www.khoabang.com.vn Luyện thi trên mạng Phiên bản 1.0
______________________________________________________________________
Câu I.
1. a) - Muối trung hòa là loại muối mà trong gốc axit không còn nguyên tử hidro có khả năng
thay thế bởi kim loại. Ví dụ: Na
2
SO
4
,Na
3
PO
4
.
- Muối axit là những muối mà trong gốc axit còn những nguyên tử hidro có khả năng thay thế bởi
kim loại.
Ví dụ : NaHSO
4
, NaH
2
PO
4
,Na
2
HPO
4
.
b) Na
2
HPO
3
: là muối trung hòa.
2+
= BaCO
3 +H2
O (3)
NH
4
+
+OH
-
=NH
3
+H
2
O (4)
Theo (1)
n
BaSO
4
=e, theo (2,3)
n
BaCO
3
= c+d, theo (4)
n
NH
3
=b.
Trong dung dịch vì tổng điện tích d ơng và âm phải bằng nhau, nên
n=n =a
Na OH
= BaSO
4
Ba
2+
+
CO
3
2-
= BaCO
3
Hòa tan B bằng dung dịch HCl d thấy khí bay ra (nhận biết
CO
3
2-
) và một phần không tan (nhận biết
SO
4
2-
) ; cho dung dịch X tác dụng với dung dịch HCl có khí bay ra (nhận biết
HCO
3
-
):
H
+
+
HCO
3
-
=CO
3
- Cl (M = 50,5) có khối l ợng phân
tử xấp xỉ nhau, do đó nhiệt độ sôi khác nhau không chịu ảnh h ởng của khối l ợng phân tử.
- Anđêhit axêtic, metyl clorua, đều không có khả năng tạo liên kết hidro; trái lại C
2
H
5
OH có khả
năng tạo liên kết hidro giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn.
(Ghi chú :
T = 78,3 C; T = 20,8 C;
s(C H OH)
o
s(CH CHO)
o
25 3
T = - 23,7 C )
s(CH Cl)
o
3
.
2. A là este của axit đa chức:
COOC
2
H
5
COONa
C
4
H
n[H
2
N - (CH
2
-)
6
NH
2
] + n[HOOC- (CH
2
)
4
- COOH] đ
-N
H
-(CH ) -N
H
-C
O
-(CH ) -C
O
-
26 24
n
| | || ||
ộ
ở
ờ
ờ
ự
-N
H
-(CH ) -C
O
- + nH O
26
n
2
|||
(tơ enang)
Các loại tơ trên đều thuộc loại tơ poliamit, đều có nhóm
-N
H
-C
O
-
|||
nên đều bị axit và kiềm phá
hủy do phản ứng thủy phân trong các môi tr ờng axit tạo ra muối amino và axit hữu cơ, hoặc
trong môi tr ờng kiềm tạo ra amin và muối của axit hữu cơ, kết quả mạch polime bị cắt tại các
mắt
-N
H
-C
O
-
|||
.
Câu III.
1. Các phản ứng:
= 0,04 mol.
Số CuO còn lại = 0,04 = 0,01 = 0,03mol.
Các phản ứng khi cho HNO
3
vào:
CuO + 2HNO
3
= Cu(NO
3
)
2
+H
2
O (3)
hoặc CuO +
2H = Cu + H O
+2+
2
(3)
3Cu + 8HNO
3
= 3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O (4)
hay 3Cu +
8H + 2NO = 3Cu
Theo (4) khi hết H
+
thì Cu không bị tan nữa, nh ng trong dung dịch vẫn còn
NO
3
-
của Cu(NO
3
)
2
, nên
khi cho HCl vào thì phản ứng (4) lại tiếp tục xẩy ra, và sau đó cho Mg vào có H
2
và N
2
bay ra chứng
tỏ còn H
+
(của HCl), còn
NO
3
-
và do đó Cu còn lại phải tan hết theo phản ứng (4). Nh vậy tổng số
mol NO =
2
3
n=
2
3
. 0,01 =
8
3
0,01 -
0,03
4
=
0,02
3
ổ
ố
ỗ
ử
ứ
ữ
mol.
Các phản ứng khi cho Mg vào:
5Mg + 12H
+
+
2NO
3
-
= 5Mg
2+
+N
2
+6H
2
O (5)
Mg+2H
của HCl = 0,760 .
2
3
=
1,52
3
mol mà số
mol H
+
tham gia (5) bằng =
12
2
.
0,22
3
=
1,32
3
mol nên số mol H
+
tham gia phản ứng (6) bằng =
1,52
3
-
0,02
3
-
1,32
3
=
3
-
ở (5) n
Mg
ở (6)
=
0,2
3
. 22,4 1,49ằ
lít.
Sau khi tan trong axit, Mg còn lại =
12
24
- 0,03 -
0,55
3
=
0,86
3
mol tham gia phản ứng (7):
Cu
2+
+Mg=Mg
2+
+Cu (7)
Tr ớc pứ 0,04
0,86
3
pứ 0,04 0,04
www.khoabang.com.vn Luyện thi trên mạng Phiên bản 1.0
22,4
CO
2
= 0,2mol.
Theo các phản ứng:
R-CHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+H
2
O đ
đ R-COONH
4
+ 2NH
4
NO
3
+ 2Ag (1)
2R-COONH
4
+H
2
SO
4
đ 2RCOOH + (NH
4
)
2
SO
2R-COONH
4
+H
2
SO
4
đ 2R-COOH + (NH
4
)
2
SO
4
(5)
2R-COOH + Na
2
CO
3
đ 2RCOONa + H
2
O+CO
2
(6)
Theo (3, 6) tổng số muối natri bằng tổng số mol axit = 0,4 mol. Do đó khối l ợng mol trung bình
của muối =
34,9
0,4
= 87,25 và khối l ợng mol trung bình của gốc R
= 87,25 - 67 = 20,25.
Ta có hệ thức :
0,25R + 0,15R'