Xã hội ngày càng phát triển. Nhu cầu của con người ngày một nâng cao. Vì thế
để đáp ứng nhu cầu đó của con người thì hàng loạt các doanh nghiệp mọc lên với
mong muốn đem đến sự hài lòng tốt nhất cho người tiêu dùng cả về sản phẩm và
dịch vụ trên mọi lĩnh vực. Như vậy để thực hiện được mục tiêu của mình mỗi doanh
nghiệp phải tổ chức tốt các hoạt động. Trong đó sản xuất là một trong những phân
hệ có ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra sản phẩm và cung cấp các dịch vụ cho xã hội.
Hình thành, phát triển và tổ chức điều hành tốt hoạt động sản xuất là cơ sở và yêu
cầu thiết yếu để mỗi doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường.
Một trong những yếu tố tạo nên sự thành công là doanh nghiệp phải hiểu rõ về vị trí
địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội với các yếu tố về dân cư, thị trường tiêu thụ,
nguyên liệu, nguồn nhân lực… để từ đó định vị tốt doanh nghiệp, mặt khác doanh
nghiệp phải biết cách lựa chọn các loại hình bố trí sản xuất phù hợp với đặc thù của
nghành nghề kinh doanh cũng như hoạt động sản xuất của mình. Trên cơ sở đó lựa
chọn các chiến lược sao cho hợp lý nhất, có như vậy mới tạo nền tảng vững chắc cho
doanh nghiệp phát triển. Do đó để hiểu sâu hơn về những vấn đề trên chúng ta cùng
đi tìm hiểu để tài: Tìm hiểu về một doanh nghiệp sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ. Và
nhóm chúng tôi xin lựa chọn tìm hiểu về Hanoimilk.
1. !"#$.
Khi thành lập một doanh nghiệp mới hoặc trong quá trình kinh doanh, doanh
nghiệp phải giải quyết vấn đề chon địa điểm và đặt các bộ phận của doanh nghiệp
sao cho hợp lý, kinh tế và ổn định. Địa điểm mới có thể là các nhà máy, xí nghiệp, kho
lưu trữ, đại lý… Việc lựa chọn địa điểm của doanh nghiệp có tác động lâu dài đến
hoạt động sản xuất kinh doanh. Quyết định về địa điểm của doanh nghiệp là quyết
1
định mang tính chiến lược. Chọn được địa điểm tốt có thể giảm được chi phí sản xuất,
tăng sản lượng tiêu thụ và giúp doanh nghiệp ổn định. Ngược lại, địa điểm không tốt
có thể gây ra nhiều bất lợi và khó có thể khắc phục. Vì vậy khi chọn địa điểm, doanh
nghiệp cần tiến hành phân tích cẩn thận và có cách nhìn toàn diện về khả năng phát
triển và mở rộng của doanh nghiệp trong tương lai.
hội sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động sau này và góp phần
nâng cao hiệ quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Địa điểm đặt doanh nghiệp ảnh hưởng đến chi phí, thị trường nguyên liệu, cung cấp
đầu vào, đảm bảo thông tin, nguồn lao động… Bên cạnh đó, chọn địa điểm của doanh
nghiệp còn ảnh hưởng đến sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Định vị doanh nghiệp hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng, nâng cao khả năng thu hút khách hàng, thâm nhập và chiếm lĩnh thị
trường mới, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng doanh thu và lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
- Địa điểm bố trí doanh nghiệp có ảnh hưởng lâu dài đến hoạt động và lợi ích của
doanh nghiệp đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế- xã hội và dân
cư trong vùng, góp phần củng cố và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
- Định vị doanh nghiệp hợp lý còn tạo mũi nhọn cho doanh nghiệp. Nó cho phép doanh
nghiệp xác định. Lựa chọn những khu vực có điều kiện tài nguyên và môi trường kinh
doanh thuận lợi, khai thác các lợi thế của môi trường nhằm tận dụng, và phát huy
tiềm năng bên trong.
4. /)01# !"#$"2.
- Định vị ở nước ngoài.
3
- Định vị trong khu công nghiệp.
- Chia nhỏ để định vị gần thị trường.
5. 3)2',4 !"#$.
- Xác định mục tiêu và tiêu chuẩn định vị doanh nghiệp.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến định vị doanh nghiệp.
- Đưa ra các phương án định vị doanh nghiệp khác nhau.
- Đánh giá và lựa chọn phương án định vị doanh nghiệp.
6. &5'6708#9 !"#$.
6.1 &5'6708#9:;"&<=#.
Có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định định vị của doanh nghiệp.
nghiệp thường coi việc bố trí gần nơi tiêu thụ là một bộ phận trong chiến lược cạnh
tranh của mình, đặc biệt là các loại doanh nghiệp sau:
- Các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ: cửa hàng, siêu thị, khách sạn, bệnh
viện, các trạm nhiên liệu, trung tâm tin học…
- Các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng khó vận chuyển, dễ vỡ, dễ thối, các
sản phẩn đông lạnh, hoa quả tươi…
- Các doanh nghiệp mà sản phẩm tăng trọng trong quá trình sản xuất như rượu,
bia, nước giải khát…
Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tìm kiếm vị trí doanh nghiệp thuận lợi nhất về
mặt thị trường, phù hợp với những đặc điểm kinh doanh cụ thể của mình. Để xác
5
định địa điểm đặt doanh nghiệp cần thu thập, phân tích và xử lý các thông tin về thị
trường. Một số các thông tin cơ bản bao gồm:
- Xu hướng phát triển của thị trường.
- Tính chất và mức độ cạnh tranh.
- Đặc điểm của thị trường, sản phẩm và loại hình kinh doanh.
- Quy mô thị trường.
- Cơ cấu và tính chất của nhu cầu.
Gần nguồn nguyên liệu.
Nguyên liệu có ảnh hưởng lớn đến quyết định định vị doanh nghiệp. Trong một
số trường hợp và một số ngành nó đóng vai trò quyết định. Các loại hình doanh
nghiệp sau nên để gần nguồn nguyên liệu:
- Các doanh nghiệp có sản phẩm giảm trọng trong quá trình sản xuất như chế biến gỗ,
xí nghiệp giấy, xi măng, luyện kim…
- Các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu tại chỗ như mỏ, khai thác than đá, làm gạch…
- Các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu tươi sống như chế biến lương thực, thực
phẩm, chế biến mía đường…
Khi xác định phân bố doanh nghiệp, cần phân tích các yếu tố sau:
- Chủng loại, số lượng, quy mô nguồn nguyên liệu.
- Chất lượng và đặc điểm của nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
- Mặt bằng và khả năng mở rộng sản xuất - kinh doanh.
- Điều kiện về an toàn, về bảo vệ, phòng cháy chữa cháy.
- Chi phí thuê đất.
- Quy định của chính quyền địa phương về lệ phí dịch vụ trong vùng, những đóng góp
của địa phương, những ngành nghề được ưu tiên và không được ưu tiên phát triển.
7
HIJKLMN
1. O1')&)#>P2Q7C)R'QS""!:?
Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội được thành lập ngày 02/11/2001 theo giấy chứng
nhận ĐKKD số 0103000592 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 02/11/2001,
đăng ký thay đổi lần 15 theo số 0103026433 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp
ngày 22 tháng 12 năm 2009.
Ngày 08/03/2002, Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội khởi công xây dựng Nhà máy
Chế biến Sữa Hà Nội tại địa bàn xã Quang Minh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc dưới
hình thức là chi nhánh của Công ty theo giấy ĐKKD hoạt động chi nhánh số
1913000036 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 19/03/2002. Nhà máy có công suất
trên 40 triệu lít sữa/ năm, là một Nhà máy có quy mô lớn ở Việt Nam tại thời điểm đó
với tổng mức đầu tư trên 100 tỷ đồng. Nhà máy Chế biến Sữa Hà Nội đã được Uỷ ban
Nhân dân Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 1746/CNƯĐĐT ngày
09/05/2002.
Ngày 04/04/2002, Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội đã chính thức ký hợp đồng mua
thiết bị chế biến sữa đồng bộ và hiện đại của Tập đoàn Tetra Pak - Thuỵ Điển. Sau hơn
một năm xây dựng, lắp đặt thiết bị và chạy thử nghiệm, Nhà máy đã hoàn thành và
chính thức đi vào hoạt động.
Tháng 10/2004, Nhà máy chế biến Sữa Hà Nội đạt mức sản lượng 100 triệu sản
phẩm. Ngày 5/5/2006, Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội đã chuyển cơ sở kinh doanh từ
Thành phố Hà Nội về Tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc đã cấp Giấy
CNĐKKD số 1903000210 ngày 05/05/2006.
Trong năm 2006, hoà cùng với sự phát triển vượt bậc của thị trường chứng khoán
Việt Nam, Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội đã nộp hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán
Hanoimilk là một trong những công ty sữa lớn ở Việt Nam kinh doanh trong
các lĩnh vực chủ yếu sau
- Sản xuất và buôn bán: Sữa bò, sữa đậu nành, các sản phẩm từ sữa; Chế biến các sản
phẩm nông sản thực phẩm, các loại nước trái cây; Buôn bán nguyên liệu, thiết bị vật
tự và sản phẩm ngành sữa, ngành chế biến thực phẩm;
- Tư vấn đầu tư nông, công nghiệp; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; Kinh
doanh bất động sản, khách sạn, nhà hàng, siêu thị; Kinh doanh hạ tầng khu công
nghiệp; Kinh doanh, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản; Đào tạo công nhân kỹ thuật hệ
Trung cấp và Cao đẳng.
- Mua bán xuất khẩu đồ dùng cá nhân và gia đình, vật phẩm quảng cáo, tranh ảnh, đồ
chơi (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng
tới an ninh, trật tự an toàn xã hội), máy móc thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm;
Đại lý mua; Đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
1.2 01#$'',G
2. !"#$
2.1 O1')&)#>P2Q7C)R'QS""!:?
10
Nhà máy chế biến sữa Hà Nội được khởi công xây dựng ngày 08-03-2002 trên
địa bàn xã Quang Minh, Huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc. Nhà máy có công suất 150
triệu lít sữa/năm, là một trong những nhà máy có quy mô công suất lớn ở Việt Nam với
tổng mức đầu tư trên 100 tỷ đồng, với dây chuyền kỹ thuật tiên tiến do tập đoàn Tetra
Pak - Thuỵ Điển cung cấp cùng đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi & đội ngũ công nhân lành
nghề.
2.2S#29)'6:P&@&TG.
2.2.1 Về điều kiện tự nhiên
Nhà máy sản xuất sữa được định vị tại địa bàn xã Quang Minh, huyện Mê Linh,
tỉnh Vĩnh Phúc. Vị trí này có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi:
Vị trí địa lý
- Mê Linh là một trong 9 đơn vị hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc - một tỉnh nằm trong
vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Quảng
Phúc là 1.000.838 người. Như vậy, Vĩnh Phúc là tỉnh đông dân thứ 40/63 tỉnh, thành
phố trong cả nước. Sau 10 năm dân số tỉnh tăng thêm 79.768 người. Ttỷ lệ dân số dưới
16 tuổi chiếm trên 28% năm 2009.
Năm 2004, dân số của huyện Mê Linh là 181.299 người, mật độ dân số 1.288
người/km
2
, cao hơn so với mức trung bình của tỉnh Vĩnh Phúc (837 người/km
2
).
Quy mô dân số lớn hơn so với các huyện trong tỉnh. Tốc độ tăng dân số của
huyện là 1,15 % (giai đoạn 2000 - 2004) cao hơn mức tăng dân số của tỉnh (1,09%),
thấp hơn so với mức tăng của cả nước (1,47%).
Chất lượng dân số ở mức trung bình khá
12
→ Với tỷ lệ dân số chiếm gần 30%, có thể nói đây là thị trường tiêu thụ sữa lớn, đặc
biệt với các loại sữa dành cho trẻ em như các sản phẩm của Hanoimilk. Mặt khác chất
lượng cuộc sống không ngừng được nâng cao, người dân quan tâm tới các sản phẩm sữa
hơn. Do đó có thể nói thị trường Vĩnh phúc là thị trường tiêu thụ lớn và đầy tiềm năng.
- V nguồn lao đng và chất lượng lao đng:
Lao động trong độ tuổi của huyện Mê Linh năm 2004 là 105.153 người (trong đó
lao động nông nghiệp chiếm 77,04%; lao động công nhân và xây dựng chiếm 12,07%;
lao động dịch vụ là l0,89%).
Chất lượng lao động ngày càng được cải thiện, lao động có trình độ tăng nhanh từ
7,2% (năm 2000) lên 14,4% (năm 2004).
- Dự báo nguồn nhân lực:
→ Với mức tăng trưởng dân số và xu hướng chuyển địch cơ cấu dân số trong tương lai,
dự kiến nguồn nhân lực của huyện đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 như sau:
lao động trong độ tuổi sẽ là 17 vạn (vào năm 2010) và 20,6 vạn (vào năm 2020).Với ba
điều kiện trên, Hanoimilk có thể sử dụng nguồn nhân lực đang tăng nhanh về số lượng
và chất lượng này với chi phí tối ưu. Vì nếu sử dụng người lao động của huyện Mê Linh
Quy mô phát triển giáo dục đồng đều và ổn định ở tất cả các ngành học, bậc học.
Đây là cơ sở đầu ra cho nguồn nhân lực tại chỗ có trình độ cho doanh nghiệp
14
Các chính sách ưu đãi đầu tư của Tỉnh Vĩnh Phúc.
1, Miễn tiền thuê đất.
- Dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất tại địa bàn huyện Lập Thạch và các xã của các
huyện Tam Dương, Mê Linh, Bình Xuyên được miễn thêm 8 năm; đầu tư vào các KCN,
cụm công nghiệp và các địa bàn khác được miễn thêm 5 năm
- Các dự án thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây được miễn 100% tiền thuê đất
+ Đầu tư khu chung cư cao tầng (từ 3 tầng trở lên) để cho thuê đô thị, phục vụ
KCN, cụm công nghiệp
+ Đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí phục vụ
nhân dân.
+ Chế biến nông sản, thực phẩm sử dụng trên 30% nguồn nguyên liệu tại Vĩnh
Phúc.
2, Hỗ trợ tiền đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN, Cụm CN được hỗ trợ 8%
- Sử dụng công nghệ cao và sử dụng từ 50 lao động trở lên được hỗ trợ 10%
- Có vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên và sử dụng 50 lao động trở lên được hỗ trợ 10%
- Chế biến nông sản thực phẩm sử dụng trên 30% nguồn nguyên liệu của tỉnh Vĩnh Phúc
và sử dụng từ 50% lao động trở lên được hỗ trợ 15%.
3, Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động của tỉnh.
Dự án được hưởng ưu đãi theo quy định này là dự án đầu tư mới, sử dụng lao
động chưa qua đào tạo là người của tỉnh Vĩnh Phúc được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí
một lần để đào tạo nghề là 500.000 đồng/người. trường hợp tỉnh Vĩnh Phúc tổ chức đào
tạo ở mức cơ bản thì doanh nghiệp chỉ được hỗ trợ 200.000 VND/người.
4, Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng.
Tỉnh Vĩnh Phúc đảm bảo xây dựng kết cấu hạ tầng gồm đường giao thông, hệ
thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc đến hàng rào của KCN, Cụm CN, khu xử lý
chất thải rắn công nghiệp tập trung, khu quy hoạch chi tiết KCN, Cụm CN đã được cấp
hàng ngày khoảng 13-15 tấn. Chăn nuôi bò thịt, bò sữa đã đang mang lại thu nhập và lợi
nhuận cao cho người chăn nuôi. Có được kết quả đó là nhờ những nổ lực của các cơ
quan chức năng quản lý ngành nông nghiệp và những chủ trương chính sách khuyến
khích chăn nuôi đúng đắn của tỉnh.
Vùng nguyên liệu bò sữa của các địa phương cung cấp cho Công ty đang phát
triển với tốc độ nhanh tạo điều kiện cung ứng nguồn nguyên liệu đầu vào cho doanh
nghiệp. Với đặc điểm của sữa là nhanh hỏng, phải bảo quản lạnh thì giao thông thuận
tiện và gần nguồn nguyên liệu là rất quan trọng. Với vị trí thuận lợi như vậy Hanoimilk
có thể nhanh chóng vận chuyển sữa về kho bảo quản, nhờ vậy mà đảm bảo được các
thành phần dinh dưỡng của sữa
Nhân tố lao động.
Như đã đề cập trên, thông thường một doanh nghiệp đặt ở đâu thường có nhu cầu
sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ. Nguồn nhân lực ở địa điểm này rất dồi dào thể hiện:
- V nguồn lao đng và chất lượng lao đng:
Lao động trong độ tuổi của huyện Mê Linh năm 2004 là 105.153 người.
Chất lượng lao động ngày càng được cải thiện, lao động có trình độ tăng nhanh từ
7,2% (năm 2000) lên 14,4% (năm 2004).
17
- Dự báo nguồn nhân lực:
Với mức tăng trưởng dân số và xu hướng chuyển địch cơ cấu dân số trong tương
lai, dự kiến nguồn nhân lực của huyện đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 là
20,6 vạn người.
Với hai điều kiện trên, Hanoimilk có thể sử dụng nguồn nhân lực đang tăng
nhanh về số lượng và chất lượng này với chi phí tối ưu. Vì nếu sử dụng người lao động
của huyện Mê Linh sẽ góp phần giảm các khoản chi phí đị lại của nhân viên.
Nhân tố vận chuyển.
Với vị trí thuận lợi như đã nêu trên, có thể thấy Hanoimilk có nhiều điều kiện tốt
để tiết kiệm chi phí trong quá trình vận chuyển.
Đối với việc vận chuyển nguyên liệu về nhà máy: Do gần nguồn cung nên việc
vận chuyển dễ dàng, chi phí thấp và hiệu quả cao
hỏi phải được sản xuất với công nghệ cao trong điều kiện vệ sinh hết sức nghiêm
ngặt để sản phẩm sản xuất ra là an toàn tuyệt đối cho người sử dụng. Điều quan
trọng nhất của quá trình sản xuất là tránh sự nhiễm tạp của bất kỳ vi sinh vật nào
khác bởi vì sản phẩm rất dễ bị ảnh hưởng bởi sự phát triển của chúng.
Hơn nữa, cần phải duy trì lượng khuẩn probiotic trong sản phẩm biểu hiện
hoạt tính có lợi của chúng cho sức khỏe người sử dụng. Đó là những lý do mà tại sao
các sản phẩm sữa chua uống lại được sản xuất trong điều kiện hết sức nghiêm ngặt
với công nghệ hiện đại như được diễn tả dưới đây:
&?5)',!#F)',4Q7C)R'
3)2',4Q7C)R'QS")6#1 52&)2>Q7C)R''W!4&S
20
Tạo
chai
Bồn
lưu
trữ
Lên
men
Vô
trùng
Kho
nguyên
liệu
Trộn
nguyên
liệu
Phân
phối
Kiểm tra
hợp sữa bột gầy, đường và nước, sau đó lọc vô trùng trong bồn lớn.
3. Vô trùng:
Sau khi phối trộn xong ta tiến hành bước lọc vô trùng. Dung dịch sữa đã được
phối trộn sẽ được tiệt trùng ở nhiệt độ cao trong một thời gian ngắn để tiêu diệt tất
cả vi sinh vật nào hiện diện trong sữa. Sau đó dung dịch được vận chuyển qua nhiều
hệ thống và valve đến bồn lên men lớn.
4. Lên men:
Dung dịch sữa sau khi được vô trùng ở nhiệt độ cao sẽ được cho vào bồn lên
men cùng với chủng khuẩn L. casei Shirota đã được nuôi cấy và thử nghiệm trong
phòng thí nghiệm. Sau thời gian lên men thì trong bồn lên men chứa hàng tỷ khuẩn
sống và lúc này dịch trong bồn là đặc sệt. Sau đó hồn hợp này được đồng hóa.
5. Bồn lưu trữ:
Sản phẩm sau khi đồng hóa sẽ được chuyển vào bồn lớn có chứa dung dịch
đường. Mục đích của giai đoạn này là để trung hòa vị chua của sản phẩm sau khi lên
men đồng thời đường sẽ là nguồn dinh dưỡng cung cấp cho khuẩn L. casei Shirota
sống trong thời hạn sử dụng.
6. Tạo chai:
Các chai nhựa polystyrene được sản xuất tại nhà máy bằng máy tạo chai. Các
hạt nhựa polystyrene được đun nóng và tạo khuôn dạng chai Yoha. Sau đó, chúng
được chuyển qua bồn chứa lớn vô trùng cho các công đoạn tiếp theo.
7. In nhãn:
Sau khi tạo xong chai sẽ được chuyển qua bộ phận in nhãn vì tên nhãn cũng
như những thông tin quan trọng khác, bao gồm cả thành phần dinh dưỡng sẽ được
in trên chai.
22
8. Chiết rót sản phẩm:
Hỗn hợp trên được pha loãng với nước cất vô trùng ( đã được sử lý bằng tia UV )
đổ vào chai. Mỗi chai sẽ được làm đầy với 65ml. Sau đó chai sẽ được đậy nắp với giấy
nhôm đỏ bạc. Hạn sử dụng cũng được phun lên nắp mà sau đó được đóng vào chai
9. Đóng gói:
Sữa tiệt trùng vị trái cây "IZZI DINOMILK"
24
Quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng tương tự như quy trình sản xuất
sữa thanh trùng. Điểm khác biệt quan trọng là sản phẩm sữa tiệt trùng phải qua xử
lý ở nhiệt độ rất cao (trên 100
0
C), nhờ đó toàn bộ hệ vi sinh vật và enzyme có trong
sữa bị vô hoạt.
Sữa tiệt trùng được bảo quản ở nhiệt độ phòng. Thời gian bảo quản sản phẩm
có thể kéo dài từ 3 – 6 tháng.Ưu điểm lớn nhất của sản phẩm sữa tiệt trùng so với
sữa thanh trùng là các nhà sản xuất có thể tiết kiệm chi phí cho việc bảo quản và vận
chuyễn sản phẩm trong điều kiện nhiệt độ bình thường.
Ngoài ra, các nhà sản xuất có thể chào bán sản phẩm ở những thị trường cách
xa nhà máy. Họ không bị áp lực phải tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm cho mỗi lô hàng
sản xuất.
Nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất sữa tiệt trùng phải có chất lượng rất
tốt. Ngoài yêu cầu cơ bản về các chỉ tiêu vi sinh, hóa lý và cảm quan, người ta thường
quan tâm đến thành phần serum-protein trong sữa tươi, nó rất dễ bị đông tụ khi xử
lý ở nhiệt độ cao. Thông thường, nếu sữa tươi không cho kết tủa với dung dịch
ethanol 75% (v/v) thì có thể sử dụng để sản xuất sữa tiệt trùng.
Ngoài ra, các nhà sản xuất cần chú ý đến hệ VSV trong sữa tươi, đặc biệt là các
vi khuẩn có khả năng sinh bào tử và enzyme bền nhiệt. Chúng sẽ ảnh hưởng đến chế
độ tiệt trùng và mức độ vô trùng công nghiệp của sản phẩm.
")52:P&&?5)',!#F)',4Q7C)R'QS"''',=#
25