Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
75 BÀI 4: ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ LÃNH ĐẠO VÀ Ê KÍP LÃNH ĐẠO
Nội dung
• Khái niệm và đặc điểm người
lãnh đạo.
• Đặc điểm tâm lý của người
lãnh đạo.
• Phong cách lãnh đạo.
• Đặc điểm tâm lý của các quyết
định quản trị.
• Ê kíp lãnh đạo.
Mục tiêu Hướng dẫn học
• Hiểu được bản chất, nhiệm vụ
và chức năng hoạt động lãnh
đạo và nhà lãnh đạo trong các
tổ chức.
• Khi học nên có sự so sánh liên
hệ với các tình huống thực tế, từ
đó đưa ra các giải pháp phù hợp.
Thời lượng học
mặc cho mọi người có phản đối hay góp ý. Bên cạnh đó, ông là nhà quản trị có khí chất nóng,
nhưng lại rất nhanh nhạy, có nghị lực mạnh mẽ, chấp nhận mạo hiểm. Lúc đó trên thị trường,
các công ty bánh kẹo đã hoạt động khá lâu, mọi người rụt rè e ngại cho rằng công ty rất khó có
thể cạnh tranh với các đại gia kinh doanh bánh kẹo như Kinh Đô, Biên Hòa,…Nhưng ông vẫn
kiên quyết đưa ra các chính sách buộc mọi người phải tuân thủ như: Mở đại lý phân phối đầu
tiên ở thành phố Hồ Chí Minh, các nhân viên bán hàng vẫn phải cố gắng giới thiệu sản phẩm
đến các cửa hàng bán lẻ, ông giao chỉ tiêu doanh số và bắt buộc mọi người thực hiện với các
chính sách khen thưởng và kỷ luật rất mạnh tay. Những biện pháp đó của ông đã từng bước đưa
công ty phát triển và nhanh chóng trở thành một trong những công ty lớn trong lĩnh vực kinh
doanh bánh kẹo.
Năm 2003, nhận thấy nhu cầu và khả năng thanh toán của thị trường miền Bắc đang phát triển
nhanh, ông quyết định mở thêm một chi nhánh tại Hưng Yên bên cạnh chi nhánh miền Bắc
được đặt tại Hà Nội. Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu thị trường và giám đốc chi nhánh miền Bắc
lại cho rằng thị trường Bắc Ninh mới là thị trường phù hợp hơn. Bỏ qua ý kiến của cấp dưới,
Tổng giám đốc H. vẫn quyết định mở chi nhánh tại Hưng Yên. Việc mở chi nhánh tại Hưng
Yên đã không đạt được mục tiêu về doanh số và thị phần.
Câu hỏi
1. Theo bạn phong cách lãnh đạo của ông H. là phong cách lãnh đạo nào? Có ưu điểm gì? Hãy
đưa ra các dẫn chứng?
2. Tại sao công ty lại thất bại khi gia nhập thị trường?
3. Từ phong cách lãnh đạo của ông H. bạn có thể rút ra những bài học gì?
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
77
4.1. Khái niệm và đặc điểm của người lãnh đạo
4.1.1. Khái niệm
có thể
giúp họ thực hiện tốt công tác lãnh đạo tập thể, người ta đã đưa ra các mô hình phẩm
chất và kỹ năng của người lãnh đạo sau:
• Mô hình của các nhà nghiên cứu phương tây:
Các nhà nghiên cứu phương tây đưa ra mô hình 13 phẩm chất và 9 kỹ năng.
o 13 phẩm chất gồm:
Có khả năng thích ứng với cuộc sống.
Am hiểu môi trường.
Có tham vọng vươn tới thành tựu.
Lãnh đạo thành công
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
78
Quyết đoán.
Hợp tác.
Kiên quyết.
Tự tin.
Hăng hái nhiệt tình.
Có tư tưởng thống trị lãnh đạo.
Kiên trì.
Lạc quan.
Chịu được căng thẳng.
Sẵn sàng chịu trách nhiệm.
o 9 kỹ năng gồm:
Thông minh.
Có tài.
Sáng tạo.
Lịch thiệp và ngoại giao.
Khả năng liên kết cao.
Khả năng hợp tác, thỏa hiệp.
Khả năng lôi cuốn mọi người.
Khả năng lập kế hoạch.
Nhanh chóng đi đến quyết định sáng suốt.
4.2. Đặc điểm tâm lý của người lãnh đạo
4.2.1. Uy tín của nhà lãnh đạo
4.2.1.1. Khái niệm uy tín
Uy tín là khả năng tác động của người lãnh đạo
đến những người khác (cá nhân hay tập thể) nhằm
làm cho họ tin tưởng, phục tùng mệnh lệnh chỉ huy
một cách tự giác. Hay nói cách khác, uy tín của
người lãnh đạo là sự kết hợp giữa quyền lực và sự
ảnh hưởng của người đó đến những người khác,
được người khác tôn trọng, kính phục và tuân thủ
trong quá trình triển khai nhiệm vụ.
Khái niệ
m uy tín bao gồm 2 phần:
• Uy là phần quyền lực do xã hội quy định, do
nhà nước hoặc cấp trên bổ nhiệm vào một chức vụ nào đó.
• Tín là sự tín nhiệm, là lòng tin, ảnh hưởng đối với những người xung quanh, được
mọi người tôn trọng, quý mến.
4.2.1.2. Cấu trúc tâm lý uy tín của người lãnh đạo
• Uy quyền: Muốn có uy tín, trước hết người lãnh đạo phải có quyền lực của chức
vụ được giao, quyền lực có tính chất pháp quy
do được bổ nhiệm hay qua bầu cử.
Yếu tố quyền lực hay được gọi là uy tín chức vụ
quy định vị trí của mỗi cá nhân trong một tổ
chức. Bất cứ ai được đặt vào vị trí đó đều có
quyền lực nh
của người đó được mọi người th
ừa nhận là phù hợp, xứng đáng với chức vụ được
giao. Theo chủ tịch Hồ Chí Minh thì uy tín cá nhân là do đức và tài của người đó
hợp thành, nó được thể hiện qua cách ứng xử, hành vi của cá nhân đó với công
việc, với người khác và với bản thân mình.
Thực tế cho thấy, uy tín cá nhân của người lãnh đạo được biểu lộ ở sự tôn trọng,
tin tưởng hầu như tuyệt đối của m
ọi người vào người lãnh đạo. Cấp dưới nghe
theo, làm theo người lãnh đạo vì sức cảm hóa của người đó, hay kính phục người
lãnh đạo vì đức và tài chứ không phải sợ người lãnh đạo có chức có quyền.
• Sự ám thị: Khi người lãnh đạo có uy tín thực sự, trong uy tín đó còn chứa sức
mạnh ám thị với mọi người, nó được coi như là chuẩn mực được mọi người noi theo.
Mọi người tin tưởng rằng, tất cả các vấn đề đã được giải quyết trên cơ sở am hiểu
sâu sắc, nhạy bén và quyết định đúng đắn của thủ trưởng nên “cứ thế mà làm”. Nói
cách khác, uy tín của lãnh đạo đã có tác dụng ám thị đối với mọi người, điều khiển
hành vi, suy nghĩ của cấp dưới một cách dễ dàng thuận tiện.
4.2.1.3. Phân loại uy tín
Uy tín là hiện tượng tâm lý phức tạp, do đó có nhiều cách phân loại khác nhau, đa số
các tác giả tán thành việc chia uy tín thành 2 loại:
• Uy tín chân thực được biểu hiện qua một số đặc điểm:
o Người quản lý, lãnh đạo luôn đứng vững trên cương vị của mình. Trong hoạt
động và trong cuộc sống luôn được cấp trên tín nhiệm, cấp dưới kính phục tin
tưởng, phục tùng tự nguyện, tự giác, đồng nghiệp ngưỡng mộ, ca ngợi.
o Những quy định quản lý đưa ra được cấp dưới thực hiện tự nguyện, nghiêm
túc dù đưa ra dưới hình thức nào, dù người lãnh đạo có mặt hay vắng mặt ở
cơ quan.
o Dư luận quần chúng luôn luôn đánh giá tốt về người lãnh đạo, họ yên tâm, tự
hào, tin yêu người lãnh đạo, trong bất cứ tình huống nào, ngay cả trong điều
kiện khó khăn gian khổ thiếu thốn.
o Người lãnh đạo luôn có tâm trạng thoải mái, nhiệt tình trong mọi công việc, có
học hỏi và đổi mới.
o Uy tín giả do mượn ô dù của cấp trên: Loại uy tín này có ở những người luôn
mượn lời cấp trên để trấn áp hoặc tạo ra cho mọi người tin tưởng mình là người
gần gũi, được cấp trên tin tưởng.
4.2.2. Năng lực lãnh đạo
Năng lực lãnh đạo bao gồm năng lực tổ chức và năng lực sư phạm.
4.2.2.1. Năng lực tổ chức
• Khái niệm năng lực tổ chức: Năng lực tổ chức là một trong những đặc điểm tâm
lý cá nhân quan trọng đảm bảo cho người lãnh đạo thành đạt trong mọi hoạt động
quản lý. Cấu trúc của năng lực tổ chức là tổng hòa các thuộc tính tâm lý hoàn
chỉnh như trí tuệ, ý chí, tính sáng tạo, sự linh hoạt, tự tin và sự đam mê, yêu thích
công việc.
• Đặc điểm của năng lực tổ chức:
o Năng lực tổ chức của người lãnh đạo biểu hiện ở sự phản ứng nhanh chóng,
chính xác và đầy đủ đối với các đặc điểm tâm lý của mọi người, xác định đúng
những diễn biến tâm lý của họ trong những tình huống nhất định. Một nhà lãnh
đạo giỏi là người có cái nhìn sắc bén, nhận định chính xác về tính khí, tính
cách, năng lực của mỗi người và xác định được vị trí của họ trong guồng máy
tổ chức hoạt động của doanh nghiệp.
o Một nhà tổ chức có tài, trong ý thức luôn có sẵn năng lực để dự đoán chính xác
tâm lý của người khác qua những biểu hiện về hình thức bên ngoài, qua hành
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
82
vi ứng xử trong giao tiếp… ngoài ra người có năng lực tổ chức còn là người
biết kết hợp nhuần nhuyễn khả năng tư duy thực tế, óc tưởng tượng với những
đặc điểm của tính cách như sự kiên trì, tính kiên quyết, kiên định, lòng dũng
cảm, ý thức tự chủ… để thực hiện thắng lợi những ý đồ của nhà tổ chức.
quả đối với mọi thành viên cũng như đối với tập
thể. Mục đích của giáo dục là nhằm hình thành,
củng cố và phát triển ở mỗi cá nhân những đặc
điểm tâm lý, đạo đức cần thiết có lợi cho toàn xã hội.
Năng lực sư phạm và năng lực tổ chức có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung và hỗ trợ
Năng lực sư phạm
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
83
cho nhau. Một nhà sư phạm không thể thực hiện tốt chức năng giáo dục nếu không
biết cách tổ chức, quản lý mọi thành viên, cũng như nhà quản lý không thể tiến
hành công tác tổ chức có hiệu quả nếu không có năng lực sư phạm để giáo dục,
động viên quần chúng và mỗi cá nhân trong tập thể.
• Vai trò của năng lực sư phạm
Tập thể lao động là một nhóm người không đồng nhất và không được giáo dục, đào
tạo đầy đủ toàn diện như nhau. Vì vậy ở mỗi người có thể còn những nhược điểm
nhất định, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động chung của tập thể. Do đó, nhà quản
trị phải có năng lực giáo dục, động viên, thuyết phục, tính nguyên tắc, nhất quán…
để xây dựng một tập thể thống nhất, vững mạnh theo các chuẩn mực nhất định của
xã hội và của doanh nghiệp.
Trong thực tế, các nhà lãnh đạo thường chỉ chú ý đến năng lực tổ chức mà ít đầu tư
và quan tâm đến năng lực sư phạm, họ coi đó là nhiệm vụ của các nhà sư phạm.
Tuy nhiên trong tập thể lao động, các mối quan hệ không diễn ra một cách bình
thường. Những vi phạm về đạo đức, lu
ật pháp thường xuyên xảy ra ở một số người
hay bộ phận nào đó, gây trở ngại, ách tắc cho quá trình thực hiện kế hoạch chung
của tập thể, đòi hỏi nhà lãnh đạo phải phát huy cao độ năng lực sư phạm để lập lại
84
đánh giá một cách khách quan đối với công việc của người khác, khen chê đúng mức,
tránh thiên vị, hẹp hòi.
Tính nguyên tắc của nhà quản lý sẽ tạo nên sự công bằng, chẳng hạn trong đánh giá
công việc của các cộng sự, người lãnh đạo dựa trên thực tế khách quan chứ không dựa
vào mối quan hệ thân quen mà đánh giá, xử lý tốt các mối quan hệ ngang − dọc,
trên − dưới. Các mối quan hệ được xử lý trong ranh giới rõ ràng, bình đẳng, từ đó tạo
nên sự đoàn kết, nhất trí và tin tưởng lẫn nhau trong tập thể lao động.
4.2.3.3. Tính nhạy cảm của người lãnh đạo
Tính nhạy cảm thể hiện sự chú ý quan sát, sự quan tâm chăm sóc với mọi người trong
đơn vị. Người lãnh đạo nhạy cảm quan tâm đến đời sống riêng tư và hoạt động của
mọi người, biểu thị sự giúp đỡ trong những lúc cần thiết để làm giảm bớt những khó
khăn trong cuộc sống cũng như trong hoạt động của mọi người.
Lãnh đạo nhạy cảm là người có khả năng chú ý, nắm bắt kịp thời, chính xác những
thay đổi về tâm tư, nguyện vọng của con người thông qua sự biểu hiện qua hành vi,
lời nói, cử chỉ hành động của người dưới quyền. Nói cách khác, người lãnh đạo phải
có khả năng đọc được các diễn biến tâm lý ở người dưới quyền, qua đó hiểu được
trạng thái cảm xúc thật sự ở mỗi con người và tìm mọi cách giúp đỡ, ứng xử tháo gỡ
nhằm đảm bảo hoạt động của đơn vị.
4.2.3.4. Sự đòi hỏi cao đối với người dưới quyền
Trong thực tiễn hoạt động quản trị, hạ thấp yêu cầu đòi hỏi với người dưới quyền sẽ
đồng nghĩa với việc hạ thấp tính sáng tạo của quần chúng. Tuy nhiên, nếu đòi hỏi cao
quá sẽ tạo ra sự lo lắng, thần kinh căng thẳng, ảnh hưởng đến chất lượng công việc.
Sự đòi hỏi cao đối với người dưới quyền là một yêu cầu mang tính nguyên tắc trong
thẩm quyền của người lãnh đạo. Nó thể hiện tính kiên quyết, tự tin của người lãnh
đạo. Khi nhận thấy những chỉ thị, mệnh lệnh, các quyết định của mình có lợi cho
doanh nghiệp, cho xã hội thì người lãnh đạo cần phải kiên quyết đòi hỏi người dưới
quyền phải thực hiện (hoặc không thực hiện nếu nó có ảnh hưởng đến quyền l
ợi của
lòng bác ái, vị tha với mọi người.
4.3. Phong cách lãnh đạo
4.3.1. Khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến phong cách lãnh đạo
4.3.1.1. Khái niệm phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo là một khái niệm thường gặp trong khoa học quản lý, có khi
được gọi là kiểu lãnh đạo.
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về phong cách lãnh đạo như:
• Theo Genov (Bungari): Phong cách lãnh đạo là hệ thống các nguyên tắc, các chuẩn
mực, các biện pháp, các phương tiện của người lãnh đạo trong việc tổ chức và
động viên những người dưới quyền đạt mục tiêu nhất định.
• Phong cách lãnh đạo là tổng thể những nguyên tắc, phương pháp và cách thức thể
hiện trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý.
4.3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới phong cách lãnh đạo
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các nguyên tắc và phương pháp quản lý
của người lãnh đạo do đó mà hình thành nên những phong cách lãnh đạo khác nhau.
Bao gồm:
• Nhóm các yếu tố bên ngoài: Gồm chế độ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,
đường lối và các nguyên tắc quản lý, đặc điểm của ngành và tập thể. Các yếu tố
này quy định nên phong cách lãnh đạo chung của nhiều cán bộ quản lý.
•
Nhóm các yếu tố bên trong: Gồm đặc điểm tâm lý cá nhân của người lãnh đạo
(xu hướng, tính cách, nhân lực…) tức là những đặc điểm nhân cách của người lãnh
đạo quy định nên sắc thái cá nhân đặc biệt trong phong cách lãnh đạo của người
cán bộ quản lý.
Phong cách lãnh đạo nảy sinh từ trong các hoạt động quản lý của người lãnh đạo, và
nó ảnh hưởng đáng kể đến kết quả công tác của tập thể. Trong nh
ững trường hợp nhất
định nó có ảnh hưởng quyết định đến sự thành bại của tổ chức.
4.3.2. Các kiểu phong cách lãnh đạo
Người đầu tiên nghiên cứu các kiểu nhà lãnh đạo và phong cách lãnh đạo tương ứng là
được biểu hiện là lòng thương người, tin vào quần
chúng, cởi mở, chan hòa, dễ gần gũi và đồng cảm
nhưng lại thiếu quyết đoán. Trong hoạt động giao
tiếp người lãnh đạo luôn tỏ ra ôn tồn, biết kìm nén
những cảm xúc cá nhân, có thái độ thân thiện, tôn
trọng người khác. Chính nhờ phong cách lãnh đạo
dân chủ này mà các nhà quản trị tạo ra bầu không
khí cởi mở, chân thành, làm cho mọi người cảm
thấy thoải mái, tự tin trong khi hoàn thành nhiệm vụ.
Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của phong cách dân chủ là người lãnh đạo dễ bị rơi
vào tình trạng ba phải, làm mất đi tính quyết đoán của người lãnh đạo, dẫn tới tình
trạng quá phụ thuộc vào ý kiến tập thể. Những quyết định đưa ra cũng không kịp thời,
làm lỡ cơ hội kinh doanh và đặc biệt không thể hiện được cá tính đặc trưng của người
lãnh đạo.
4.3.2.3. Phong cách lãnh đạo tự do
Người lãnh đạo lựa chọn phong cách lãnh đạo này thường chỉ cung cấp thông tin, rất
ít tham gia vào các hoạt động tập thể. Sự có mặt của người lãnh đạo chủ yếu là để
truyền đạt các thông tin và rất ít sử dụng quyền lãnh đạo.
Lãnh đạo dân chủ
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
87
Đặc điểm tâm lý chính của phong cách này là đề
cao cá nhân, tinh thần hiệp đồng và
trách nhiệm hạn chế. Người sử dụng phong
cách lãnh đạo này có thể có năng lực
chuyên môn rất cao hoặc rất hạn chế nhưng lại
ham thích địa vị.
• Bất đồng trong tập thể: Khi có sự bất đồng trong tập thể, trước sự thù địch, ngờ
vực, chia rẽ nội bộ, nhà quản trị phải áp dụng phong cách lãnh đạo độc đoán, sử
dụng tối đa quyền lực của mình.
• Những tình huống gây hoang mang: Do thay đổi cơ cấu bộ máy, sắp xếp lại
nhân sự không ai biết phải làm gì, mọi người đều hoang mang. Nhà quản trị cần
gần gũi nhân viên, thường xuyên gặp gỡ trao đổi mỗi khi có thời gian.
Lãnh đạo tự do
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
88
4.4. Đặc điểm tâm lý của các quyết định quản trị
4.4.1. Đặc điểm của lao động quản lý
Lao động đặc trưng của các nhà quản trị là lao động quản lý, lao động quản lý mang
một số đặc điểm sau:
• Công tác quản lý đòi hỏi nhà quản trị phải luôn
thay đổi sự tập trung chú ý của mình vào nhiều
vấn đề quan trọng, nhiều đối phương trong
đơn vị. Vì vậy, nhà
quản trị phải biết phân công trách nhiệm, biết
phối hợp và sử dụng con người, biết phân loại
công việc để tập trung nguồn lực, trí tuệ giải
quyết những vấn đề trọng tâm, cơ bản tránh tình
trạng chìm ngập vào các công việc sự vụ.
• Nhà quản trị luôn luôn cảm thấy thiếu thời gian. Một mặt do họ phải giải quyết
nhiều công việc một lúc, mặt khác trong quản lý luôn xuất hiện các tình huống có
vấn đề cần phải giải quyết ngay.
• Nhà quản trị luôn ra quyết định trong trạng thái thiếu thông tin. Vì vậy, đòi hỏi
nhà quản trị phải có năng lực dự báo tốt để các quyết định quản lý dù có thiếu
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
89
Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng của quyết định người ta chia thành: Quyết định chiến thuật
(chỉ ảnh hưởng đến một bộ phận hoặc một vài người nào đó), quyết định chiến lược
(gây ra những thay đổi to lớn trong tập thể).
4.4.3. Các giai đoạn của quá trình ra quyết định
Quá trình ra quyết định là khoảng thời gian từ khi nhà quản trị nhận thức được vấn đề
nảy sinh trong thực tiễn quản lý của mình đến khi đề ra được quyết định giải quyết
vấn đề đó.
Quá trình ra một quyết định quản lý trải qua các giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1: Nhận thức được vấn đề
Trong quá trính quản lý thường nảy sinh các vấn đề, những tình huống rất đa dạng
đòi hỏi người lãnh đạo phải có quá trình quan sát phân
tích mới có thể nhận ra được vấn đề đó một cách đúng
đắn. Có thể căn cứ vào dư luận, thái độ của cán bộ,
nhân viên, các đề xuất kiến nghị của các bộ phận trong
đơn vị. Có thể đối chiếu kết quả thực hiện với các mục
tiêu đề ra, cũng có khi vấn đề do cấp trên đưa xuống.
Muốn nhận thức được vấn đề sâu sắc, người lãnh đạo
phải có tri thức, kinh nghiệm cá nhân cần thiết và phải
có tư duy khoa học.
• Giai đoạn 2: Thu thập thông tin
Sau khi phát hiện được vấn đề, người lãnh đạo phải
thu thập các thông tin để làm sáng tỏ các nguyên nhân
khách quan và chủ quan của vấn đề, từ đó tìm ra các biện pháp giải quyết.
Quá trình thu thập thông tin cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
o Cần phải đảm bảo tính thời gian, tức là thời gian tối đa để ra quyết định.
o Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện. Phải thu thập thông tin một cách hệ thống
• Giai đoạn 4: Lựa chọn phương án tối ưu
Từ các phương án giả định, nhà quản trị cần lựa chọn
phương án tốt nhất. Nhà quản trị có thể so sánh các
phương án khác nhau theo tiêu chuẩn đã định. Khi gặp các phương án tương
đương nhau, nhà quản trị có thể sử dụng các tiêu chuẩn quan trọng kế tiếp để tiến
hành so sánh đánh giá. Cần sử dụng các chuyên gia và các bộ phận cần thiết trong
việc lựa chọn các phương án.
• Giai đoạn 5: Ra quyết định
Sau khi đã lựa chọn được một phương án tối ưu, nhà
quản trị cần ban hành nó thành quyết định chính thức.
Bất kỳ một quyết định nào, khi được ban hành đều
phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
o Tính khách quan: Phản ánh đúng hoàn cảnh thực
tế, không duy ý chí, chủ quan.
o Tính khoa học: Đảm bảo quyết định phù hợp với
các quy luật của tự nhiên, xã hội.
o Tính thiết thực: Nội dung của quyết định sẽ mang
lại hiệu quả thực tế và lợi ích cho mọi người,
không viển vông, ảo tưởng.
o Tính pháp lý: Tránh những vi phạm pháp luật hiện hành.
o Tính quần chúng: Thể hiện được nguyện vọng của quần chúng, được quần
chúng tham gia và thực hiện.
Ngoài ra, quyết định phải có hình thức rõ ràng, dễ hiểu, không gây hiểu sai hoặc
hiểu khác.
Trong các giai đoạn trước, từ khâu phát hiện ra vấn đề cho đến việc đề ra các
phương án giả định, ngoài suy nghĩ của bản thân, nhà quản trị còn dựa vào và phải
dựa vào trí tuệ của tập thể hoặc của người khác. Nhưng đến giai đoạn này, người
lãnh đạo phải cho ý kiến cá nhân sau cùng để ra quyết định chính thức. Tính do dự
là trở ngại tâm lý lớn nhất khi ra quyết định, nó làm mất tính kịp thời của quyết
định, vì vậy, phẩm chất quyết đoán là một trong những phẩm chất cơ bản của người
đến tâm lý của những người thực hiện như sự lo lắng, sự vui mừng khi quyết
định không có lợi hoặc có lợi cho họ.
o Hình thức và phương pháp truyền đạt phải phù hợp với đặc điểm tâm lý của
người thực hiện.
o Khi truyền đạt quyết định không nên tạo ra sức ép quá mức, gây tình trạng
căng thẳng trong tư tưởng và giảm tính sáng tạo.
• Lựa chọn người thực hiện quyết định
Một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo cho thắng lợi của quyết định quản lý
là việc chọn người thực hiện quyết định. Nguyên tắc chọn người xuất phát từ yêu
cầu của công việc để chọn người - “đặt người đúng việc”. Người lãnh đạo phải đặt
đúng từng người vào từng vị trí thích hợp trong guồng máy chung của tập thể,
nhằm phát huy cao nhất khả năng của họ. Cần chú ý đến trường hợp nhiều nhóm
người cùng làm việc chung để tạo sự tương hợp trong công việc.
Khi triển khai thực hiện quyết định, lựa chọn được người thực hiện rồi thì phải
giao việc cho họ thật cụ thể rõ ràng. Giao việc đồng thời phải giao quyền hạn
tương ứng. Đã giao việc thì phải hoàn toàn tin tưởng vào họ mới khuyến khích
được họ chủ động và sáng tạo trong công việc.
• Kiểm tra, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện quyết định
Tổ chức thực hiện quyết định Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
92
Kiểm tra giữ vai trò đặc biệt trong số những biện pháp thực hiện quyết định. Nó là
một trong những yêu cầu đối với hoạt động của người lãnh đạo, đồng thời cũng là
một biện pháp động viên, khuyến khích người thừa hành thực hiện nhiệm vụ.
Nhiệm vụ của công tác kiểm tra là khái quát toàn cảnh việc thực hiện quyết định,
những điều cần phải điều chỉnh bổ sung trong
quyết định đã ban hành. Nguyên nhân phải điều
chỉnh quyết định do rất nhiều yếu tố bên trong
và bên ngoài của hệ thống, do có sự thay đổi,
hoặc bản thân quyết định chưa hoàn toàn đúng
đắn. Khi quyết định không còn tác dụng tích cực
nữa thì người lãnh đạo phải mạnh dạn thay đổi
nó cho phù hợp. Việc điều chỉnh quyết định
Bổ sung
Động viên
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
93
không làm giảm uy tín của người lãnh đạo mà ngược lại, thể hiện năng lực quản lý
và tinh thần trách nhiệm rất cao của người lãnh đạo đối với công việc chung của
tập thể. Điều này làm cho cấp dưới tin tưởng mến phục hơn người lãnh đạo và vì
vậy uy tín của họ lại tăng lên.
Tuy nhiên, việc điều chỉnh quyết định đang
triển khai phải hết sức thận trọng, cần triệu tập
một cuộc họp những người có trách nhiệm,
những cán bộ chuyên môn giỏi để tìm ra các
giải pháp đúng đắn và phù hợp nhất.
• Động viên, kích thích những người thực
hiện quyết định
Có nhiều hình thức để động viên, kích thích
quần chúng hăng hái thực hiện quyết định như
phát động thi đua, khen thưởng và trừng phạt
kịp thời… Nguyên tắc chung là thực hiện đúng
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
94
4.4.5.2. Vấn đề đánh giá người dưới quyền
• Đánh giá công việc của từng người trong tập
thể lao động không chỉ là một yêu cầu khách
quan tất yếu của công tác quản lý mà còn là
một nhu cầu cần thiết của những người dưới
quyền. Đa số người lao động đều mong muốn
mọi việc làm của mình đều được lãnh đạo biết
đến và đánh giá đúng mức. Họ sẽ rất thất vọng,
chán nản khi công việc của mình không được ai
biết đến, không được ai quan tâm, làm tốt cũng
không được ai khen, làm xấu cũng không bị chê trách gì. Vì vậy, việc đánh giá là
một nhu cầu khách quan của chức năng quản lý và của đối tượng quản lý. Đánh
giá không chỉ có tác dụng nâng cao năng suất lao động, hiệu suất làm việc mà còn
có tác dụng kích thích quá trình tự giáo dục, tự hoàn thiện của mỗi người trong tập
thể đó. Trong quá trình đánh giá cần chú ý các khía cạnh tâm lý sau:
• Đánh giá con người thực chất là đánh giá nhân cách của người đó. Khi đánh
giá con người, cần chú ý đến mối quan hệ giữa trình độ nhân cách của mỗi cá nhân
với điều kiện sống và làm việc của họ. Cùng một yêu cầu của lãnh đạo đề ra, tùy
thuộc vào vị trí công tác mà mỗi người có nhận thức, thái độ và hành động khác
nhau, đạt kết quả khác nhau và tất yếu phải có sự đánh giá khác nhau. Không thể
đánh đồng mọi người như nhau để đánh giá họ, cần có sự cá biệt hóa khi đánh giá.
• Đánh giá phải đảm bảo chính xác, công bằng:
o Không để ấn tượng đầu tiên về một người chi phối sự đánh giá, vì ấn tượng đầu
tiên mới chỉ là nhận thức cảm tính về con người.
o Không để cho sự thiện cảm hay ác cảm chi phối sự đánh giá.
o Không để cho tâm trạng cá nhân ảnh hưởng đến sự đánh giá.
o Không ai muốn bị phê bình công khai trước tập
thể, chỉ nên phê bình riêng khi có hai người.
Phê bình công khai là việc làm sau cùng khi
các biện pháp khác không có hiệu quả.
o Phê bình sẽ có ảnh hưởng tốt khi nó được đưa
ra một cách có căn cứ, tế nhị, khéo léo, có tính
đến hoàn cảnh, trạng thái tâm lý và đặc điểm tâm lý cá nhân của họ.
o Phê bình phải công bằng và khách quan nhằm giáo dục được tinh thần trách
nhiệm và thái độ chính trực.
o Không để cho xúc cảm cá nhân và tâm trạng cá nhân chi phối sự phê bình.
o Khi phê bình cá nhân phải tính đến sự ủng hộ của tập thể, cần lường trước các
hậu quả có thể xảy ra.
o Khi phê bình hoặc kỷ luật sai cần dũng cảm thừa nhận sai lầm và sửa sai một
cách công khai.
Nghệ thuật khen thưởng
Tại một công ty bảo hiểm hàng đầu thế giới, câu chuyện xảy ra với Susan –
Trưởng phòng dịch vụ khách hàng và Matt – nhân viên xuất sắc nhất của cô.
Trước khi được thăng chức, Susan từng là nhân viên bộ phận này. Bản thân
Susan cũng rất thích được khen ngợi và cô đã được tặng thưởng trước tập thể về
những thành tích ấn tượng mà cô đạt được. Sự kiện này không những khiến cô
cảm thấy rất phấn khởi mà trong một thời gian dài sau đó, cô đã làm việc hăng
say và rất hiệu quả.
Khi bắt đầu với cương vị trưởng phòng, Susan hiểu rằng người quản lý thành
công chính là người có khả năng truyền cảm hứng để nhân viên của mình làm
việc hiệu quả hơn.Với những kinh nghiệm trước đây, Susan quyết định tổ chức
Trách phạt
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
cô con gái bé bỏng chính là báu vật mà anh yêu quý nhất. Mỗi khi nói về các
con gương mặt anh lại tràn đầy hạnh phúc. Ở cơ quan, anh thường hay khoe với
mọi người những tấm hình mới chụp đẹp nhất của hai cô công chúa.
Năm sau, Matt cũng có tên trong danh sách những nhân viên ưu tú của năm.
Susan tự nhủ nhất định cô phải tổ chức buổi lễ trao thưởng thật khác biệt và
xứng đáng. Cô gọi điện nói chuyện với vợ Matt và nhờ chị dẫn hai bé đi chụp
hình ở tiệm danh tiếng nhất thành phố, đồng thời giúp cô giữ bí mật chuyện này
với Matt.
Và buổi tối long trọng ấy cũng đến. Mọi chuyện đều diễn ra như dự tính của
Susan. Trong phần khai mạc buổi lễ, Susan bước ra sân khấu và kể về một
người rất đặc biệt. Người đó không những là một nhân viên xuất sắc ở cơ quan
mà còn là người chồng, người cha mẫu mực trong gia đình. Rồi Susan kéo tấm
vải phủ phần thưởng để lộ ra gương mặt hai cô con gái xinh xắn của Matt trong
bức hình khổ lớn.
Ngay lập tức Matt sải bước lên sân khấu, cảm động ôm chầm lấy Susan. Mắt
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
97
anh nhòe lệ. Mọi người trong khán phòng đều xúc động. Chưa bao giờ Matt
hình dung thành tích và giá trị của mình sẽ được công nhận một cách đặc biệt và
có ý nghĩa như vậy. Phần thưởng quý báu này đã thay đổi thái độ của anh đối
với người quản lý, đồng thời giúp anh nỗ lực hơn trong công việc của mình.
(Theo “Bí mật chiếc xô cảm xúc- How full is your bucket?
”
của Tom Rath& Donald O. Clifton,
Ph.D- Nhà xuất bản Trẻ (2007))
4.5. Ê Kíp lãnh đạo
- Là nhóm nhỏ không chính
thức
- Có tương hợp tâm lý và phối
hợp hành động chặt chẽ.
- Người lãnh đạo cấp trưởng
vừa là thủ lĩnh chính thức vừa
là thủ lĩnh không chính thức.
- Là nhóm nhỏ chính thức
- Có thể có tương hợp tâm lý hoặc
không, hoạt động không hiệu
quả, phối hợp không chặt chẽ.
- Người lãnh đạo cấp trưởng là
người lãnh đạo cao nhất của
nhóm chính thức − ban lãnh đạo.
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
98 Như vậy, một ban lãnh đạo muốn trở thành Êkíp lãnh đạo thì giữa các thành viên của
ban lãnh đạo phải có sự tương hợp tâm lý cao, thể hiện ở sự thống nhất động cơ, mục
đích, nhu cầu, hứng thú, quan điểm, định hướng giá trị… và có sự phối hợp hành động
chặt chẽ.
4.5.2. Cấu trúc tâm lý của ban lãnh đạo
Cấu trúc tâm lý của ban lãnh đạo là tổng hòa các mối quan hệ vững chắc của những
thành tố tạo nên Êkíp, đảm bảo cho sự tồn tại và thống nhất cao bên trong của Êkíp.
Hoạt động chung của Êkíp được hình thành dựa trên các hoạt động cá nhân, vì vậy khi
phân tích cấu trúc tâm lý của hoạt động Êkíp lãnh đạo phải nhấn mạnh đến cấu trúc
tâm lý của hoạt động cá nhân.
ích của xã hội. Hay nói cách khác, mục đích chung
Mục đích chung
Bài 4: Đặc điểm tâm lý lãnh đạo và Ê kíp lãnh đạo
99
của Êkíp những người lãnh đạo không đối lập với tập thể đó. Cùng với động cơ chung,
mục đích chung là yếu tố đảm bảo cho Êkíp đó hình thành và tồn tại.
Trên cơ sở mục đích chung, hình thành nên các nhiệm vụ cho các thành viên của Êkíp. Sự
phân định nhiệm vụ cho các thành viên phải dựa vào chức năng, năng lực và các phẩm chất
tâm lý của mỗi người.
4.5.2.3. Các hành động chung
Hoạt động của một Êkíp lãnh đạo là một hoạt động chung, bởi vậy các hành động
chung cũng là yếu tố trong cấu trúc tâm lý của Êkíp lãnh đạo. Hành động chung của
Êkíp được xác định từ mục đích chung, trên cơ sở
nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của tập thể. Đối với
Êkíp lãnh đạo của các doanh nghiệp, trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ kinh doanh có thể xuất hiện
nhiều yếu tố khách quan do thị trường biến động,
các yếu tố chủ quan nảy sinh từ Êkíp, làm thay đổi
sự phân chia hành động của các thành viên. Do đó,
những người lãnh đạo phải biết phân chia, phối hợp
và thống nhất hành động cá nhân một cách nhạy
bén, linh hoạt và chính xác để có thể giải quyết kịp
thời những tình huống bất ngờ xuất hiện.
4.5.3. Những yếu tố tâm lý cơ bản để tồn tại và phát triển của Êkíp lãnh đạo
4.5.3.1. Tương hợp tâm lý của Êkíp lãnh đạo
• Khái niệm tương hợp tâm lý:
Tương hợp tâm lý là sự tương hợp về các đặc điểm thần kinh, về khí chất, tính