TRẦN THU HUYỀN Đ7QL5
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SỬ DỤNG NHÂN LỰC
Câu hỏi đúng – sai
17. Trong bố trí nhân lực, cần phải quan tâm tới khả năng có thể đạt được
mục tiêu của cá nhân lao động thông qua việc đạt được mục tiêu từ việc
hoàn thành công việc
18. Trong bố trí và sử dụng nhân lực cần phải quan tâm đến mục đích sự
nghiệp của người lao động
19. Trong bố trí nhân lực cần quan tâm đến khả năng có thể đạt được mục
tiêu của cá nhân người lao động cần bố trí người lao động đang thực hiện
những công việc liền kề cần sự phối hợp
20. Bố trí nhân lực cần chú ý đến khả năng bù lấp hạn chế của những người
lao động khác trong nhóm công tác.
21. Bản mô tả công việc rất hữu ích cho việc bố trí nhân lực
22. Cách thức mà nhà quản trị sử dụng nguồn nhân lực đã có trong tổ chức
sẽ không hề ảnh hưởng đến công tác tuyển mộ nhân lực mới.
23. mọi trường hợp thuyên chuyển lao động đều xuất phát từ kết quả của
việc vi phạm kỉ luật lao động
24. Thuyên chuyển lao động không cần quan tâm đến khả năng có thể đảm
nhiệm công việc mới của người lao động.
25. Thuyên chuyển lao động là 1 hình thức điều hòa nhân lực các bộ phận
ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC III
TRẦN THU HUYỀN Đ7QL5
26. Mọi người lao động trong tổ chức đều không thích bị thuyên chuyển vị
trí làm việc.
27. Thuyên chuyển lao động chỉ ảnh hưởng đến tâm lí cá nhân chứ không
ảnh hưởng đến tâm lí người lao động.
28. Trong thuyên chuyển, tổ chức không cần quan tâm đến chế độ đối với
thực hiện công việc của người lao động.
45. Thôi việc là sự chấm dứt quan hệ lao động do người lao động bị kỉ luật
ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC III
TRẦN THU HUYỀN Đ7QL5
46. Trong quá trình xử lí thôi việc chỉ nên quan tâm đến những quy định
pháp luật có liên quan mà không cần quan tâm đến việc duy trì mối quan hệ
nhân sự.
47. Tổ chức không nên sử dụng người lao động khuyết tật.
48. Kỷ luất lao động luôn ảnh hưởng xấu đến tâm lí làm việc của tập thể.
49. Trong mọi trường hợp lao động chỉ nên dừng lại ở mức kỉ luật ngăn
ngừa.
50. Khi tổ chức tiến hành tinh giảm biên chế việc cần quan tâm nhất làm là
công tác tư tưởng với những người bị tinh giảm biên chế.
51. Muốn lựa chọn đối tượng để tinh giảm biên chế ta phải chú ý đến khả
năng thay thế được của các đối tượng.
52. chính sách tinh giảm biên chế được tổ chức tiến hành khi nền kinh tế suy
thoái.
Chương 2: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1. Nhu cầu đào tạo được quyết định bởi kết quả đánh giá thực hiện công việc.
2. Phân tích công việc là 1 trong những cơ sở quan trọng để xác định nhu cầu
đào tạo.
3. Đào tạo tại nơi làm việc thường đơn giản và ít tốn kém.
ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC III
TRẦN THU HUYỀN Đ7QL5
4. Kèm cặp và hướng dẫn là phương pháp chỉ nên áp dụng cho lao động trực
tiếp sản xuất.
21. Phương pháp đào tạo luân chuyển công việc và phương pháp kèm cặp trong
công việc về bản chất là giống nhau.
22. Phương pháp đào tạo ngoài công việc chịu ít rủi ro hơn phương pháp đào tạo
trong công việc.
23. Tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trong
hiệu quả đào tạo
24. Để sử dụng nhân lực có hiệu quả sau đào tạo không chỉ có vai trò của người
lao động.
25. Phương pháp đào tạo mở các lớp cạnh tranh doanh nghiệp chỉ nên áp dụng
khi đào tạo công nhân trực tiếp sản xuất .
26. Đào tạo là giải pháp duy nhất khi người lao động không thực hiện được
nhiệm vụ được giao
ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC III
TRẦN THU HUYỀN Đ7QL5
Chương 3 : THÙ LAO LAO ĐỘNG
1. Thù lao phi tài chính bao gồm thù lao cơ bản, các khuyến khích tài chính và
các khoản phúc lợi.
2. Mục tiêu của hệ thống thù lao là thu hút, giữ chân lao động và động viên lao
động hướng đến năng suất và hiệu quả cao.\
3. Các chương trình tăng lương cá nhân theo thành tích là 1 dạng khuyến khích
tài chính với cá nhân người lao động
4. 1 chương trình phúc lợi có hiệu quả sẽ giúp nâng cao uy tín của tổ chức trên
thị trường.
5. Khuyến khích tài chính cũng có thể coi như 1 dạng phúc lợi của tổ chức
ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC III
TRẦN THU HUYỀN Đ7QL5
thực hiện công việc tốt hơn tiêu chuẩn
21. Thời gian làm việc linh hoạt là 1 trong những loại phúc lợi lao động.
ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC III
TRẦN THU HUYỀN Đ7QL5
Chương 4: QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC
1. Chỉ có cán bộ công đoàn mới phải đảm nhận nhiệm vụ triển khai các hoạt
động nhằm xây dựng và duy trì quan hệ lao động trong tổ chức.
2. Hỗ trợ tư vấn cho quá trình giải quyết bất bình không phải nhiệm vụ của
quản trị viên năng lực.
3. Quan hệ lao động cần duy trì cho đến khi người lao động thôi không làm
việc cho tổ chức nữa.
4. Sự” hỗ trợ và hợp tác “ cũng là 1 trong các yếu tố thể hiện trạng thái quan hệ
lành mạnh.
ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC III
TRẦN THU HUYỀN Đ7QL5
5. Giải quyết bất bình là trách nhiệm của mọi nhà quản lý khi họ ghi nhận được
bất bình hoặc sự đề nghị của người lao động.
6. Quan hệ lao động lành mạnh chỉ có thể xuất hiện ở doanh nghiệp có tổ chức
công đoàn.
7. Theo cách thức biểu hiện bất bình, có thể bất bình rõ ràng hoặc bất bình
tưởng tượng.
8. Tăng cường trao đổi thông tin và đối thoại là 1 trong phương pháp tối ưu
nhằm duy trì quan hệ lao động.
9. Một trong các nguyên tắc giải quyết bất bình là bất bình phải được phát hiện
và giải quyết kịp thời
10. Bất bình trong lao động có thể kiểm soát và không gây ra bất cứ khó khăn gì
23. Tổ chức công đoàn có vai trò lớn trong việc tạo lập quan hệ lao động lành
mạnh.
Chương 5: TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG
1. Lợi ích đã đạt được thì động lực sẽ phát sinh.
2. Nhu cầu được thảo mãn sẽ làm nảy sinh động lực làm việc
3. Hệ thống nhu cầu của tập thể người lao động là cơ sở để lựa chọn phương
hướng tạo động lực lao động.
4. Động cơ lao động có thể là động lực lao động.
5. Động cơ có trước động lực.
6. Động cơ lao động sẽ kiến cho ai đó quyết định sẽ làm gì.
7. Động lực lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc.
ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC III
TRẦN THU HUYỀN Đ7QL5
8. Tạo động lực lao động là tạo ra sự khát khao và tự nguyện của người lao
động phấn đấu đạt mục tiêu của tổ chức.
9. Tạo động lực lao động chủ yếu là vấn đề thuộc về sự chủ động của tổ chức.
10. Chỉ có doanh ngiệp mới có khả năng tạo động lực cho người lao động.
11. Một sự thất hứa có thể làm giảm sút động lực lao động
12. Các doanh nghiệp lớn luôn tạo động lực lao động cho nhân viên tốt hơn các
doanh nghiệp nhỏ.
13. Khi áp dụng các chính sách tạo động lực cần quan tâm đến cơ cấu trong tổ
chức.
14. Vị thế, tiềm năng phát triển của tổ chức không có ảnh hưởng đến việc tạo
động lực lao động.
15. Hệ thống đánh giá thực hiện công việc cũng có thể ảnh hưởng đến động lực
làm việc.
16. Văn hóa tổ chức là 1 trong những nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao
động,
34. Nếu biết rằng mục tiêu tổ chức có hàm chứa mục tiêu của mình , người lao
động sẽ gắn bó hơn với tổ chức.
ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC III
TRẦN THU HUYỀN Đ7QL5
35. Tạo môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động sẽ giúp tạo động lực.
Chương 6: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC VỚI VĂN HÓA TỔ CHỨC
1. Hiệu quả hoạt động quản trị nhân lực ảnh hưởng rất lớn đến việc tạo lập và
duy trì văn hóa tổ chức.
2. Văn hóa tổ chức là yếu tố không thể thay đổi theo thời gian .
3. Hỗ trợ , tư vấn cho quá trình xây dựng văn hóa tổ chức không phải là trách
nhiệm của quản trị viên nhân lực.
4. Văn hóa dân tộc nơi doanh nghiệp không có tác động tới văn hóa tổ chức
của doanh nghiệp đó.
5. Văn hóa tổ chức gây ảnh hưởng hoàn toàn như nhau đối với mọi thành viên
trong tổ chức.
6. Người sáng lập ra tổ chức có ảnh hưởng lớn trong việc hình thành nên văn
hóa ban đầu của tổ chức.
7. Một công ty tổng nên có nhiều thành viên, do đều chịu sự quản lý chung của
công ty tổng nên văn hóa tổ chức ở các công ty thành viên đều giống nhau.
8. Hoạt động tuyển dụng có vai trò quan trọng trong việc duy trì văn hóa tổ
chức.
9. Tuyển chọn cá nhân không phù hợp có thể gây xung đột hoặc làm sói mòn
các giá trị văn hóa của tổ chức.
ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC III
TRẦN THU HUYỀN Đ7QL5
10. Văn hóa tổ chức phù hợp cũng là 1 yếu tố tạo động lực cho người lao động .