Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
ĐỀ TÀI: “PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG CỦA CÔNG
TY TÂN HIỆP PHÁT TRONG GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TRÀ
XANH KHÔNG ĐỘ”
CHƯƠNG 1 – KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TÂN HIỆP PHÁT 4
GVHD: Th.s Phạm Thị Tâm 1
Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 5
1.2 NGÀNH NGHỀ & SẢN PHẨM: 9
1.3. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, MỤC TIÊU TRONG GIAI ĐOẠN 2009 -2011 10
1.3.1. Tầm nhìn 10
1.3.2. Sứ mệnh 11
1.3.3. Mục tiêu 11
CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG CỦA
CÔNG TY TÂN HIỆP PHÁT TRONG GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 13
2.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 13
2.1.1. Môi trường tổng quát. 13
2.1.1.1. Kinh tế 13
2.1.1.2. Chính trị - Pháp luật. 13
2.1.1.3. Văn hóa – Xã Hội. 15
2.1.1.4. Tự nhiên. 17
2.1.1.5. Công nghệ 19
2.1.2. Môi trường ngành (Mô hình 5 tác lực cạnh tranh). 20
2.1.2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại 20
2.1.2.2. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. 21
2.1.2.3. Khách hàng 22
2.1.2.4. Nhà cung cấp 24
2.1.2.5. sản phẩm thay thế. 25
2.1.3. Cơ hội và đe dọa. 26
2.1.3.1. Cơ hội 26
2.1.3.2. Đe dọa 28
không nhỏ. Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cũng phải làm quen và trực tiếp chạy
theo sự thay đổi đó. Chính vì thế, sẽ có rất nhiều lý do dẫn đến rùi ro, giảm sút về thị
phần hay đến mức phá sản của doanh nghiệp… Nên quá trình nghiên cứu thị trường và
đề ra chiến lược cho công ty là hết sức quan trọng.
GVHD: Th.s Phạm Thị Tâm 3
Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đi theo đó là chính sách mở cửa dẫn đặt
doanh nghiệp vào cuộc cạnh tranh quyết liệt, kinh doanh bây giờ phải chịu áp lực từ rất
nhiều phía trong thị trường. Muốn tồn tại được thì chính bản thân các doanh nghiệp,
đặc biệt là các nhà quản lý phải tìm ra một chiến lược hợp lý nhằm phát triển kinh
doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận, giữ vững uy tín thương hiệu và tạo được chổ đứng
trên thị trường và trong lòng của khách hàng. Nhưng điều quan trọng nhất khi phát triển
chiến lược là doanh nghiệp đó cần biết mình đang ở đâu trong thị trường này? Nên tập
trung vào mặt hàng nào? Phát triển sản phẩm theo hướng nào?
Đề tài “PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG CỦA
CÔNG TY TÂN HIỆP PHÁT TRONG GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 VỚI SẢN PHẨM
TRÀ XANH 0 ĐỘ” của chúng em hi vọng giúp giải đáp một phần những vướng mắc
ở trên cũng như nghiên cứu về chiến lược kinh doanh của một công ty trong giai đoạn
cụ thể. Đề tài của nhóm em còn nhiều thiếu sót, kính mong cô bỏ qua và giúp chúng em
hoàn thiện đề tài này hơn.
Chương 1 – KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TÂN HIỆP PHÁT.
- CÔNG TY TNHH TM-DV TÂN HIỆP PHÁT
(TAN HIEP PHAT BEVERAGE GROUP)
- Tên Công ty: Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát
- Tên giao dịch quốc tế: Tan Hiep Phat
- Tên viết tắt: THP GROUP
- Người thành lập: Tiến sĩ Trần Quý Thanh
- Cơ sở hạ tầng: diện tích đã xây dựng: văn phòng (6.037), nhà
máy (77.511), kho (45.552) với các trang thiết bị phục vụ sản
xuất và kiểm soát, hệ thống quản lý môi trường.
chuẩn ISO 14001:2004 (2006) và hệ thống Quản Lý Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm theo
tiêu chuẩn HACCP (2006).
Hiện nay, THPT đã trở thành một trong những tập đoàn lớn nhất Việt nam với
doanh thu tăng trưởng hàng năm ở mức hàng nghìn tỉ đồng, sản lượng tăng trưởng bình
quân từ năm 2007 đến năm 2010 là 40%, luôn dẫn đầu trên thị trường nước giải khát
trong nước và vươn tầm thế giới.
Lịch sử hình thành của Tân Hiệp Phát có thể điểm qua những giai đoạn chính sau:
• NĂM 1994
+ Tiền thân là Nhà máy bia và nước giải khát Bến Thành được hình thành vào đầu
thập niên 90.
+ Hình thành Phân xưởng nước giải khát Bến Thành sản xuất nước ngọt, nước giải
khát có ga, hương vị bia.
• NĂM 1995
+ Hình thành xưởng sản xuất sữa đậu nành dạng chai 220ml.
• NĂM 1996
+ Đầu tư dây chuyền chiết bia tươi hiện đại của Đức và cho ra đời bia tươi Flash
được đông đảo khách hàng tin dùng.
• NĂM 1999
+ Đổi tên Xưởng nước giải khát Bến Thành thành Nhà máy nước giải khát Bến
Thành, sản xuất các mặt hàng sữa đậu nành, bia chai, bia hơi, bia tươi Flash.
• NĂM 2000
GVHD: Th.s Phạm Thị Tâm 6
Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
+ Bia Bến Thành là đơn vị ngành bia đầu tiên của Việt Nam đạt chứng nhận ISO
9001- 2000, do cơ quan quản lý chất lượng quốc tế Det Norske Veritas (Hà Lan) chứng
nhận vào ngày 23/3/2000.
• NĂM 2001
+ Xây dựng Nhà máy sản xuất và Văn phòng tại 219, Đại lộ Bình Dương, xã Vĩnh
Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.
+ Chuẩn bị chiến dịch quảng cáo “Number 1 sắp có mặt tại Việt Nam” và sản
+ Sản xuất Trà bí đao Không độ, nước cam ép Number 1 Juice với các hương vị
ổi, chanh dây, thơm, me, cam…, nước tăng lực Number 1 Chino và trà Barley Không độ.
• NĂM 2008
+ THP đạt danh hiệu 2 Nhãn hàng nổi tiếng Quốc gia: Number 1, Trà Xanh Không
Độ.
+ 15/10/2008: Lễ Khánh thành Nhà máy Bao bì Thái Bình Dương và ra mắt sản
phẩm trà thảo mộc DrThanh.
• NĂM 2009
+ Ra mắt VIP Café toàn thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương: café đóng chai
tiện dụng vừa giải khát vừa giúp sảng khoái tinh thần.
• NĂM 2010
+ Sản phẩm của công ty: Number 1, Trà xanh Không độ, Trà thảo mộc Dr Thanh
đã được vinh danh Giải thưởng Thương hiệu Quốc Gia 2010.
+ 19/06/2010: Hội Sở hữu Trí tuệ Việt Nam/Chương trình Nhãn Hiệu Việt chứng
nhận: TGĐ.Trần Quí Thanh của Công ty THP là TOP 20 Doanh nhân tiêu biểu Việt
Nam” với thành tích xuất sắc trong xây dựng và phát triển nhãn hiệu nổi tiếng.
+ Cục Sở hữu Trí tuệ chứng nhận Nhãn hiệu nổi tiếng cho “Trà Thảo mộc Dr
Thanh”, “Trà xanh Không Độ “, “Nước tăng lực Number 1 “.
+ 15/11/2010: Lễ ra mắt sản phẩm trà xanh có ga I-kun (vị chanh và dâu)
GVHD: Th.s Phạm Thị Tâm 8
Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
• NĂM 2011
+ Tháng 1/2011: Tái tung sản phẩm nước tăng lực Number 1 dâu với công thức và
bao bì mới.
+ Tháng 4/2011: Đón nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ công nhận đơn vị
và cá nhân có nhiều thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH
và bảo vệ Tổ quốc.
1.2 NGÀNH NGHỀ & SẢN PHẨM:
Hoạt động trong ngành sản xuất và kinh doanh bia và nước giải khát, hiện nay
công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát đã có hơn 29 mặt hàng được bộ y tế cấp giấy
1.3.2. Sứ mệnh.
Tập đoàn Tân Hiệp Phát sản xuất và kinh doanh các sản phẩm tốt cho sức khỏe
người tiêu dùng châu Á với mùi vị thích hợp và chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn
quốc tế, đồng thời liên tục thỏa mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng để xứng danh là
nhà cung cấp/ đối tác được ưa chuộng hơn để kinh doanh hoặc hợp tác.
Sứ mệnh đó thể hiện được tiêu chí để có thể đáp ứng cho tầm nhìn của công ty.
Sản phẩm đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế là điều mà Tân Hiệp Phát cam kết với
người tiêu dùng, nó thể hiện rõ việc kinh doanh của công ty không chỉ vì lợi nhuận mà
sứ mệnh hàng đầu là đem đến sản phẩm tốt cho sức khỏe của khách hàng. Sứ mệnh đó
sẽ giúp Tân Hiệp Phát nhận được thiện cảm từ người tiêu dùng, khi mà “ăn no, mặc
ấm” không phải là nhu cầu cuối cùng của người tiêu dùng nữa. Chất lượng cuộc sống
nâng cao, nhu cầu thay đổi, vì vậy sản phẩm mà công ty mang đến phải đáp ứng được
những nhu cầu đó.
Tập đoàn Tân Hiệp Phát đã tung ra thị trường một số dòng sản phẩm nhãn hiệu
như: Number One, Trà thảo mộc Dr.Thanh, Trà xanh không độ… đã trở thành một
người bạn đồng hành với hàng triệu gia đình Việt, được xem là sự biến tấu từ một thức
uống gần gũi bình dị trở thành trà đóng chai tiện dụng, góp phần tăng thêm hương vị
độc đáo của sản phẩm. Bên cạnh đó, với thiết kế bao bì mới mang phong cách sang
trọng đã góp phần làm tăng thêm cảm giác ngon miệng, an tâm về an toàn vệ sinh thực
phẩm.
1.3.3. Mục tiêu.
Mục tiêu của Công ty TNHH TM- DV Tân Hiệp Phát là tạo ra những sản phẩm
thức uống tốt nhất, qua nhiều thương hiệu: Number 1, Trà xanh Không Độ, Trà thảo
mộc Dr Thanh… đến với người tiêu dùng bởi hệ thống phân phối rộng khắp và trải đều
trên 64 tỉnh thanh ở Việt Nam.
Ta có thể thấy rằng đây là một mục tiêu chiến lược của Tân Hiệp Phát, điều đó thể
hiện sự quan tâm đến sức khỏe của khách hàng khi cho ra đời những sản phẩm tốt nhất,
GVHD: Th.s Phạm Thị Tâm 11
Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
và đặc biệt là những sản phẩm chất lượng đó sẽ dễ dàng đến được tay khách hàng với
2.1.1.2. Chính trị - Pháp luật.
Sự ổn định về chính trị và sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn khiến các nhà
đầu tư có cái nhìn lạc quan về thị trường. Mặt khác, nền chính trị ổn định cũng góp
phần thúc đẩy sản xuất của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải chịu sức ép về
bất ổn định chính trị, có các điều kiện cơ sở để phục vụ sản xuất. Chính trị ổn định
mang lại nguồn đầu tư vốn nước ngoài đổ vào doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể dựa
vào nguồn vốn đó để phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phần. Tóm lại sự ổn
định về chính trị tạo ra nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp. Hệ thống luật pháp được xây
dựng ngày càng hoàn tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh tế, buộc các doanh
nghiệp phải chấp nhận sự điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường của Việt
GVHD: Th.s Phạm Thị Tâm 13
Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
Nam hiện nay. Đồng thời hệ thống luật pháp duy trì sự ổn định về chính trị, tạo niềm tin
cho các nhà đầu tư cũng như hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Nghiên cứu tác
động của hệ thống luật pháp đến hoạt động của công ty Tân Hiệp Phát chủ yếu xét tới 2
hệ thống:
+ Hệ thống luật kinh tế
Quy định quyền lợi, trách nhiệm của DN: Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11.
Bảo hộ quyền thương hiệu cho doanh nghiệp bằng Luật sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11, Luật chuyển giao công nghệ.… Quy định những điều khoản trong việc
hoạt động kinh doanh với các tập đoàn nước ngoài, từ đó có cơ sở làm ăn, cũng như bảo
vệ quyền lợi của chính doanh nghiệp, tránh những đòi hỏi quá định mức của các công
ty nước ngoài. Nhãn hiệu Trà xanh không độ đã được công ty Tân Hiệp Phát đăng ký
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ 9-2005 và được cấp phép bảo hộ độc quyền vào tháng 7-
2007. Tuy nhiên, đến cuối tháng 7-2007 trên thị trường xuất hiện thêm hai loại nước
uống với nhãn hiệu tương tự giống Trà xanh không độ của Tân Hiệp Phát gồm: Trà
xanh O2 của Công ty Việt My và Trà xanh OMEGA của Công ty Quang Minh.Theo
quy định của pháp luật, đội Cảnh sát Kinh tế huyện Hốc Môn, TP Hồ Chí Minh và quản
lý thị trường Bình Dương đã vào cuộc thanh kiểm tra và lập biên bản vi phạm đối với 2
công ty trên. Đồng thời, lực lượng chức năng đã buộc thu hồi toàn bộ sản phẩm đã bán
2.1.1.3. Văn hóa – Xã Hội.
- Thị hiếu, trào lưu: Việt Nam hiện nay vẫn là một nước đang phát triển, vì vậy các
nhu cầu tiêu dùng thiết yếu cho cuộc sống vẫn còn chiếm tỷ lệ rất cao trong cơ cấu tiêu
dùng - khoảng 50% và sẽ còn chiếm tỷ trọng cao trong nhiều năm nữa khi đời sống
người dân được cải thiện. Theo một số đánh giá của các nhà đầu tư trong ngành nước
giải khát, hiện nay Việt Nam tiêu thụ một khối lượng lớn sản phẩm đồ uống, chừng
khoảng 4,2 tỷ lít/năm và đang là thị trường phát triển rất mạnh. Trái với sự ảm đạm tại
GVHD: Th.s Phạm Thị Tâm 15
Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
thị trường nước ngọt có gas, nhu cầu tiêu thụ nước giải khát không gas, đặc biệt là nước
trái cây tại VN tăng rất mạnh, đạt gần 30%/năm Một nghiên cứu của AsiaPanel VN về
việc dùng đồ uống cho thấy xu hướng sử dụng các loại nước giải khát có lợi cho sức
khỏe đang bùng nổ ở VN, đặc biệt ở các thành phố lớn.Theo AsiaPanel, số lượng hộ gia
đình bước vào nhóm có thu nhập cao (trên 6,5 triệu đồng/tháng) đã tăng từ 7,3% lên
11,9% trong tổng số hộ dân VN. Cùng tăng tương ứng là số hộ có thu nhập trong
khoảng 4,5 - 6,5 triệu đồng/tháng. Khi tiền trong túi trở nên dư dả hơn, người dân đã
chuyển sang lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên bổ dưỡng cho sức
khỏe như sữa, các chế phẩm từ sữa, nước trái cây, sinh tố, nước uống đóng chai… Khảo
sát trên các hộ gia đình ở thành thị cũng cho thấy 70% quan tâm đến sức khỏe của mình
hơn trước đây, 74% muốn sử dụng các loại vitamin và khoáng chất, và 80% thích mua
các loại sản phẩm có các hoạt chất có lợi cho sức khỏe như nhân sâm, calcium Nghiên
cứu của AsiaPanel cũng chỉ ra rằng bao bì đang ảnh hưởng rất lớn đến sự chọn lựa của
người tiêu dùng bởi 57% số người được hỏi đã trả lời sẽ chọn mua sản phẩm có thể
uống ngay được từ trong hợp
- Phong cách sống: Nhịp sống hối hả của người VN hiện nay, phong cách sống
hiện đại hơn, ngoài giờ làm việc người ta còn rất quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe
cho gia đình và bản thân, tham gia nhiều các hoạt động thể dục thể thao, các hoạt động
xã hội…Vì vậy người tiêu dùng rất thích tiêu thụ những sản phẩm có khả năng sử dụng
nhanh, tác dụng mà lại tốt cho sức khỏe. Ngày nay, việc tụ tập bạn bè; đồng nghiệp ở
những quán giải khát sau giờ học, làm việc là rất thường xuyên của giới trẻ và nhân
vụ lớp người cao tuổi nhiều hơn. Bên cạnh đó tỷ lệ người trên 60 tuổi là 9.5% (2008)
như vậy tỷ lệ người trẻ và trung niên là khá cao,mang đến cho Tân Hiệp Phát lượng
khách hàng khá lớn. Như vậy, nước ta với dân số đông, sự đô thị hoá nhanh, tỷ lệ giới
trẻ lớn là 1 thị trường tốt với lượng khách hàng dồi dào cho THP.
2.1.1.4. Tự nhiên.
GVHD: Th.s Phạm Thị Tâm 17
Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
- Vị trí địa lý: Việt Nam (tọa độ địa lý: Kinh tuyến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ
tuyến: 8°27′ 23°23′ Bắc) nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương. Biên giới Việt
Nam giáp với vịnh Thái Lan ở phía nam, vịnh Bắc Bộ và Biển Đông ở phía đông,
Trung Quốc ở phía bắc, Lào và Campuchia phía tây.Lãnh thổ đất liền Việt Nam hình
chữ S và khoảng cách từ bắc tới nam là khoảng 1.650 km, vị trí hẹp nhất theo chiều
đông sang tây là 50 km, với đường bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo. Nhờ vị trí
địa lý thuận lợi của Việt Nam, Tân Hiệp Phát dễ dàng thông thương với các đối tác trên
toàn quốc cũng như trong khu vực và trên toàn thế giới bằng cả đường bộ, đường thủy
và đường hàng không. Tuy nhiên, khoảng cách Nam - Bắc khá lớn nên việc phân phối,
cung cấp sản phẩm cho thị trường miền Bắc gặp nhiều khó khăn về chi phí vận chuyển,
quảng bá sản phẩm, đòi hỏi công ty phải có chiến lược quảng bá phù hợp.
- Khí hậu: Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với
lượng mưa hàng năm lớn và nhiệt độ trung bình ở mức cao:
+ Hàng năm có 100 ngày mưa với lượng mưa trung bình từ 1.500 đến 2.000mm
+ Độ ẩm không khí trên dưới 80%
+ Nhiệt độ trung bình năm từ 220C đến 270C
+ Số giờ nắng khoảng 1.500 - 2.000 giờ/năm
+ Nhiệt độ bức xạ trung bình năm 100 kcal/cm2
Những đặc điểm khí hậu này khiến nhu cầu về giải khát của người dân trên toàn
lãnh thổ rất cao, cung cấp cho Tân Hiệp Phát một thị trường tiêu thụ rộng lớn với lượng
khách hàng đông đảo. Mặt khác khí hậu nhiệt đới gió mùa còn cung cấp cho công ty
nguồn nước dồi dào cùng nguồn nguyên liệu tự nhiên phong phú. Bên cạnh đó, do ảnh
hưởng gió mùa, hơn nữa sự phức tạp về địa hình nên khí hậu Việt Nam có sự khác biệt
tốt, đầu tư không ít vào truyền thông để quảng bá cho mọi người biết về hình ảnh và lợi
ích của thương hiệu sản phẩm. VD như phát đồng loạt các clip quảng cáo sản phẩm trên
GVHD: Th.s Phạm Thị Tâm 19
Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
các đài truyền hình trung ương, địa phương… Bên cạnh đó công nghệ thông tin ngày
càng phát triển và việc ứng dụng vào quản lý doanh nghiệp đã trở nên tất yếu. CNTT đã
hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý các thông tin, nguồn lực, tổ chức, chuyên môn hóa
nhiệm vụ trong các doanh nghiệp. Và nhiều công nghệ khác Tóm lại nhờ CN-KT
hiện đại, dây truyền sản xuất nước ngoài uy tín cùng với CNTT quảng bá mà THP có
thể tự tin mở rộng thị trường và ngày càng tạo sự an tâm cho người tiêu dùng.
2.1.2. Môi trường ngành (Mô hình 5 tác lực cạnh tranh).
2.1.2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại.
- Rào cản chuyển đổi của Khách hàng: Thấp
Tâm lý khách hàng dễ thay đổi sản phẩm nước gỉai khát, khi khách hàng đã có
thời gian dài sử dụng các sản phẩm của công ty Tân Hiệp Phát và hiện nay khách hàng
đang có ý định chuyển sang sản phẩm mới của các nhãn hiệu như Real Leaf (Coca-Cola),
Vfresh (Vinamilk), Lipton Pure Green (Pepsi), C2 (URC), Anatu (Bidrico)…. Khi đó,
những rào cản nội sinh như chi phí mua sản phẩm mới, thói quen uống cũng dễ dàng thay
đổi để thích nghi với sản phẩm mới.
Nếu như Vinamilk, URC tung ra những đoạn quảng cáo hay và những chương
trình khuyến mãi hấp dẫn như đổi nắp chai trúng thưởng, cào phiếu quà tặng… thì khả
GVHD: Th.s Phạm Thị Tâm 20
Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
năng khách hàng trung thành của THP sẽ chuyển sang sử dụng các sản phẩm của URC,
Vinamilk để tìm sự mới lạ là rất lớn.
- Cấu trúc cạnh tranh ngành: tập trung
Tuy sự xuất hiện của các sản phẩm về trà uống liền đóng chai ngày càng đa dạng,
nhưng Tân Hiệp Phát hiện vẫn đang dẫn đầu về thị và chưa có công ty giải khát nào có
thể vượt mặt Tân Hiệp Phát về sản phẩm trà. Vì vậy môi trường cạnh tranh thấp
- Nhu cầu về sản phẩm trà uống liền đóng chai ngày càng gia tăng,
luôn được các siêu thị trưng bày ở nơi vừa tầm mắt của khách hàng.
- Tân Hiệp Phát có thể vận dụng được tính kinh tế nhờ quy mô, vì vậy có thể cạnh
tranh về giá đối với các đối thủ tiềm ẩn
- Phản ứng của các công ty hiện tại trong ngành: Cao
Các công ty như Vinamilk, URC, Bidrico… có thể tăng cường quảng cáo, khuyến
mãi hay tranh chấp kiện tụng như vậy cạnh tranh giảm giá sẽ làm các đối thủ tiềm ẩn
nhụt trí, rút lui. Các công ty tiềm ẩn này đang còn “chân ướt chân ráo” bước vào ngành
nên khi gặp rào cản này họ sẽ dễ bị phá sản.
- Quy định của Chính phủ: đây có thể là một rào cản đối với đối
thủ cạnh tranh tiềm ẩn bởi đặc thù của ngành, yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm
cũng như về ô nhiễm môi trường khá khắc khe.
Nhu cầu về vốn cao, phản ứng của các công ty hiện tại trong ngành cao, khả năng
về kênh phân phối lớn, vận dụng được tính kinh tế nhờ quy mô, quy định của chính phủ
gay gắt.
Nên đây là tác lực Yếu.
2.1.2.3. Khách hàng.
- Số lượng khách hàng:
GVHD: Th.s Phạm Thị Tâm 22
Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
+ Mua lẻ, mua tiêu dùng: Sản phẩm của Tân Hiệp Phát là đồ uống có lợi cho sức
khỏe nên nó không bị hạn chế trong một khu vực khách hàng nào, ai cũng có nhu cầu
chăm sóc sức khỏe, ai khi khát cũng cần uống nước.
+ Nhà phân phối số ít nhưng có quy mô lớn: Hệ thống các cửa hàng, mạng lưới
kinh doanh chính là các căn cứ điểm của nhà sản xuất và nhà phân phối trong cuộc chiến
giành thị trường, các đại lí, các nhà phân phối thường mua một khối lượng hàng hóa lớn,
do vậy họ có thể dựa vào ưu thế mua của mình để mặc cả những khoản giảm giá không
hợp lí. Nhà phân phối có thể coi là yếu tố sống còn đối với sự thành công của Tân Hiệp
Phát.
Khách hàng mua lẻ nhiều, nhưng nhà phân phối lại có năng lực thương lượng
mạnh đối với Tân Hiệp Phát nên đây là tác lực mạnh.
Một số nhà cung ứng của THP:
Nhà cung ứng Sản phẩm cung cấp
Polymer Asia Bao bì sản phẩm
PTT Polymer Marketing Bao bì sản phẩm
SCT Viet Nam Bao bì sản phẩm
Malaya VietNam Glass Chai thủy tinh
BJC In bao bì,nhãn hiệu
SCG Chemical Hương liệu,hóa chất
Roha Dyecham Hương liệu,hóa chất
Car Gill Nông sản
SCM Viet Nam Nông sản
Connell Bros Nông sản
Crown Beverage Cans Ha Noi Xử lý nước thải
Cty cổ phẩn LASTA Giải pháp truyền thông
SK Vận tải
- Sản phẩm của nhà cung cấp dễ thay thế:
GVHD: Th.s Phạm Thị Tâm 24
Chiến lược tăng trưởng tập trung của công Ty Tân Hiệp Phát
Trong lĩnh vực này THP có nhiều lợi thế, bởi sản phẩm của THP chủ yếu là sản
phẩm có nguồn gốc tự nhiên như trà xanh, trà thảo mộc. Việt Nam là một quốc gia có nền
nông nghiệp mạnh, hằng năm vẫn là một trong các quốc gia đi đầu về xuất khẩu một số
mặt hàng nông sản như gạo, chè, cà phê….Bởi vậy, nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho
THP có thể nói là rất dồi dào và đa dạng, tuy nhiên Tân Hiệp Phát có mua nguyên vật
liệu của các công ty trong nước nhưng phần lớn là nhập khẩu từ nước ngoài, khiến chi
phí vận chuyển tăng cao.
- Sản phẩm không có tính khác biệt cao:
Tìm hiểu về thị trường chè xanh là một trong những nguyên liệu chính của nước
giải khát có nguồn gốc từ thiên nhiên để làm rõ sự phong phú về nguồn cung ứng nguyên
liệu cho THP. Tại Việt Nam, cả nước có 35 tỉnh thành trồng chè, tổng diện tích
125.000ha, phần nhiều ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ và Tây