Phân tích chiến lược mở rộng kinh doanh của công ty vinamilk và tác động tới tài chính doanh nghiệp - Pdf 47

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MỞ RỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY VINAMILK VÀ TÁC ĐỘNG TỚI TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu
I.

Tổng quan về Công ty Vinamilk

4
5

1.

Giới thiệu về Công ty

5

2.

Đặc điểm kinh doanh của Công ty

5

3.

Phân tích tài chính Công ty

7

II.


Các rủi ro chính trị khi mở rộng tại thị trường Indonesia

18

6.

Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Indonesia

19

7.

Thị trường sữa Indonesia

19

8.

Khả năng thâm nhập thị trường Indonesia

21

9.

Chiến lược kinh doanh tại thị trường Indonesia

23

Kết luận

kế hoạch mở rộng của Vinamilk.
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế, nên không tránh khỏi sự thiếu sót.
Xin chân thành cám ơn TS. Nguyễn Hoàng Giang- Tiến sĩ Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí
Minh và rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp của Thầy cùng các bạn đồng nghiệp
để đề tài được hoàn thiện hơn.


I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SỮA VINAMILK
1. Giới thiệu Công ty
-

Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 155/2003QDBCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước
Công Ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam.

-

Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY.

Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM ngày
28/12/2005

-

Cơ cấu vốn điều lệ của công ty :

2. Đặc điểm kinh doanh của Công ty

2.1 Đặc điểm về sản phẩm
Các nhóm sản phẩm chính của Vinamilk:


Vị thế chiến lược của Vinamilk có thể xác định dựa trên những nhân tố sau:
-

Điểm mạnh:
 Vinamilk đã có tầm nhìn và định hướng chiến lược rõ ràng.
 Năng lực sản xuất mạnh, hệ thống phân phối rộng khắp 61 tỉnh, thành trong cả
nước và nhiều hệ thống khách hàng trên thế giới đã được xây dựng. Có nguồn
nguyên liệu sữa tươi thu mua trong nước đáng kể.
 Danh mục sản phẩm rộng, đa dạng, chất lượng sản phẩm tốt, vừa có giá cả
cạnh tranh đáp ứng được tối đa mọi nhu cầu của khách hàng, vừa chiếm được
cảm tình của người tiêu dùng.
 Khả năng tài chính đủ mạnh để đầu tư vào công nghệ mới, vòng quay vốn tốt.

-

Cơ hội:
 Tốc độ tăng trưởng của thị trường sữa là 15->30% nhất là đối với sữa tươi.
Mức tiêu dùng sữa bình quân đầu người còn thấp so với các nước trong khu
vực nên tiềm năng thị trường lớn, còn nhiều phân khúc bỏ ngỏ.
 Các đối thủ cạnh tranh còn chưa có vị trí vững chắc trên thị trường.
 Chính sách nhà nước khuyến khích phát triển đàn bò sữa tạo nguồn nguyên
liệu cho việc phát triển ngành sữa.
 Chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu và tạo điều kiện tối đa cho Doanh nghiệp
hội nhập quốc tế .


 Các hiệp định tự do thương mại được ký kết giúp cho Doanh nghiệp tránh được
rào cản thuế quan, nhờ đó tăng cường khả năng cạnh tranh giá với các đối thủ
cạnh tranh quốc tế.
3. Phân tích tài chính Công ty

các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

374,002

2,314,254

1,742,260

736,033

các khoản phải thu ngắn hạn

646,385

728,635

1,124,862

2,169,205

1,775,342

1,311,765

2,351,354

3,272,496

Tài sản ngắn hạn khác


5,044,762

Bất động sản đầu tư

27,489

27,489

100,818

100,671

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

570,657

602,478

1,141,798

846,714

19,557

15,503

Hàng tồn kho

Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định

3,105,466

Nợ ngắn hạn

1,068,700

1,734,872

2,645,012

2,946,537

Vay ngắn hạn

188,222

13,283

567,960

Phải trả người bán

492,556

789,867

1,089,417

1,830,959


VỐN CHỦ SỞ HỮU

4,665,715

6,455,475

7,964,437

12,477,205

Vốn chủ sở hữu

1,752,757

3,512,653

3,530,721

5,561,148

Thặng dư vốn cổ phần

1,064,948

Cổ phiếu quỹ

1,276,994
-154

-669


4,177,446

Lợi ích của cổ đông thiểu số

50,614

35,365

5,966,959

8,482,037

10,773,032

15,582,671

TỔNG NGUỒN VỐN

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
Doanh thu thuần bán hàng và dịch vụ

2008
8,208,982

2009
10,613,771

2010

(197,621)
(26,971)
(1,052,308)
(297,804)
1,315,090
130,173
(73,950)
1,371,313
(161,874)
39,259
1,248,698

10,820,142
(206,371)
(6,735,062)
3,878,709
439,936
(184,828)
(6,655)
(1,245,476)
(292,942)
2,595,399
135,959

16,081,466
(328,600)
(10,579,208)
5,173,658
448,530
(153,199)


(8,814)
4,978,991
(778,589)
17,778
4,218,180

3.3 Tóm tắt một số chỉ tiêu tài chính
2008
Báo cáo thu nhập
Tổng doanh thu
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Cổ tức
Thu nhập cơ bản (đồng)
Trả cổ tức (đồng)
Tài sản và vốn
Vốn điều lệ
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
Nợ vay dài hạn
Giá trị sổ sách/cổ phần (đồng)
EBIT

2009

2010

ĐVT: Tỉ đồng
2011

4.666
5.967
22
26.619
1.398

3.513
6.455
8.482
12
18.378
2.738

3.531
7.964
10.773
0
22.556
4.257

5.561
12.477
15.583
0
22.446
4.992


3.4 Bảng tính các chỉ số tài chính


1.81

2.24

1.69

3.21

2.15

Hệ số thanh toán nhanh

1.27

1.01

2

1.28

1.32

1.12

2.06

1.59

Hệ số thanh toán tiền mặt



30%

42.72%

28%

50.16%

34%

41.27%

24%

Suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

17.03%

25.80%

27.03%

23.97%

Các tỷ số sử dụng tài sản
Vòng quay tổng tài sản

1.38


5.35

Kỳ thu tiền bình quân (ngày)

28.74

23.64

21.47

27.8

Hệ số gánh nặng lãi vay

0.98

1

1

1

Hệ số thanh toán lãi vay

51.84

411.42

689.79


9,91

Các tỷ số đòn bày

Các tỉ số giá thị trường

0.96


3.5 Nhận xét:
3.5.1 Đối với các tỉ số thanh toán
-

Tỉ số thanh toán hiện hành: Một đồng nợ ngắn hạn của công ty được được bảo
đảm thấp nhất bằng 2,24 đồng năm 2010 và cao nhất là 3,21 đồng năm 2011. Tỉ
số này rất cao trong kỳ phân tích.

-

Tỉ số thanh toán nhanh: Cũng như tỉ số thanh toán hiện hành, tỉ số thanh toán
nhanh của công ty đều lớn hơn 1. Điều này cho thấy khả năng bảo đảm thanh toán
ngắn hạn cho khách hàng rất tốt.

Đánh giá chung: Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng tài
sản lưu động là cao. Mặt dù năm 2010 có giảm hơn so với các năm còn lại nhưng vẫn
lớn hơn 1. Năm 2011 các chỉ số này là cao nhất điều này nói lên công ty có những triển
vọng tốt cho những năm sau.
3.5.2 Đối với các tỉ số sử dụng tài sản
-




đồng của năm 2011) và số tiền này đầu tư vào tài sản cố định là 5.044.762 triệu đồng.
Trong đó chi phí xây dựng dở dang tăng từ 653.259 triệu đồng vào cuối năm 2010 lên
1.221.103 triệu đồng. Như vậy năm 2011 đã tăng gấp đôi so với năm 2010. (số liệu từ
Báo cáo tài chính năm 2011). Việc đầu tư vào tài sản cố định này tuy sản xuất nhiều sản
phẩm hơn nhưng chưa đem lại hiệu quả ngay trong năm 2011 nên các tỉ số vòng quay
tổng tài sản và vòng quay tài sản cố định thấp và vòng quay hàng tồn kho chậm hơn năm
2010.
3.5.3 Đối với các tỉ số đòn bẩy
-

Tỉ số gánh nặng lãi vay: Tỉ số này xấp xỉ bằng 1 cho các năm chứng tỏ việc trả lãi
vay là không đáng kể so với lợi nhuận trước lãi vay của công ty; đồng thời, cho
biết công ty quản tốt vốn vay.

-

Tỉ số thanh toán lãi vay: Một đồng lãi vay được bảo đảm thấp nhất là năm 2008
bằng 51,84 đồng lợi nhuận và cao nhất là năm 2010 bằng 689,79 đồng lợi nhuận.
Tỉ số này là quá cao do công ty kinh doanh lợi nhuận tốt

-

Tỉ số đòn bẩy: Tỉ số này tương đối ổn định trong kỳ nghiên cứu (dao động trong
biên độ từ 1,25 đến 1.35). Điều này cho thấy công ty quản trị tỉ số đòn bẩy ổn
định và với tỉ lệ này công ty chủ yếu kinh doanh trên vốn chủ sở hữu. (Theo báo
cáo tài chính thì hầu hết công ty tăng tài sản bằng cách phát hành cổ phiếu).

Đánh giá chung: Các chỉ số đòn bẩy thiên về an toàn cho công ty.


-

P/E:Cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần.
Trong kỳ nghiên cứu cho thấy chỉ số này thấp dần từ năm 2008 đến năm 2010 là
cao nhất và nhích lên ở năm 2011 (nhưng chỉ cao hơn 2010). Điều này phản ảnh
việc thu hồi của các nhà đầu tư được khả quan qua các năm.

3.5.6 Nhận xét chung
Trong kỳ phân tích công ty có xu hướng phát triển phản ảnh công ty đang được quản
trị tốt. Năm 2011 các chỉ số không tốt như năm 2010 nhưng đây là giai đoạn công ty có
chi phí xây dựng dở dang tương đối cao và công ty tăng nhanh tổng tài sản cho nên đã
ảnh hưởng phần nào đến các chỉ số tài chính. Các tỉ số đòn bẩy cho thấy công ty tăng
tổng tài sản như nêu trên bằng cách phát hành cổ phiếu và không sử dụng vốn vay. Điều
này ảnh hưởng đến các chỉ số khác như các chỉ số thị trường và công ty nên mạnh dạng
sử dụng đòn bẩy tài chính trong tình hình kinh doanh tốt như hiện nay để đem lại nhiều
hơn lợi nhuận cho cổ đông.
II. CHIẾN LƯỢC MỞ RỘNG KINH DOANH TẠI INDONESIA
Từ những giá trị có được, tình hình tài chính của Công ty, kinh nghiệm phát triển thị
trường xuất khẩu trong những năm qua, Công ty Vinamilk với đầy đủ những nguồn lực
sẳn có cần nhắm đến mở rộng chi nhánh tại Indonesia .
1. Giới thiệu khái quát về Indonesia

1.1 Thông tin cơ bản:
-

Thể chế chính trị:

-


-

Dân số: 248 645 008. Xếp thứ 4 trên thế giới.


- Cơ cấu dân số theo độ tuổi:
0-14 tuổi: 27% (nam 34 224 282/ nữ 33 022 222)
15-64 tuổi: 66.6% (nam 83 194 042/ nữ 82 385 050)
65 tuổi trở lên: 6.4% (nam 6 926 153/ nữ 8 893 259)
(Nguồn: />-

Độ tuổi trung bình 28.5 tuổi
Nam: 28 tuổi Nữ: 29.1 tuổi
Tốc độ gia tăng dân số: 1.03%
Tỷ lệ sinh: 17,7 người/1000 dân

Ngôn ngữ: Ngôn ngữ chính thức là tiếng Bahasa Inđônêxia (ngôn ng phổ thông
bắt nguồn tiếng Malaixia). Ngoài ra còn có tiếng Anh, Hà Lan Gia-va và hơn 150
thổ ngữ khác.

1.3 Thể chế chính trị
Chính thể: Cộng hòa. Hiến pháp thông qua tháng 8 – 1945. Hành pháp: đứng
đầu Nhà nước và Chính phủ là tổng thống. Tổng thống và Phó Tổng thống được bầu
theo phổ thông đầu phiếu nhiệm kỳ 5 năm. Lập pháp: Quốc hội (550 ghế, được bầu theo
phổ thông đầu phiếu, các thành viên có nhiệm kỳ 5 năm). Tư Pháp: tòa án tối cao, các
thẩm phán do Tổng Thống bổ nhiệm.
Cơ cấu tổ chức hành chính: Toàn lãnh thổ Indonesia được chia thành 33 đơn vị
hành chính địa phương cấp một gọi là tỉnh, tương tự các tỉnh hoặc các tiểu bang (bang)
của các quốc gia khác. Mỗi tĩnh lại được chia thành các đơn vị hành chính nhỏ hơn gọi
là huyện (nông thôn) hoặc thành phố (đô thị). Hiện Indonesia có 349 huyện và 91 thành

Người Indonesia rất mềm mỏng nhưng không ôn hoà. Họ ưa các cách xử sự lịch sự,
đứng đắn, tế nhị và tôn trọng. Lỗ mãng và to tiếng không được coi trọng. Hơn nữa,
người Indonesia đánh giá rất cao những người nước ngoài biểu lộ sự hứng thú với đất
nước, văn hóa và ngôn ngữ của họ. Có quan hệ với những người được xã hội chấp nhận
sẽ có một ảnh hưởng đáng kể đến những giao dịch kinh doanh. Trên thực tế, chẳng hạn,
gia đình, bạn bè và các mối quan hệ có thể tỏ ra là quan trọng trong công tác kinh doanh
hơn là so với chất lượng sản phẩm hay dịch vụ đang được mời chào.
Trong lần gặp gỡ đầu tiên và khởi đầu cho tất cả quá trình gặp mặt tiếp theo, điều
quan trọng là các câu chuyện đối thoại nên đề cập đến các vấn đề xã hội chung chung và
tế nhị. Các chủ đề thích hợp nhất là thời tiết, các chuyến đi của bạn hoặc ca ngợi một số
mặt nào đó của văn hóa Indonesia.
Hết sức tránh nói chuyện về chính trị và các vấn đề phân chia sắc tộc trong nội bộ
Indonesia vì đây có thể là các vấn đề nhạy cảm. Nên tránh tỏ ra thù địch và kích động.
Tặng quà và hối lộ là một khía cạnh bình thường trong cuộc sống của người
Indonesia, cả trong các tình huống xã hội cũng như kinh doanh. Các quan chức cao cấp
sẽ không cho bạn biết trực tiếp họ muốn “tiền hoa hồng” (tức là hối lộ) của họ là bao
nhiêu. Thường thì các quan chức cấp dưới sẽ tự liên hệ với đối tác sở tại của bạn về “yêu
cầu về các khoản hoa hồng” và họ sẽ thông báo lại cho bạn.
Trong mọi tình huống, không được sử dụng tay trái. Bạn cũng không nên chỉ tay
bằng ngón trỏ, cử chỉ này bị coi là thô lỗ và có khi còn là một sự đe doạ. Nếu người
Indonesia cần chỉ vào cái gì đó, họ sẽ sử dụng ngón tay cái.
3. Tình hình kinh tế Indonesia


Indonesia là một nước giàu tài nguyên gồm: dầu mỏ, khí tự nhiên, thiếc, ni-ken và
bô-xít, song vẫn nghèo, vì dân số đông. Gần 40% lực lượng lao động làm nông nghiệp.
Lúa là cây lương thực chủ yếu, tuy nhiên vẫn không đủ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng
trong nước. Indonesia cũng xuất khẩu một số lượng đáng kể cao su, chè, cà phê và các
loại gia vị. Công nghiệp liên quan nhiều đến khai thác dầu khí, chế biến khoáng sản và
các sản phẩm nông nghiệp.

993 tỷ
1,054 tỷ
thứ 16 toàn cầu)
695.1 tỷ
834.3 tỷ USD
4.6%
6.1 %
6.4%
4,300
4,400
4,700
Nông nghiệp 14.9%, Công nghiệp 46%; Dịch vụ 39.1%
117 triệu (2011); 114.9 triệu (2010)
Nông nghiệp 38.3%; Công nghiệp 12.8%; Dịch vụ 48.9%
8.1%
7.1%
6.7%
4.8%
5.2%
5.7%
gạo, sắn, lạc, cao su, ca cao, cà phê, dầu cọ, cùi dừa, gia cầm,
thịt bò, thịt lợn, trứng.
dầu, khí đốt, dệt may, gia dầy, khai thác quặng, xi măng, hóa
chất, phân bón, gỗ công nghiệp, cao su, thực phẩm, du lịch


2009

Tăng trưởng công nghiệp
Tổng Kim ngạch XNK

4. Những yêu cầu để mở chi nhánh tại Indonesia
4.1 Đối với văn phòng đại diện nước ngoài
Ưu điểm của việc thiết lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Indonesia:
-

Văn phòng đại diện là một cách lý tưởng cho một công ty nước ngoài để

-

đạt được một sự hiện diện của thị trường trong Indonesia.
Văn phòng đại diện có thể là 100% vốn nước ngoài và kiểm soát, và không

-

có yêu cầu Giám đốc hoặc cổ đông.
Văn phòng đại diện không có yêu cầu vốn cổ phần tối thiểu.

Thủ tục cấp giấy phép:
Theo quy định của cơ quan điều phối đầu tư BKPM (Badan Koordinasi Penanaman
Modal - The Investment Coordinating Board) số 1/SK/2008 về việc thành lập và hoạt
động của Văn phòng đại diện nước ngoài cần những giấy tờ sau:
-

Giấy chấp thuận do cơ quan điều phối đầu tư (BKPM) (giấy phép chính).
Giấy giới thiệu từ chính quyền địa phương.
Số đăng ký thuế từ sở thuế.
Giấy chứng nhận thành lập văn phòng đại diện.

Về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện:
-

Bản sao Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện.

4.2 Đối với văn phòng đại diện thương mại
Căn cứ vào Quy định của Bộ Thương mại Indonesia số 10/M-DAG/PER/3/2006 liên
quan đến các điều khoản về thủ tục cấp giấy phép kinh doanh và mở văn phòng đại diện
thương mại (có thể hoạt động dưới hình thức đại lý bán hàng, cơ sở sản xuất hoặc đại lý
thu mua) công ty nước ngoài cần tiến hành đăng ký thủ tục cấp phép để tiến hành các
hoạt động của mình. Giấy phép kinh doanh thương mại SIUP3A (Surat Izin Usaha
Perwakilan Perdagangan Asing) có hiệu lực trong khoảng thời gian tối đa là 3 năm tùy
thuộc vào loại hình kinh doanh và đơn đăng ký cấp phép. Sau ba năm, SIUP3A cần được
gia hạn tiếp. Có 5 các loại SIUP3A ( SIUP3A cho Văn phòng đại diện chính; SIUP3A
cho Văn phòng chi nhánh; SIUP3A sửa đổi; SIUP3A gia hạn; SIUP3A thay thế (do bị
hỏng, thất lạc).
Về cơ bản, văn phòng đại diện thương mại nước ngoài có nghĩa vụ:
-

Thanh toán các khoản nợ cho Ngân hàng Indonesia nếu có.

-

Tiến hành thành lập văn phòng sau ít nhất 3 tháng, kể từ ngày được cấp phép
SIUP3A.

-

Thực hiện hoạt động kinh doanh và báo cáo cho cơ quan quản lý SIUP3A theo
lịch trình sau:
 Báo cáo đầu tiên, từ tháng giêng – tháng 6 của năm, phải thực hiện đánh giá
và hạn cuối gởi báo cáo là 31 tháng 7.
 Báo cáo thứ hai, giai đoạn từ tháng 7 – tháng 12, phải thực hiện đánh giá và

thẳng giữa các tổ chức công đoàn và các chủ công ty và nhà nước với thông điệp đòi
tăng lương, đảm bảo an sinh, và sửa đổi luật thuê lao động thời vụ gây ảnh hưởng
nghiêm trọng tới tình hình an ninh, kinh tế của Indonesia.
Indonesia là nước có nền kinh tế phát triển nhất ở Đông Nam Á với mức tăng trưởng
6,5% năm 2011, nhưng tình trạng bất bình đẳng xã hội cũng tăng lên
6. Quan hệ kinh tế với Việt Nam
- Hiệp định Thương mại ký ngày 8/11/1978(đã thay thế bằng Hiệp định mới ký
-

ngày 23/3/1995); Hiệp định về hợp tác kinh tế, KHKT (21/11/1990);
Hiệp định về việc thành lập UBHH hai nước (21/11/1990);
Hiệp định Khuyến khích và bảo đảm đầu tư (25/10/1991);
Hiệp định thương mại mới (ký lại 23/3/1995);
Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần (22/12/1997);
Kinh tế-KHKT (10/11/2001);
Tuyên bố giữa nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà
Indonesia về Khuôn khổ hợp tác hữu nghị và toàn diện bước vào thế kỷ 21;
Hiệp định về Phân định ranh giới thềm lục địa; Hiệp định về miễn thị thực cho


người mang hộ chiếu phổ thông; Thỏa thuận hợp tác (MOU) về hàng đổi
hàng;
Trong những năm qua, quan hệ hợp tác thương mại giữa hai nước ngày càng nồng
ấm, kim ngạch buôn bán hai chiều qua mỗi giai đoạn đều tăng ấn tượng. Năm 2011, tổng
kim ngạch thương mại Việt Nam - Indonesia đạt 4,606 tỷ USD, tăng 10 lần so với trong
vòng 10 năm gần đây. Trong đó Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Indonesia 2,358 tỷ
USD và nhập khẩu từ thị trường này 2,248 USD. Trên đà tiến triển đó, hai nước quyết
tâm đưa kim ngạch hai chiều lên 10 tỷ USD vào những năm tới, với cán cân thương mại
tiếp tục theo chiều hướng tích cực với cả hai bên.
7. Thị trường sữa Indonesia


-

với tổng sản lượng 164.700 tấn trong năm 2008.
Ba nhà sản xuất chính của bột sữa ở Indonesia (Frisian Flag, Nestle và Sari

-

Husada) chiếm 58,7% khối lượng sản xuất trong năm 2008.
Các phân khúc thị trường sữa bột trong năm 2008 là: trẻ em (57,6%), sữa

-

em bé (29,4%), người lớn (8,2%) và phụ nữ mang thai (4,8%).
Tiêu thụ sữa được dự báo sẽ tăng từ 179.370 tấn năm 2008 lên 252.644 tấn
vào năm 2013.

Sữa đặc
-

Có bốn công ty (Frisian Flag, Nestle, Sari Husada và Ultra Jaya) sản xuất

-

sữa đặc với tổng sản lượng 429.500 tấn trong năm 2009.
Mức tiêu thụ được dự báo sẽ tăng từ 425.060 tấn trong năm 2008 lên
529.077 tấn vào năm 2014, tăng trưởng trung bình hàng năm là 4,8%.

Sữa nước
-

TwoBebes Growing up milk 3 loại 900gr dành cho trẻ trên 1 tuổi của Hà Lan có thể bị
nhiễm khuẩn Salmonella.
Theo các cơ quan chức năng thì sữa TwoBebes Growing up milk 3 đã được
xuất khẩu sang Hồng Kông thông qua nhà nhập khẩu PrizeMart. CFS khuyến cáo phụ
huynh không cho trẻ dùng loại sữa trên, đồng thời thu hồi sản phẩm trên. Các trung tâm
thương mại cũng như các cửa hàng bán lẻ cũng nhận được thông báo ngừng bán các sản
phẩm này.Các nhà nhập khẩu cũng cam kết sẽ bàn giao các nguồn hàng còn lại để tiêu
huỷ.
Cho đến nay, CFS chưa nhận được bất cứ báo cáo cũng như khiếu nại nào của
người dùng về tình trạng sức khỏe sau khi tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, CFS vẫn
khuyến cáo người dùng nên tìm đến các trung tâm y tế uy tín nếu cảm thấy có vấn đề về
sức khỏe sau khi sử dụng sản phẩm.
Ngay khi nhận được thông tin về tình trạng mất an toàn của sữa TwoBebes
Growing-up milk 3, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm của Việt Nam đã nhanh chóng rà
soát các loại thực phẩm được nhập khẩu vào Việt Nam thời gian gần đây và đưa ra kết
luận Cục chưa cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn để nhập khẩu nhãn sữa trên. Tuy nhiên,
thật khó để có thể nói loại sữa này không có ở Việt Nam bởi trên thị trường vẫn bán đủ
loại sữa của nước ngoài dưới dạng hàng xách tay mà ít được kiểm soát.
Trung Quốc: Sữa cho trẻ em sơ sinh nhiễm chất gây thư
Một công ty sữa của Trung Quốc đang tiến hành thu hồi một số sản phẩm sữa bột
trẻ sơ sinh sau khi nhà chức trách phát hiện thấy chất độc có khả năng gây ung thư trong
các loại sữa này.
Theo tờ Wall Street Journal, vụ việc đã một lần nữa cho thấy những thách thức
nan giải của Trung Quốc trong việc cải tổ ngành công nghiệp sữa dính quá nhiều bê bối
của nước này.
Theo phát hiện của Sở Thương mại Quảng Châu, 5 lô sữa này có chứa hóa chất
aflatoxin có khả năng gây ung thư. Nhà chức trách Quảng Châu đã mở một cuộc điều tra


và yêu cầu thu hồi lô sữa nói trên tại địa phương này. Tuy không nêu rõ nguồn gây

thiết kế lại mẫu mã bao bì sản phẩm làm tăng sức hấp dẫn của sản phẩm. Hiện nay,
Vinamilk đang có thế mạnh theo phương thức này do sản phẩm đã có chất lượng tốt và
cần phải thay thế nhãn hiệu cho phù hợp các thị trường mới.


Bao bì sản phẩm sữa đặc , sữa đậu nành, sữa bột …vv : cần chuyển đổi thêm Ngôn
ngữ địa phương Indonesia để dễ dàng hơn khi thâm nhập thị trường.
Bao bì là yếu tố quan trọng gắn liền với chất lượng sản phẩm. Một bao bì tốt và đẹp
mắt sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, mặt khác bao bì sản phẩm chính là một người bán
hàng thầm lặng.
9.2 Đa dạng hóa sản phẩm
Vinamilk hiện nay đã có các sản phẩm về sữa rất phong phú và có thể thay đổi một
vài chi tiết cho phù hợp với thị trường mới. Tuy nhiên, sản phẩm sữa tươi không béo và
sản phẩm sữa dành cho người gầy dành cho người gày hiện tại Vinamilk chưa có , vì vậy
đây cũng là nhược điểm cần lưu ý khi thâm nhập thị trường Indonesia khi đã có quá lâu
những nhãn hiệu nổi tiếng từ Thái Lan.
9.3 Dịch vụ
Gắn liền với sản phẩm là các dịch vụ đi kèm nhằm bảo đảm uy tín cho sản phẩm.
Luôn kiểm soát chất lượng sản phẩm, thay đổi hàng tồn kho gần quá hạn dung khi cần
thiết, kiểm soát các chương trình hỗ trợ bán hang và tiêu dùng chặt chẽ, không gây tổn
hại đến uy tín và thương hiệu. Cần chú ý các sản phẩm có điều kiện bảo quản tốt nhất để
đưa được đến tay khách hàng các sản phẩm tốt nhất.
9.4 Giá cả
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá hàng xuất khẩu của Vinamilk là chi phí sản xuất và
chi phí phân phối sản phẩm quốc tế. Tuy nhiên, nhờ có chính sách miễm giảm thuế nhờ
các hiệp định tự do thương mại được ký kết gần đây, khả năng cạnh tranh về giá tính đến
thời điểm hiện nay, Vinamilk hoàn toàn có ưu thế hơn rất nhiều so với Thái Lan và
Trung Quốc nhờ chi phí nhân công và nguyên liệu đầu vào rẻ hơn rất nhiều, tận dụng tốt
yếu tố này, Vinamilk sẽ nhanh chóng có được thị phần tại Indonesia.
9.5 Kênh phân phối & hệ thống bán hàng

Sản lượng sản xuất và chất lượng sản phẩm cao thông qua các dây chuyền
hiện đại.

-

Chủ động trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phương thức thâm nhập thị trường Indonesia
của Vinamilk:

-

-

Trình độ quản lý xuyên quốc gia của Công ty Vinamilk.

-

Khả năng phân phối và nghiệp vụ xuất nhập khẩu của Vinamilk.

-

Tận dụng nguồn nhân lực và nguồn nhân công giá rẻ tại Indonesia.

-

Giá thành sản phẩm và sự cạnh tranh trên thị trường.

Xây dựng và thực hiện tốt các chiến lược Marketing hỗn hợp:
-

quảng cáo trên Internet để khai thác có hiệu quả hoạt động này.


-

Hiện nay, Công ty Vinamilk chưa thực hiện các quảng cáo tại nước ngoài cho
sản phẩm xuất khẩu. Khi thâm nhập các mẫu quảng cáo cần thực hiện lại cho
phù hợp ở Indonesia hoặc thay đổi phần thông tin thể hiện trên mẫu quảng
cáo.

-

Các hình thức quảng cáo: Quảng cáo trên truyền hình, báo chí, quảng cáo qua
pano, Quảng cáo qua nhân viên bán hàng, quảng cáo qua cataloge, brochure ...

-

Xây dựng chính sách khuyến mại: Để thực hiện hoạt động khuyến mại có hiệu
quả cần thiết phải xây dựng ngân sách một cách hợp lí, có kế hoạch chủ động cho
từng thời kì ngắn hạn (tuần, tháng) cụ thể và kết hợp với kế hoạch dài hạn hơn
(một quý, 6 tháng hoặc 1 năm). Nói chung cần tránh những hoạt động khuyến mại
đột xuất, mang tính đối phó.

-

Đối với hoạt động quan hệ công chúng (PR)

Các hình thức có thể thực hịên như: Các hoạt động tài thị trợ, từ thiện, các sự kiện thể
thao, hội thảo, hội nghị, tư vấn dinh dưỡng cho trẻ em kết hợp tặng quà là sản phẩm
Vinamilk, tổ chức các cuộc thị tìm hiểu về Vinamilk, sản phẩm Vinamilk…

-

www.vinamilk.com.vn

-

; www.bsc.com.vn; www.bvsc.com.vn;




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status