của
ốc cối thường có 2 hình thức chính: Dạng ấu trùng Veliger (ấu trùng bơi lội tự do),
và dạng con non Veliconcha (có hình dáng gần giống cá thể trưởng thành). Thời kì
đầu của quá trình phát triển thường bị hạn chế, bởi số lượng ấu trùng bị hao hụt rất
nhiều. Do đó, trong quá trình ương nuôi ốc cối thường gặp nhiều khó khăn. Thời kì
ấu trùng sống ngoài khơi thường kéo dài khoảng từ 1 đến 50 ngày. Ngoài ra sự lai
giống của ốc cối vẫn chưa được thông báo. Vòng đời của ốc cối được trình bày ở
hình 1.7:

Hình 1.7: Vòng đời của ốc cối (Conus spp.) (Rockel và cs, 1995)
I.2.2. Tổng quan độc tố ốc cối
I.2.2.1. Giới thiệu về độc tố ốc cối
Độc tố ốc cối (conotoxin) là những đoạn peptide nhỏ dài 12 - 46 axit amin,

,

0- và
δ
- conotoxin.
• Conotoxin tác động lên kênh canxi: nhóm
ω
conotoxin.
• Conotoxin tác động lên thụ thể nicotinic acetylcholine: họ
α
conotoxin.
• Conotoxin tác động lên kênh kali:
κ
- conotoxin.
• Conotoxin tác động lên N – methyl – D – Aspatide: họ conantokin.
I.2.2.2. Cấu tạo bộ máy sinh độc tố
Đặc tính của ốc là loài di chuyển chậm nên dễ bị các loài động vật ăn thịt
khác tấn công. Do đó, muốn tồn tại và phát triển cơ thể chúng phải có cấu tạo đặc
biệt để thích nghi với điều kiện môi trường. Cơ quan đó chính là tuyến độc. Tuyến
độc tiết ra nọc độc giúp chúng bắt những con mồi xa dễ dàng bằng cách tấn công
làm tê liệt con mồi, mặt khác tuyến độc còn là vũ khí giúp chúng tự vệ cũng như
tiêu diệt kẻ thù.
Tuyến nọc độc của ốc cối gồm 4 bộ phận : túi nọc độc, ống dẫn độc, vòi
hút, túi răng kitin. Cấu tạo tuyến nọc độc của ốc cối được trình bày ở hình 1.8:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status