Bài 3: Đặc điểm và các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động
53
Nội dung
• Những vấn đề chung về tập thể
lao động.
• Những quy luật tâm lý phổ biến
tác động.
• Ứng dụng tâm lý vào giải quyết
mâu thuẫn trong tập thể. Hướng dẫn học
Mục tiêu
• Để học tốt bài này, học viên cần đặt mình
vào một nhóm, một tập thể nhất định để từ
đó có thể trải nghiệm những trạng thái tâm lý
xuất hiện trong một nhóm, tập thể.
• Cần liên hệ với những quy luật tâm lý vào
tập thể để nhận biết những quy luật này diễn
biến thực tế trong tập thể mình như thế nào?
Áp dụng ra sao khi giải quyết những mâu
thuẫn phát sinh trong tập thể?
được rất nhiều bằng khen cho các tập thể và cá nhân. Trong kỳ bình bầu chiến sĩ thi đua cấp bộ,
khi hội đồng thi đua công ty đề cử phó giám đốc phụ trách kinh doanh vào danh sách thì phó
giám đốc phụ trách tài chính kiên quyết phản đối với hàng loạt lý do bôi đen và phủ nhận đồng
sự của mình. Phó giám đốc kinh doanh lập tức phản ứng. Ông bác bỏ mọi cáo buộc và lớn tiếng
công bố những khuyết điểm của đồng sự. Và đến đây, xung đột dữ dội. Người có quyền lực duy
nhất là giám đốc, nhưng ông tỏ ra lúng túng chỉ tập trung vào việc dàn hòa. Và cuộc khẩu chiến
gay gắt kéo dài. Hội nghị thi đua tan vỡ.
Điều quan trọng hơn là từ đó những tình tiết về lỗi lầm của cả 2 phó giám đốc được lan truyền,
thậm chí cả những lỗi chết người cũng được đưa ra nửa kín nửa hở. Vai trò của giám đốc bắt
đầu mờ nhạt, hình ảnh Ban giám đốc bị méo mó đi trong công ty và các nhà đầu tư, đối tác.
Cũng từ đây, các hoạt động trong công ty bị đình trệ, hoạt động kinh doanh của công ty gặp
nhiều khó khăn do các thành viên trong ban giám đốc không còn tâm huyết với công việc….
Câu hỏi
1. Theo bạn giám đốc cần phải làm gì tại hội nghị thi đua đó?
2. Hãy phân tích các nguyên nhân của các mâu thuẫn trên và diễn biến tâm lý của 3 nhân vật
chính trong tình huống trên.
3. Bạn hãy đưa ra cách giải quyết tình huống trên một cách tận gốc các mâu thuẫn.
Bài 3: Đặc điểm và các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động
55
3.2. Những vấn đề chung về tập thể lao động
3.2.1. Các khái niệm về nhóm và tập thể lao động
3.2.1.1. Nhóm
• Khái niệm:
Trong quá trình hoạt động sống và thực hiện các
chức năng xã hội khác nhau, con người trở
thành thành viên của nhiều nhóm xã hội. Nhóm
• Chuẩn mực của nhóm
Trong mỗi nhóm các thành viên trong nhóm thường chấp nhận và ứng xử theo các
Nhóm
Phân loại nhóm theo quy mô Bài 3: Đặc điểm và các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động
56
chuẩn mực của nhóm. Vậy chuẩn mực của
nhóm là gì?
Chuẩn mực nhóm là hệ thống những quy
định, những mong mỏi của nhóm, yêu cầu
các thành viên của nó phải thực hiện (nội quy
cơ quan, đơn vị ).
o Vai trò của chuẩn mực nhóm:
Tạo điều kiện thống nhất hành vi của
các
cá nhân trong nhóm và mục tiêu của nhóm.
Quy định phương thức ứng xử trong quan hệ giữa các thành viên, là sợi dây
ràng buộc các cá nhân với nhóm, làm cho họ thuộc về nhóm.
Đảm bảo sự hình thành và tồn tại một trật tự trong nhóm.
o Chức năng của chuẩn mực nhóm:
Làm giảm tính hỗn tạp, tạo ra cái chung của nhóm, đồng nhất trong nhận
thức, tình cảm, hoạt động.
Tránh các xung đột: Các thành viên trong nhóm có thể khác nhau về chính
kiến, cách đánh giá giải quyết vấn đề… có thể đi đến thống nhất bằng cách
dựa vào các chuẩn mực của nhóm, tránh các xung đột không cần thiết.
3.2.1.2. Tập thể
• Khái niệm tập thể
o Có kỷ luật lao động: Đó là điều kiện cơ bản đảm bảo cho hoạt động của tập thể
đạt được mục tiêu mong muốn. Kỷ luật mang hai ý nghĩa cơ bản là cho xã hội
và cá nhân. Chỉ có sự kỷ luật, xã hội mới ổn định, mới có sự hoạt động nhịp
nhàng, trật tự, mới mang lại hiệu quả cao. Kỷ luật khép con người vào guồng
máy hoạt động và theo quy định trật tự, hành vi nhất định. Nó con đảm bảo cho
sức khỏe con người và bảo vệ tự do của người lao động.
3.2.2. Phân loại và cấu trúc tập thể
3.2.2.1. Phân loại tập thể
Các tập thể lao động có thể được phân loại thành:
• Tập thể cơ sở: Là tập thể nhỏ nhất không còn có sự phân chia chính thức nào khác
như tổ sản xuất trong xí nghiệp…
• Tập thể bậc hai (tập thể trung gian): Như khoa trong các trường đại học, các phòng,
ban của cơ quan hành chính sự nghiệp
• Tập thể chính: Nhà máy, doanh nghiệp, trường đại học
3.2.2.2. Cấu trúc của tập thể
• Cấu trúc chính thức: Là tổ chức được hình thành từ
quy chế tổ chức do pháp luật nhà nước ban hành.
Trong cơ cấu chính thức có quy định rõ về tổ chức
hành chính, biên chế, xác định mối quan hệ giữa các bộ
phận của tập thể, các quan hệ cá nhân theo chiều
ngang, chiều dọc, mối quan hệ với các tập thể khác.
Cấu trúc chính thức của tập thể lao động là cơ cấu hành
chính
được pháp lý thừa nhận. Cấu trúc chính thức là
điều kiện quan trọng cho hoạt động của tập thể, đảm
bảo mối liên hệ công việc giữa những người lao động,
gắn bó họ với nhau trong quá trình lao động có tổ chức,
xây dựng bầu không khí lành mạnh sôi nổi trong tập
thể.
• Cấu trúc không chính thức: Là những nhóm được hình thành và tồn tại trong tập
hình thành các mối quan hệ bên ngoài. Chưa có dư
luận tập thể mạnh. Nhà quản trị chưa hiểu biết các
thành viên và ngược lại. Các thành viên có mức độ
sẵn sàng khác nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ và
các yêu cầu chung của tập thể.
Trong giai đoạn này, nhà quản trị phải đề ra những
nhiệm vụ và chương trình hoạt động của tập thể,
thống nhất các yêu cầu, thống nhất giữa các thành viên. Thường xuyên kiểm tra, đôn
đốc công việc. Có thể sử dụng các biện pháp lãnh đạo cương quyết, cứng rắn,
phong cách lãnh đạo có thể dùng trong giai đoạn này là quyết đoán, thậm chí là
độc đoán.
3.2.3.2. Giai đoạn phân hóa
Đây là giai đoạn phân hóa về cấu trúc của tập thể.
Một số thành viên có ý thức hình thành đội ngũ cốt
cán, làm chỗ dựa cho nhà quản trị, một số khác thụ
động nhưng có ý thức tương đối tốt, một số khác có
ý thức tiêu cực. Nói chung mọi người chưa có sự
thống nhất và tự giác trong hoạt động.
Trong giai đoạn này nhà quản trị phải chú ý xây
dựng đội ngũ
cốt cán, nghĩa là chọn một nhóm cán
bộ tích cực làm chỗ dựa cho mình, từ những người này sẽ lôi kéo những nhóm trung
gian, chuyển biến nhóm tiêu cực, hình thành bầu không khí tốt đẹp trong tập thể. Sử
dụng phương pháp thuyết phục và hành chính, phong cách lãnh đạo nên dùng là dân
chủ quyết đoán.
3.2.3.3. Tập thể đã hình thành trọn vẹn
Trong giai đoạn này tập thể đã hình thành trọn vẹn, hoàn chỉnh, đã có bầu tâm lý xã hội
tương đối tốt đẹp, phối hợp ăn ý với nhau, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần tự giác
Giai đoạn sơ cấp
Việc lãnh đạo giai đoạn này rất khó khăn nhưng
cũng rất dễ dàng. Dễ dàng vì cả tập thể đều tự giác
thực hiện kế hoạch mà không cần một biện pháp
cưỡng chế nào. Khó khăn vì lúc này tập thể chỉ tín nhiệm người lãnh đạo nào có phẩm
chất đạo đức tốt. Do vậy nhà quản trị phải hoàn hảo về mọi mặt phải: Có học thức, có
văn hóa, có đạo đức và kinh nghiệm, phải mềm dẻo và có sáng kiến, vừa yêu cầu cao,
vừa khéo léo trong ứng xử.
3.3. Những quy luật phổ biến tác động
3.3.1. Truyền thống, tập quán
3.3.1.1. Khái niệm
Truyền thống, tập quán được coi là những giá trị tinh thần, tư tưởng thể hiện trong
quá trình tiến hành hoạt động và giao tiếp của tập thể được truyền lại từ thế hệ này
sang thế hệ khác, có ảnh hưởng đến hành vi ứng xử trong tập thể.
3.3.1.2. Đặc điểm của truyền thống, tập quán
Truyền thống của tập thể nằm trong truyền thống chung của dân tộc, đồng thời phản
ánh tính đặc thù riêng của mỗi tập thể. Đối với tập thể lao động, truyền thống có ý nghĩa
Tập thể hình thành trọn vẹn
Giai đoạn cao nhất
Bài 3: Đặc điểm và các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động
60
lớn trong việc giáo dục lòng tự hào của mỗi người và là chất xúc tác hòa nhập cá nhân
với tập thể, tạo cơ sở cho hoạt động có ý thức của mỗi người trên tinh thần xây dựng.
Truyền thống tập quán trong tập thể lao động còn được thể hiện ở sự kế thừa và phát
triển các thế mạnh sở trường của tập thể (bí quyết nghề nghiệp, danh tiếng, uy tín của
doanh nghiệp, các sản phẩm truyền thống nổi tiếng ), phát triển bản sắc văn hóa…
Người lãnh đạo tập thể lao động cần phải biết vận dụng triệt để quy luật trên, để duy
trì phát huy các truyền thống, kinh nghiệm của tập thể, loại trừ các tập quán, thói quen
lạc hậu, không phù hợp với môi trường và điều kiện kinh doanh mới, trên cơ sở đó tạo
để có lợi cho tập thể. Cần tránh sự lây lan tâm trạng xấu từ người này sang người
khác, điều đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của tập thể.
3.3.3. Quy luật thích ứng (quy luật nhàm chán)
3.3.3.1. Khái niệm thích ứng
Một cảm xúc nào đó được nhắc đi nhắc lại nhiều lần và không thay đổi nội dung và
hình thức thì cuối cùng cũng sẽ bị suy yếu và lắng xuống. Đó là hiện tượng chai sạn
của tình cảm. Hiện tượng “xa thương gần thường” là kết quả phổ biến của quy luật này
Lan truyền
Bài 3: Đặc điểm và các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động
61
3.3.3.2. Những tác động của quy luật thích ứng
Để nghiên cứu những ảnh hưởng của quy luật thích ứng,
tiến sĩ Eichele tại Đại học Bergen, Nauy và cộng sự đã
yêu cầu người tham gia thực hiện lặp lại một nhiệm vụ
đơn giản. Trong khi đó, não sẽ được chụp lại bằng công
nghệ chụp cộng hưởng từ.
Nhóm nghiên cứu đã tìm thấy những sai lầm của chủ thể
được báo trước bởi một mô hình hoạt động trong não.
“Chúng tôi ngạc nhiên tìm thấy, cứ khoảng 30 giây trước
khi lỗi lầm được tạo ra, có một sự chuyển dịch rõ rệt
trong hoạt động não”, tiến sĩ Stefan Debener tại Đại học
Southampton – Anh, cho biết.
“Điều này chứng tỏ bộ não đã bắt đầu tiết kiệm, bằng cách đầu tư ít hơn cho việc
hoàn thành một nhiệm vụ lặp lại. Nó thể hiện ở sự suy giảm hoạt động ở vỏ não
trước và gia tăng hoạt động ở vùng não liên quan đến nghỉ ngơi”.
Sự nhàm chán sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu suất làm việc của nhân
viên, từ sự nhàm chán của một người sẽ tạo ra những lây lan tâm lý hình thành nên
một bầu không khí u ám trong công ty. Vì vậy nhà quản trị phải luôn thay đổi trong
3.3.5. Quy luật di chuyển
3.3.5.1. Khái niệm di chuyển
Cảm xúc, tình cảm của con người có thể di chuyển từ một
đối tượng này sang một đối tượng khác, từ mặt này sang
mặt khác, ví dụ như giận cá chém thớt.
3.3.5.2. Nội dung quy luật di chuyển
Các hiện tượng tâm lý có mối liên hệ chặt chẽ và ảnh
hưởng lẫn nhau. Trong quá trình nhận xét đánh giá ai đó
một người thường bị chi phối bởi tình cảm của mình đối
với người đó, vì vậy khi đánh giá nhận xét một nhân viên,
nhà quản trị cần lưu ý rằng sự thiện cảm hay ác cảm, hoặc trạng thái tình cảm hiện
thời của nhà quản trị cũng có thể làm cho chúng ta nhận định, đánh giá họ một cách
sai lệch đi.
Nhà quản trị cần phải nắm giữ vững quy luật này để có thể tìm ra nguyên nhân đích
thực của tình cảm trong quan hệ giao tiếp người người trong tập thể, để có biện pháp
ứng xử thích hợp đảm bảo đoàn kết, thống nhất trong tập thể.
3.3.6. Dư luận tập thể
3.3.6.1. Khái niệm dư luận
Trong tập thể lao động mọi người có sự tiếp xúc với nhau
thường xuyên, họ trao đổi với nhau về tâm tư, sự hiểu
biết, kinh nghiệm, các suy nghĩ… Trước một sự kiện,
hiện tượng nào đó người ta có những nhận xét, phán
đoán, người ta đem trao đổi với nhau trên cơ sở đó làm
phát sinh dư luận.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về dư luận trong tập
thể nhưng chúng ta có thể hiểu dư luận là hiện tượng tâm
lý xã hội biểu thị thái độ phán xét, đánh giá của quần
chúng về các vấn đề mà họ quan tâm.
3.3.6.2. Đặc điểm của dư luận
Dư luận có các đặc điểm sau:
thống nhất thường có nhiều luồng dư luận khác nhau, thậm chí là đối lập nhau,
như vậy xây dựng một tập thể vữ
ng mạnh cũng là một biện pháp quản lý điều
khiển dư luận có hiệu quả.
3.3.6.4. Các giai đoạn hình thành dư luận
Thông thường việc hình thành dư luận trải qua các giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1: Xuất hiện những sự kiện, hiện tượng được nhiều người chứng kiến,
trao đổi thông tin về nó và nảy sinh các suy nghĩ về nó.
• Giai đoạn 2: Có sự trao đổi giữa người này với người khác về các cảm nghĩ, ý
kiến, quan điểm và phán đoán của họ đối với sự kiện xảy ra.
• Giai đoạn 3: Những ý kiến khác nhau được thống nhất lại chung quanh các quan
điểm cơ bản. Trên cơ sở đó hình thành nên sự phán xét đánh giá chung (ủng hộ,
hoặc phản đối).
• Giai đoạn 4: Là giai đoạn phát triển cao của dư luận. Có sự thống nhất giữa quan
điểm, nhận thức và hành động hình thành dư luận chung.
Một nhà quản trị giỏi cần quan tâm đến dư luận càng sớm càng tốt để định hướng,
điều khiển, điều chỉnh dư luận theo hướng có lợi cho mình, tuyệt đối không dập tắt dư
luận vì dập tắt dư luận là đối đầu với dư luận.
3.3.6.5. Chức năng của dư luận
• Chức năng điều tiết các mối quan hệ trong tập thể xã hội: Trên cơ sở đánh giá,
phán xét các sự kiện, hiện tượng, dư luận xã hội nêu ra các chuẩn mực hướng dẫn
việc nên làm, nên tránh. Nó làm cho các truyền thống, tập quán đã được hình thành
phát huy ảnh hưởng của mình trong tập thể.
• Chức năng giáo dục: Dư luận xã hội tác động vào ý thức và chi phối ý thức cá
nhân. Dư luận xã hội có thể động viên, khuyến khích hoặc phê phán, công kích
những biểu hiện đạo đức hoặc hành vi của cá nhân và các nhóm trong tập thể.
Dư luận
Bài 3: Đặc điểm và các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động
lý xã hội tồn tại khách quan trong tập thể.
3.3.7.2. Các thông số để đánh giá bầu không khí tập thể
Khi xem xét bầu không khí tâm lý của một tập thể cần chú ý các thông số sau:
• Sự hài lòng hay không hài lòng của các thành viên trong tập thể đối với các khía
cạnh khác nhau trong công việc và trong cuộc sống.
• Tâm trạng của tập thể.
• Sự hiểu biết lẫn nhau giữa mọi người và uy tín của người lãnh đạo.
• Mức độ tham gia của các thành viên vào công tác quản lý và tự quản.
• Tình đoàn kết gắn bó giữa các thành viên của t
ập thể.
• Tính kỷ luật tự giác.
• Năng suất lao động hoặc hiệu suất công tác.
Đồng nghiệp
Bài 3: Đặc điểm và các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động
65
Một yếu tố có ảnh hưởng đến bầu không khí tâm lý
là tâm trạng tập thể và tâm trạng cá nhân. Trong tập
thể có cơ chế lan truyền tâm lý, trạng thái tâm lý của
cá nhân này, của nhóm người này có thể ảnh hưởng
đến trạng thái tâm lý của cá nhân khác, nhóm người
khác. Vì vậy, chỉ cần một vài người có tâm trạng
nào đó, với những điều kiện nhất định nó sẽ lan tỏa
khắp tập thể tạo nên tâm trạng của tập thể đó. Tâm
trạng tập thể phản ánh các điều kiện sống và làm
việc của tập thể đó và phong cách lãnh đạo của các nhà quản trị. Tính chất của bầu
không khí tâm lý tùy thuộc vào tất cả các thành viên trong tập thể.
3.3.7.3. Các đặc điểm của bầu không khí lành mạnh
• Sự tiếp xúc thoải mái giữa các thành viên, mọi
Bầu không khí lành mạnh
Bài 3: Đặc điểm và các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động
66
• Thường xuyên quan tâm duy trì, điều chỉnh kịp
thời, khách quan các mối quan hệ chính thức.
Chú trọng đúng mức các quan hệ không chính
thức, làm cho các chuẩn mực của nhóm không
chính thức xích lại gần với chuẩn mực, của tổ
chức chính thức.
• Cần hiểu rõ nguyện vọng, động cơ, thái độ của
từng người, biết phát huy những điểm mạnh của
họ. Nhanh chóng phát hiện những mâu thuẫn nảy
sinh trong tập thể và giải quyết thấu tình, đạt lý,
dứt điểm các mâu thuẫn, tránh làm ảnh hưởng
đến tập thể.
• Thực hiện dân chủ hóa các hoạt động của tập thể, thu hút đông đảo cán bộ, nhân
viên tham gia vào công việc chung của tập thể và các quyết định quản lý.
• Công khai hóa hoạt động của bộ máy quản lý, đặc biệt của thủ trưởng từ đó tạo sự
thông cảm và chia sẻ của mọi người với những khó khăn, phức tạp mà nhà quản trị
đang phải gánh vác.
• Đối xử công bằng, đánh giá khách quan, thưởng phạt minh bạch với mọi người
trong tập thể.
• Nhà quản trị không ngừng hoàn thiện nhân cách, phong cách lãnh đạo để đáp ứng
được nhu cầu phát triển của tập thể.
3.4. Ứng dụng tâm lý vào giải quyết mâu thuẫn trong tập thể
3.4.1. Khái niệm mâu thuẫn
Phép biện chứng duy vật của học thuyết Mác-Lênin đã chỉ rõ: “Mâu thuẫn tồn tại
khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng, trong suốt quá trình phát triển của sự vật
chất của các mâu thuẫn trong doanh nghiệp là mâu thuẫn về mặt lợi ích, biểu hiện của
nó có thể là những mâu thuẫn trong việc thực thi các chức năng, phân phối các nguồn
lực hữu hạn trong một tổ chức, hoặc có thể chỉ là sự không tương thích về mặt quan
điểm, giá trị…
3.4.3. Phân loại mâu thuẫn trong tập thể
3.4.3.1. Mâu thuẫn, xung đột bên trong cá nhân
Đây là mâu thuẫn giữa nhiệm vụ được giao và khả năng thực hiện của cá nhân. Ví dụ:
Nhà quản lý giao nhiệm vụ cho nhân viên bán hàng phải cung cấp đầy đủ thông tin
cho khách, phải phục vụ tốt cho khách hàng và tự vận chuyển hàng hóa từ kho ra
quầy. Nhiệm vụ thứ ba là rất khó khăn cho nhân viên vì họ phải luôn có mặt tại quầy
đúng giờ để phục vụ khách, họ không có đủ thời gian để tự vận chuyển hàng.
Có khi là mâu thuẫn giữa yêu cầu công việc và nhu cầu của cá nhân. Ví dụ: Vì yêu cầu
của công việc, nhân viên phải làm việc cả ngày nghỉ, ngày lễ, nhưng lại mâu thuẫn với
nhu cầu cá nhân của họ là được vui chơi giải trí. Mâu thuẫn cá nhân có thể xuất hiện
khi làm việc quá tải, ít hài lòng về công việc, làm việc trong trạng thái căng thẳng.
3.4.3.2. Mâu thuẫn xung đột giữa các cá nhân
Đây là mâu thuẫn trong việc phân phối các nguồn lực có hạn như vốn, vật tư, nhân
lực… giữa lãnh đạo và các cá nhân. Các cá nhân đều thấy phải trao cho họ, nhưng
không phải lúc nào họ cũng được đáp ứng và vì thế có thể nảy sinh mâu thuẫn.
Mâu thuẫn giữa cá nhân
Bài 3: Đặc điểm và các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động
được tìm th
ấy ở mọi nơi. Xung đột cũng như mâu thuẫn trong một tổ chức có thể xảy
ra ở nhiều cấp độ từ nhỏ tới lớn.
Tuy nhiên, cũng cần biết rằng tất cả các tổ chức, trong đó có doanh nghiệp, đều cần có
xung đột và mâu thuẫn. Vấn đề là có quá ít hay quá nhiều xung đột. Vì thế cần học
cách để giải quyết xung đột chứ không phải là loại trừ. Nên nhớ rằng doanh nghiệp
cần tạo áp lực với số lượng lớn xung đột và mâu thuẫn phù hợp. Nếu có quá nhiều
mâu thuẫn và xung đột thì chúng sẽ tàn phá doanh nghiệp và nhân lực.
3.4.4.1. Các phương pháp thường áp dụng để giải quyết mâu thuẫn
Đối với những mâu thuẫn làm trở ngại cho sự phát triển của tập thể thì nhà quản lý và
tập thể phải tìm được phương pháp giải quyết kịp thời và phù hợp.
• Phương pháp áp chế (phương pháp Thắng − Thua)
Là phương pháp giành thắng lợi cho một phía. Phía đa số dùng sức mạnh của mình
để áp đảo phía thiểu số. Đây là phương pháp dễ dàng áp dụng nhưng ít làm người
ta thỏa mãn, nhất là trong lâu dài.
Xung đột nhóm
Mâu thuẫn giữa cá nhân với nhóm
Bài 3: Đặc điểm và các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động
69
• Phương pháp thỏa hiệp (phương pháp Thua − Thua)
Ở đây mỗi bên từ bỏ, nhân nhượng cái gì đó để
đem lại bình yên trong tập thể. Phương pháp này
thường dùng khi trong tập thể mâu thuẫn nảy
sinh do bất đồng lợi ích. Đây chỉ là giải pháp
tạm thời, bởi vì khi người ta phải từ bỏ phần của
mình, thì họ sẽ tìm cách giành được nó dưới
hình thức khác, hoặc thời gian khác khi có cơ hội.
Phương pháp này thường được dùng khi có
CHÚ Ý: Những trở ngại của sự thống nhất:
Thói quen của tính áp chế. Người ta thích cảm thấy mình là người chiến thắng, để được
trải qua cảm giác xúc động của sự chinh phục. Sự thống nhất sẽ không có ai chiến
thắng thực sự.
Trở lực tâm lý muốn giành quyền lực tuyệt đối.
Các bên cùng thắng
Thỏa hiệp
Bài 3: Đặc điểm và các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động
70
Phương pháp thắng – thắng chỉ ra vấn đề gốc rễ tạo ra xung đột. Việc thực thi
chiến lược này đòi hỏi phải kiên nhẫn và linh động của người trung gian. Bí quyết
chính là tập trung xác định vấn đề mà mọi người có thể chấp nhận. Việc tìm ra giải
pháp thắng – thắng đòi hỏi lòng tin và khả năng lắng nghe. Các bên không thể
tranh đua và tập trung vào việc thắng.
Cả hai bên thắng – thua và thua – thua tạo cho các bên liên quan một mối quan hệ
không tốt đẹp lắm. Những người có liên quan có xu hướng nghĩ đến khía cạnh thắng
và họ bị thua, mất mát bao nhiêu. Chính vấn đề trở nên gần như là thứ yếu. Ít có sự
quan tâm nào lên nguyên nhân thực sự của vấn đề. Còn phương pháp thắng – thắng
thường được trình bày theo khía cạnh làm cho chiếc bánh lớn hơn và sau đó, lát bánh
cho mỗi người sẽ lớn hơn.
Tuy nhiên, khi giải quyết xung đột, cách tốt nhất với một nhà quản lý là cần phải xem
xét thái độ của mình. Cần phải giữ thái độ tích cực, nhận ra những cuộc xung đột có
lợi cho doanh nghiệp. Cần phải kìm chế cảm xúc khi kiểm tra. Không nên để cho cảm
xúc dẫn dắt tiến trình. Nhà quản lý cần quyết đoán để có thể giải quyết xung đột thành
công, họ có thể đại diện cho chính bạn và quyền lợi của họ, nhưng ở cùng một thời
điểm và không vi phạm đến các quyền lợi của người khác. Những người không quyết
đoán lại để cho quyền lợi của người khác là quan trọng hơn quyền lợi của chính họ.
Cá nhân này thông thường rất ít tự trọng và không thể giải quyết xung đột một cách
• Đối tượng chủ yếu của lao động quản trị là các tập thể lao động, vì vậy việc hiểu đặc điểm và
các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động có ý nghĩa sống còn. Trong bài
này chúng ta đã nghiên cứu những vấn đề chung nhất về tập thể lao động, phân loại cũng như
cấu trúc thường thấy của một tập thể, các giai đoạn phát triển của tập thể.
• Từ những vấn đề chung về tập thể lao động, nội dung chính của bài là tìm hiểu những quy
luật tâm lý phổ biến tác động tới tập thể như quy luật truyền thống tập quán, quy luật lan
truyền tâm lý, quy luật tương phản, quy luật di chuyển, và dư luận tập thể một vấn đề thường
thấy trong tập thể lao động.
• Ngoài ra chúng tôi cũng tập trung trình bày những ứng dụng tâm lý để phát hiện, phân tích và
giải quyết các mâu thuẫn trong tập thể lao động trên cơ sở các bài tập tình huống ở cuối bài.
Bài 3: Đặc điểm và các quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể lao động
72
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Phân tích các đặc điểm cơ bản của tập thể lao động và các giai đoạn phát triển của tập thể lao
động, từ đó cho biết những điểm cần lưu ý với nhà quản trị trong quá trình xây dựng một tập
thể mạnh?
2. Phân tích những tác động của quy luật truyền thống tập quán trong tập thể lao động và cho ví
dụ minh họa. Theo bạn nhà quản trị cần vận dụng quy luật này như thế nào trong quá trình
thực hiện công việc của mình?
3. Phân tích những tác động của quy luật lan truyền tâm lý trong tập thể lao động, cho ví dụ
minh họa. Theo bạn, nhà quản trị cần vận dụng quy luật này như thế nào trong quá trình thực
hiện công việc của mình?
4. Phân tích những tác động của quy luật thích ứng trong tập thể lao động và cho ví dụ minh
họa. Theo bạn nhà quản trị cần vận dụng quy luật này như thế nào trong quá trình thực hiện
công việc của mình?
5. Phân tích những tác động của quy luật tương phản trong tập thể lao động và cho ví dụ minh
họa. Theo bạn nhà quản trị cần vận dụng quy luật này như thế nào trong quá trình thực hiện
công việc của mình?
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Bài 1: Bầu không khí làm việc của công ty Merk
Trong 10 năm trở lại đây, tạp chí “Happiness” của Mỹ mỗi năm một lần đều tiến hành điều tra
danh tiếng của các công ty. Đến năm 2003 công ty Merk (chuyên về dược phẩm) đã liên tục
5 năm được tạp chí này bình chọn là công ty được mến mộ nhất trên toàn nước Mỹ.
Một trong những điều quan trọng khiến công ty Merk gây được tiếng vang lớn như vậy trong xã
hội Mỹ chính là tạo ra được “không khí làm việc cho nhân viên, khích lệ sự thăng tiến, tăng
cường niềm tự hào đối với nghề nghiệp và nâng cao hiệu quả làm việc”. Do vậy công ty đã quy
định rõ trong nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản của doanh nghiệp là: “nỗ lực duy trì không khí làm
việc để thu hút, bồi dưỡng và giữ chân được những nhân tài kiệt xuất, bởi vì bất kỳ thành tựu
nào đều là kết tinh của một tập thể nhân viên nỗ lực”. N
ăm 2003 công ty đã sử dụng kinh phí
85,5 triệu USD vào công việc nghiên cứu và triển khai, chiếm 11% doanh thu năm 2002. Hoạt
động này đã thu hút được không ít nhân viên chuyên nghiệp, tài năng của ngành tham gia. Tháng
6 năm 2003 công ty đã góp vốn cùng một công ty nổi tiếng trong ngành hóa chất thành lập một
công ty dược phẩm mô hình mới. Nhờ vậy công ty đã thu hút được 1500 nhân viên nghiên cứu
tham gia vào đội ngũ nhân sự.
Thảo luận:
1. Theo bạn các yếu tố nào cấu thành bầu không khí tập thể đượ
c thể hiện rõ nhất trong trường
hợp của công ty Merk, bài học nào cần được rút ra trong việc xây dựng bầu không khí tập thể
của công ty?
2. Hãy liên hệ với bầu không khí của một công ty mà bạn biết và hãy so sánh cách thức họ xây
dựng bầu không khí tập thể so với công ty Merk.