Quản trị doanh nghiệp tại nhà máy Sứ Thiên Thanh - Pdf 26

Trường ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh – Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
Mục Lục
Mục Lục.................................................................................................................................................1
PHẦN 1: TỔNG QUAN NHÀ MÁY SỨ THIÊN THANH................................................................5
1.1.Lịch sử thành lập và phát triển – địa điểm xây dựng ................................................................5
1.1.1.Khái quát:.............................................................................................................................5
1.1.2.Thiên Thanh là một trong những nhà sản xuất – kinh doanh thiết bị vệ sinh hàng đầu ở
Việt Nam với công nghệ và thiết bị hiện đại nhập từ Ý, Anh, Pháp...........................................5
1.1.3.Thị trường tiêu thụ:..............................................................................................................6
1.1.4.Thành tích cao nhất:.............................................................................................................7
1.2.SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG:...................................................................................................7
1.3.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ:..................................................................................................8
1.4.NỘI QUY AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG:.........................................................................9
1.4.1.Quy định chung:...................................................................................................................9
1.4.2. Đối với người lao động:....................................................................................................10
1.4.3.Những điều cấm:................................................................................................................10
1.4.4.Phòng cháy chữa cháy:.......................................................................................................10
1.5.XỬ LÝ CHẤT THẢI:...............................................................................................................10
PHẦN 2: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ..........................................................................................12
2.1.CÁC SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH:.............................................................................................12
2.1.1. Phân loại sản phẩm theo chức năng sử dụng và kiểu dáng thiết kế:................................12
2.1.2. Phân loại sản phẩm theo hệ thống xả ( chỉ dành cho các loại bàn cầu cao)....................12
2.1.3. Phân loại sản phẩm theo mức chất lượng:......................................................................13
2.2.CÁC ĐẶC TÍNH CHẤT LƯỢNG CỦA SỨ VỆ SINH:.........................................................13
2.2.1.Các tính chất cơ, lý, hóa, nhiệt:.........................................................................................13
2.2.2.Chất lượng bề mặt:.............................................................................................................13
2.2.3.Các đặc tính chất lượng của sứ VSXD:.............................................................................14
2.3.NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT .................................................................................................14
2.3.1.Nguyên liệu xương ............................................................................................................14
2.3.2.Nguyên liệu men................................................................................................................16
2.4.Các dạng năng lượng sử dụng và tiện nghi hỗ trợ sản xuất ....................................................16

4.4.2. Các thông số kỹ thuật........................................................................................................36
4.4.3. Sự cố và khắc phục...........................................................................................................36
4.5.Máy đánh tơi mộc hỏng:...........................................................................................................36
4.5.1.Công dụng: ........................................................................................................................36
4.5.2.Chủng loại, nơi sản xuất: Liên Xô ( 1990).......................................................................36
GVHD: Nguyễn Sỹ Xuân Ân Trang 2
Trường ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh – Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
4.5.3.Cấu tạo................................................................................................................................36
4.5.4. Cơ chế - nguyên tắt vận hành...........................................................................................37
4.5.5. Các thông số kỹ thuật của quá trình quá trình..................................................................37
4.5.6 Ưu – nhược điểm...............................................................................................................37
4.6. Máy đổ rót BCV.......................................................................................................................37
4.6.1. Chức năng.........................................................................................................................37
4.6.2. Cấu tạo:.............................................................................................................................38
4.6.3. Các thông số kỹ thuật trong quá trình đổ rót....................................................................39
4.6.4. Sự cố và cách khắc phục:..................................................................................................39
4.7. Máy đổ rót Interdri...................................................................................................................39
4.7.1. Chức năng:........................................................................................................................39
4.7.2. Cấu tạo...............................................................................................................................39
4.7.3. Nguyên lý hoạt động.........................................................................................................40
4.7.4. Các thông số của máy Interdri..........................................................................................40
4.7.5. Sự cố - cách khắc phục:....................................................................................................40
4.8. Máy BMP-280..........................................................................................................................40
4.8.1. Chức năng:........................................................................................................................40
4.8.2. Cấu tạo...............................................................................................................................41
4.8.3 Nguyên lý hoạt động:.........................................................................................................41
4.8.4 Bộ phận xử lý nước cho máy BMP 280:...........................................................................42
4.8.5 Bảo dưỡng máy BMP:.......................................................................................................42
4.9.Cân định lượng:.........................................................................................................................42
4.9.1 Chức năng:.........................................................................................................................42

- Năm 1996, công ty tiếp tục đầu tư cơ sở và tăng lượng sản phẩm/năm đến 300.000.
- Năm 2004, đầu tư thêm cơ sở ở Bình Dương, đạt 400.000-500.000 sản phẩm/ năm.
- Trụ sở chính: 59 Ngô Tất Tố, Quận Bình Thạnh, Tp. HCM.
- Nhà máy sản xuất: Đường D2 khu công nghiệp Bình Chuẩn, Bình Dương.
1.1.2. Thiên Thanh là một trong những nhà sản xuất – kinh doanh thiết bị vệ
sinh hàng đầu ở Việt Nam với công nghệ và thiết bị hiện đại nhập từ Ý,
Anh, Pháp.
Công ty Sứ Thiên Thanh hiện có 2 nhà máy sản xuất đạt năng suất 700.000 sản phẩm/năm,
lớn nhất Việt Nam. Sử dụng kỹ thuật tiên tiến để tạo ra sản phẩm chất lượng cao. Sản phẩm của
công ty Sứ Thiên Thanh được sản xuất và kiểm tra theo hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2000.
Các sản phẩm như bàn cầu, lavabo, bồn tiểu, bidet, bình lọc nước, … được sản xuất trên
dây chuyền hiện đại; công nghệ, thiết bị nhập từ Italia, Anh, Đức, Pháp, … đạt chất lượng Châu
Âu. Sản phẩm đa dạng về kiểu dáng, phong phú về màu sắc cũng như giá cả hơp lý với dịch vụ làm
hài lòng khách hàng.
- Khoảng trên 30 bộ bàn cầu cao ( xí bệt) với nhiều kiểu dáng và nguyên lý xả nước khác nhau.

- Trên 30 bộ chậu rửa mặt và chân chậu.
GVHD: Nguyễn Sỹ Xuân Ân Trang 5
Trường ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh – Khoa Kỹ Thuật Hóa Học

- Ngoài ra CTSTT còn có những chủng loại sản phẩm khác như; bình lọc nước, các loại cầu
cho trẻ em, cầu thấp (xí xổm) và các loại chậu để bàn kiểu dáng mới lạ sang trọng…1.1.3. Thị trường tiêu thụ:
Mạng lưới của công ty rộng khắp cả nước thông qua các kênh như chi nhánh, văn phòng đại
diện, đại lý. Ngoài ra, sản phẩm của công ty cũng được xuất sang một số nước Pháp, Úc, Hàn
Quốc, Ucraina, …
Nội đia chiếm 80%, chủ yếu bán tại Tp. HCM và các tỉnh phía Nam.

Trưởng phòng
công
nghệ
Quản đốc
phân xưởng sứ
Trưởng phòng
kĩ thuật
Quản đốc
phân xưởng
khuôn
Trưởng phòng
thiết kế PTSP
Tổ
trưởng tổ
nghiên
cứu thí
nghiệm
Quản đốc
phân xưởng
khuôn
Quản đốc
phân xưởng
khuôn
Quản đốc
phân xưởng
khuôn
Quản đốc
phân xưởng
khuôn
Quản đốc

lao động với máy móc, thiết bị cũng như người lao động.
- Trang bị và bố trí đầy đủ, hợp lý các phương tiện, dụng cụ PCCC.
GVHD: Nguyễn Sỹ Xuân Ân Trang 9
Trường ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh – Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
1.4.2. Đối với người lao động:
1.4.2.1. Trước khi làm việc:
Thường xuyên kiểm tra máy móc thiết bị, phương tiện làm việc để đảm bảo an
toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
Phải vận hành đúng theo quy trình kỹ thuật hướng dẫn.
Có quyền từ chối công việc nếu thấy không an toàn .
1.4.2.2. Trong khi làm việc:
Phải thực hành đúng các thao tác đã quy định cho từng khâu sản xuất.
Người vận hành máy móc thiết bị không được tự ý bỏ đi nơi khác.
1.4.2.3. Sau khi làm việc:
Phải thực hiện vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc và các trang bị an toàn lao động.
Đóng máy móc thiết bị theo đúng quy trình kỹ thuật.
Thực hiện các công việc bàn giao ca.
1.4.3. Những điều cấm:
Sữa chữa, lau chùi, vệ sinh máy móc thiết bị khi máy đang hoạt động (phải tắt máy khi
sữa chữa hoặc vệ sinh).
Hút thuốc những nơi có bản cấm, trong bộ phận sản xuất và trong lúc đang thao tác.
Nói chuyện riêng trong lúc làm việc.
Đi vào những khu vực không thuộc phạm vi làm việc của mình.
Sữa chữa máy hoặc làm vệ sinh khi máy đang hoạt động.
Làm những việc ngoài nhiệm vụ và khả năng chuyên môn của bản thân.
1.4.4. Phòng cháy chữa cháy:
Nhà máy thiết kế hệ thống che chắn, ngăn cách các bộ phận nguy hiểm như: hệ thống dẫn
điện, bồn chứa gas, các biện pháp cơ khí hóa trong vận chuyển hóa chất như nồi hơi, bình khí
nén…
Nhà máy luôn đề ra các quy tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị có thể gây nguy hiểm. Đặc

11. Chậu rửa mặt hai lỗ nhỏ
12. Chậu rửa mặt ba lỗ nhỏ
13. Chậu bàn
14. Chậu góc
15. Chân chậu đứng
16. Chân chậu treo
17. Bồn tiểu nam
18. Bồn tiểu nữ ( Bidet)
19. Bình lọc nước
2.1.2. Phân loại sản phẩm theo hệ thống xả ( chỉ dành cho các loại bàn cầu cao)
Các loại bàn cầu cao của Công ty Sứ Thiên Thanh được phân loại theo hệ thống xả có 3
loại sau:
-Cầu có hệ thống xả thẳng hay còn gọi là cầu xả thẳng, cầu wash down. Hệ thống
xả này dựa vào áp lực nước dội thẳng xuống lòng cầu đẩy các chất thải vào cống thoát.
- Cầu có hệ thống xả Siphon jet: hệ thống này tương tự hệ thống xả Siphon nhưng
có thêm sự hỗ trợ của tia nước từ lỗ phản lực ( jet ) đẩy chất thải vào cống thoát.
GVHD: Nguyễn Sỹ Xuân Ân Trang 12
Trường ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh – Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
2.1.3. Phân loại sản phẩm theo mức chất lượng:
Khi có yêu cầu xuất khẩu, giám đốc sẽ phê duyệt các tiêu chuẩn cụ thể dành cho các sản
phẩm xuất khẩu sau khi thỏa thuận với khách hàng, gọi là sản phẩm nhập kho (loại A).
2.2. CÁC ĐẶC TÍNH CHẤT LƯỢNG CỦA SỨ VỆ SINH:
2.2.1. Các tính chất cơ, lý, hóa, nhiệt:
2.2.1.1. Độ bền cơ học của sản phẩm:
Là khả năng chịu tải trọng của sản phẩm ở điều kiện bình thường.
2.2.1.2. Độ hút nước:
Là hiện tượng hấp thụ nước của vật liệu, độ hút nước được biểu diễn bằng tỉ lệ %
giữa lượng nước mà khối vật liệu có thể hấp thụ với khối lượng của khối vật liệu
đó.
2.2.1.3. Độ bền hóa học:

TC 01:2003/CTSTT
1 Sai số kích thước
Đối với những kích
thước ≥ 75 mm
Đối với những kích
thước < 75 mm
Chiều cao mức nước
trong xiphon toàn cầu
± 2%
± 5%
± 5 mm
± 2%
± 5%
±5 mm
2 Độ bền cơ học
Các loại bàn cầu
Các loại chậu rửa mặt
Các loại thùng lước,
bồn tiểu
Không quy định
Không quy định
Không quy định
≥ 3.0 KN
≥ 1.5 KN
Không quy định
3 Độ hút nước
Trung bình ≤ 0.5%, trường
hợp cá biệt cho phép ≤ 0.75%
Trung bình ≤ 0.5%, trường
hợp cá biệt cho phép ≤ 0.75%

bằng khăn ẩm sau khi thử
nghiệm.
2.3. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
2.3.1. Nguyên liệu xương
2.3..1.1 Vai trò của nguyên liệu
Nguyên liệu đóng vài trò quan trọng trong công nghệ ceramic. Nguyên liệu phải có cỡ hạt,
thành phần khoáng hóa ổn định, phù hợp với quá trình sấy và nung tiếp theo để tạo nên sản phẩm
có thành phần pha và chất lượng cần thiết.
GVHD: Nguyễn Sỹ Xuân Ân Trang 14
Trường ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh – Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
Công ty sứ Thiên thanh sử dụng nguyên liệu chủ yếu trong nước. Các nguyên liệu nhập về
công ty thường là nguyên liệu thô và được kiểm tra độ ẩm bởi các kỹ sữ của nhà máy, kiểm tra
thành phần hóa bởi trung tâm kiểm nghiệm chất lượng khu vực III trước khi nhập kho.
2.3.1.2 Các loại nguyên liệu sử dụng
Nguyên liệu sẵn có trong nước được nhà cung cấp vận chuyển theo hợp đồng mua bán đến tận
công ty bằng những xe tải lớn
Nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài được vẫn chuyển bằng tàu biển, chở về nhà máy bằng các
xe tải.
Nguyên liệu chính
1. Cao lanh lọc ( Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên )
2. Trường thạch Đà Nẵng.
3. Đất sét Trúc Thôn
4. Cát Cam Ranh.
5. Cao lanh lọc Vĩnh Phú ( còn gọi là cao lanh Đông Dương )
Nguyên liệu phụ :
Keo silicat, NaOH, hoạt thạch, đá vôi
2.3.1.3. Phân loại - Tính chất các loại nguyên liệu
Gồm 2 loại
Nhóm nguyên liệu dẽo :
Cao lanh, đất sét trắng ( đất sét khó chảy )

2
O
Cao lanh được dùng trong công nghệ sản xuất sứ vì có cường độ cao và độ hút ẩm thấp.
Cao lanh còn được dùng trong phối liệu làm tăng độ bám khuôn của hồ phối liệu , tăng độ trắng.
2.3.2. Nguyên liệu men
Nguyên liệu để pha chế men là SrCO
3
, sodium Hirpoly photphat , ZnO Trung Quốc ,
CaCO
3
, BaCO
3
, ZrSO
4
, tràng thạch FBM 200 Mã Lai , cao lanh TK25 , Frit , cát Cam Ranh , bột
Tale Trung Quốc , và các phụ gia khác
Phụ gia cho men là : thũy tinh lỏng , HCHO , CMC(chất kết dính ) , chất tạo màu…
Đặc điểm các loại nguyên liệu :
- SrCO
3
, ZnO ( Trung Quốc ) , CaCO
3
, BaCO
3
(Mã Lai) , ZrSO
4
( Nhật Bản hoặc Đức ) :bột
mịn , màu trắng , không mùi , đựng trong bao
- Tràng thạch FBM200 Mã Lai : dạng cục hoặc bột mịn , màu trắng , không mùi , đựng trong
bao

ẩm và các tính chất đặc chưng.
Các kỹ sư phòng thí nghiệm sẽ kiểm tra các tính chất cơ học, độ hút nước, độ bền cơ học độ
bền nhiệt... Xem nguyên liệu có đủ tiêu chuẩn không, sau đó đưa ra công thức phối trộn nguyên
liệu.
3.2.1.2 Thao tác chuẩn bị hồ
Cân khối lượng của từng loại nguyên liệu theo toa đã định sẵn
Nhập vào máy nguyền bi thông qua hệ thống băng tải. Sau đó cho thêm nước vào hòa trộn. Khi
máy nghiền hoạt động, các nguyên liệu được nghiền nhỏ tạo thành hệ nhũ tương ở nhiệt độ 60 ÷ 70
0
C. Thời gian vận hành máy nghiền bi khoảng 4 ÷ 5h.
Tháo nguyên liệu từ máy nghiền bi qua sàng 80 Mesh rồi cho vào hầm 1.
Tại hầm 1 hồ được giảm bớt nhiệt rồi lại được qua bơm sàng 120 Mesh có đặt nam châm để lọc
sắt.
Hồ được dẫn luân phiên sang hầm 3,4,5 để ủ. Hồ ủ trong hầm khoảng 1 ngày có thể cấp cho
khâu đổ rót
Các hầm 3,4,5 cũng được sự dụng luân phiên
3.2.1.3 Các thành phần tái sử dụng để làm nguyên liệu
Các sản phẩm bị hư hỏng trong khâu đổ rót ( hoặc phát hiện hư trong khâu kiểm dầu ) sẽ được
cho vào máy đánh hồ liệu, trộn chung với sodium silicat để khử keo tụ. Dẫn hồ từ máy đánh hồ qua
sang 80 Mesh vào hầm 6,7 để cung cấp hồ tạo sản phẩm Karens ( sản phẩm không tráng men ). Hồ
dư trong khâu đổ rót sẽ được bơm về hầm 2 để tái sử dụng. Hồ từ hầm 2 được bơm qua sàng và
khử Fe, sau đó dẫn xuống hầm 3,4,5.
Các sản phẩm hư trong quá trình nung men được cho vào máy nghiền bánh đá nghiền nhỏ cho
vào khẩu nguyên liệu.
3.2.2. Khâu đổ rót - tạo hình
Chia làm 4 khu vực đổ rót chính
Đổ rót thủ công
Đổ rót bán thủ công ( BCV )
GVHD: Nguyễn Sỹ Xuân Ân Trang 17
Trường ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh – Khoa Kỹ Thuật Hóa Học


GVHD: Nguyễn Sỹ Xuân Ân Trang 18
Trường ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh – Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
 Sửa ướt :
Các thao tác được tiến hành sau khi lấy sản phẩm được lấy ra khỏi khuôn hay một phần sản
phẩm còn nằm trong khuôn.Gồm các bước :
Khoét các lỗ xả, lổ cấp nước, lỗ lắp ghép, lỗ gắn phụ kiện , phải đúng chính xác theo vị trí qui
định bởi dấu có có sẵn trên khuôn hoặc các dưỡng định vị.
Nắn các chỗ móp méo, xệ, vênh ( nếu có ). Thao tác phải nhẹ nhàng, khéo léo để không gây hư
hỏng cho sản phẩm và vẫn đảm bảo hình dạng sản phẩm.
Cắt gọt các baria mới ráp khuôn, cạo sửa làm láng bề mặt sản phẩm. Và quét hồ va gắn các vết
rạn nứt trên sản phẩm.
Ráp dán các bộ phận cấu thành sản phẩm ( nếu có ). Thao tác cần thận chính xác, hồ dán phải
đặc hơn hồ rót. Các bộ phận khi ráp dán cần phải có độ ẩm tương đương nhau Vết ráp phải liền lạc
và khép kín.
Lau nước loại bỏ các lỗ mọt trên bề mặt sản phẩm . Đối với các lỗ rỗng cần đắp vá bằng chính
phối liệu hồ rồi lau lại cho bằng phẳng. Lau sạch các đốm hồ, vết sọc hồ, các lằn gờ ( nếu có ).
 Sửa khô :
Đối với nhưng sản phẩm đạt độ ẩm 10 ÷ 12 %, khô tự nhiên có thể bưng bê được. Gồm các bước
sau :
Dùng dao sửa mộc, bùi nhùi và mốp ẩm tiếp tục hoàn thiện sản phẩm.
Dùng mốp ẩm lâu sạch và làm láng bề mặt sản phẩm.
Ưu - nhược điểm
Ưu :
Đơn giản, công nhân không cần tay nghề cao.
Tạo được những sản phẩm phức tạp, có tính thẩm
Sản phẩm đa dạng về mẫu mã.
Nhược điểm :
Cần nhiều nhân công .
Năng suất thấp.

Bật công tắt cấp hồ, cấp khí sang ví trí casting.
Ghi nhận thời điểm đổ rót.đến thời điểm, tháo hồ dư, tắt van cấp hồ đóng van binh chỉnh mức
( 0
0
C )
Bật công tắt khí sang vị trí emptying.
Kiểm tra áp lực khoảng 0.2 ÷ 0.5 bar.
Xã hồ dư trong 5 phút
Làm cứng sản phẩm từ 7 ÷ 15 phút.
 Tháo khuôn
 Sấy khuôn - Hoàn thiện mộc
 Vệ sinh mộc
 Ưu – nhược điểm
Ưu điểm:
 Năng suất cao hơn, sản phẩm có chất lượng cao hơn đổ rót thủ công
 Ít tốn nhân công
GVHD: Nguyễn Sỹ Xuân Ân Trang 20
Trường ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh – Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
Nhược điểm:
 Số chủng loại sản phẩm bị hạn chế
3.2.2.3 Đổ rót bằng máy BMP 280
Sản phẩm: thùng và nắp thùng nước của bồn cầu Ý.
Đặc điểm: Hệ thống đổ rót hoàn toàn theo chương trình cài sẵn từ câu rót hồ, đổ rót, xả hồ dư. Lấy
sản phẩm bằng tay.
Cách tiến hành:
 Bật khóa khởi động chương trình đổ rót tự động
 Chuông báo xong đổ rót, nhấn nút điều khiển pittông kẹp khuôn nhả ra. Khi hai má khuôn
đầu tiên hở ra, đóng van khí trên nửa khuôn phải.
 Tách sản phẩm bằng tay.
 Khi tách sản phẩm cuối, nhấn phím tắt chương trình tự động.

 Lắp ống cấp hồ và ống thông hơi vào khuôn
Chuẩn bị hồ đổ rót:
 Kiểm tra hồ đổ rót
 Kiểm tra bơm
Đổ rót:
 Mở van cấp hồ vào khuôn khoảng 10÷15 phút
 Bật công tắc van cấp hồ sang vị trí “tự động”
 Mở van cấp hồ từ bồn chứa xuống bình chỉnh hồ
 Canh thời gian khoảng 50÷60 phút
 Chuyển công tắc cấp hồ tự động sang vi trí “off”
 Dóng van cấp hồ từ bình chỉnh hồ xuống đường ống phân phối chính
 Xả hồ dư
 Tháo khuôn
 Dùng súng hơi thổi xung quanh sản phẩm
 Lấy sản phẩm ra
 Hoàn thiện mộc
 Vệ sinh khuôn
Ưu và nhược điểm: tương tự máy BPM
3.2.2.5 So sánh giữa các khâu đổ rót
Giống nhau: đều dựa vào nguyên lý khuôn lấy nước của hồ liệu
Khác nhau:
Loại
Đặc điểm
BMP280 BCV Thủ công Interdri
GVHD: Nguyễn Sỹ Xuân Ân Trang 22
Trường ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh – Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
Ống cấp khí có Không có có
Khuôn Plastic, ghép Thạch cao, rời Thạch cao, ghép Thạch cao, ghép
Ống chân không có không không không
Sấy không

• Năng suất: 1000sp/mẻ
• Tác nhân sấy: không khí trời, không khí nóng hoàn lưu trong buồng sấy và một phần khí
chuyển từ vùng làm nguội của lò nung sang.
3.2.3.2. Tiến hành:
Sản phẩm sau khi đổ rót được làm khô bằng quạt, sau đó chất lên các xe để khô tự nhiên,
cuối cùng được đưa vào buồng sấy để sấy mộc.
GVHD: Nguyễn Sỹ Xuân Ân Trang 23
Trường ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh – Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
3.2.4. Kiểm tra dầu và phun men
3.2.4.1. Kiểm dầu:
Mục đích:
- Phát hiện và loại bỏ sản phẩm bị nứt, vỡ sau sấy.
- Sửa chữa các vết trầy.
- Thổi bụi và lau ướt bề mặt sản phẩm để men bám dính tốt.
Các bước tiến hành:
- Đặt sản phẩm lên bàn xoay, dùng hơi thổi sạch bụi, quan sát toàn diện sản phẩm để phát
hiện các sản phẩm hư hỏng bằng mắt thường nhằm loại bỏ.
- Dùng cọ nhúng dầu hỏa quét lên sản phẩm để phát hiện các vết nứt, xé không nhìn thấy
bằng mắt và loại bỏ.
- Những chỗ cần quét:
• Tất cả các lỗ đục
• Xung quanh vành sản phẩm
• Trong lòng sản phẩm
• Chân sản phẩm
- Sửa chữa các vết trầy nhỏ.
- Ghi chú mã các sản phẩm không đạt.
- Dùng súng hơi thổi sạch bề mặt sản phẩm để kiểm tra lần nữa.
- Dùng mốp thấm nước lau sạch sản phẩm.
3.2.4.2. Phun men:
3.2.4.2.1. Tạo men:

- Men qua sàng được khử từ, chảy vòa thùng chứa (300kg men).
- Vận chuyển thùng chứa bằng xe kéo tay qua bộ phận phun men.
3.2.4.2.2. Phun men:
3.2.4.2.2.1. Các thông số
- Năng suất: 1200sp/ ngày
- 10 công nhân sử dụng 3 tấn men/ngày.
- Áp lực bơm men: 2 bar.
- Áp lực khí nén: 4 – 4.5 bar.
3.2.4.2.2.2. Thao tác tiến hành
- Đặt mộc lên bàn xoay.
- Phun men thành lớp mỏng đều lên mộc.
- Buồng phun men có lắp các thanh chắn để thu hồi men.
- Khí trong buồng men được hút xuống bồn lắng men trước khi thải ra ngoài.
3.2.4.2.3. Tráng men
3.2.4.2.3.1. Mục đích:
Với một số sản phẩm có chỗ khó phun men thì người ta dùng phương pháp tráng men.
GVHD: Nguyễn Sỹ Xuân Ân Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status