a.Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, kế toán với chức năng của mình có vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc phản ánh và cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ
trực tiếp cho yêu cầu quản lý kinh doanh của từng doanh nghiệp nói riêng và yêu
cầu quản lý kinh tế tài chính nói chung.
Đối với doanh nghiệp thì các thông tin do kế toán cung cấp giúp cho chủ
doanh nghiệp và những ngời quản lý nắm đợc tình hình hoạt động, kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của doanh nghiệp, thấy rõ mặt mạnh, và
mặt yếu để có những quyết định cần thiết.
Đối với Nhà nớc, kế toán là công cụ quan trọng để tính toán xây dựng và
kiểm tra việc chấp hành ngân sách Nhà nớc, để điều hành và quản lý nền kinh tế
quốc dân.
Nh vậy kế toán không chỉ là công việc ghi chép số liệu kế toán mà còn bao
gồm nhiều hơn thế. Ngời làm kế toán phải có khả năng thiết kế hệ thống kế toán,
thu thập xử lý và phân tích số liệu của các quá trình kinh tế phức tạp diễn ra thờng
xuyên trong doanh nghiệp để cung cấp và sử dụng thông tin một cách hữu ích phục
vụ tốt cho các yêu cầu quản lý của doanh nghiệp cũng nh của Nhà nớc và những
đối tợng quan tâm khác.
Chính vì vậy mà trong quá trình thực tập giai đoạn 1 tại Công ty Xây dựng
công nghiệp em đã tìm hiểu và đa ra " Báo cáo tổng hợp giai đoạn I".
Báo cáo gồm các phần:
I. Lịch sử hình thành - quá trình phát triển của công ty xậy dựng công
nghiệp.
1
II.Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
III. Tổ chức công tác kế toán tại Cty Xây dựng công nghiệp.
Em xin cảm ơn thầy giáo Ngô Trí Tuệ và tập thể các phòng ban của Cty Xây
dựng công nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập này.
2
quân số lên đến 3000 ngời với hơn 15 đơn vị trực thuộc, luôn đáp ứng đợc và hoàn thành
nhiệm vụ đợc giao trong thời gian chống Mỹ cứu nớc cũng nh xây dựng hòa bình. Công
ty đã xây dựng hành trăm công trình công nghiệp, các khu nhà ở, trờng học, nhà máy n-
ớc, trạm trại chăn nuôi, các trung tâm buôn bán Công ty đã đ ợc Nhà nớc khen thởng
nhiều Huân chơng lao động Hạng ba và 01 Huân chơng lao động Hạng nhì năm 1985 do
đạt đợc thành tích trong lao động cũng nh trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu. Bớc vào
thời kỳ đổi mới, ngay trong 5 năm gần đây, ngoài thuận lợi công ty cũng còn nhiều khó
khăn:
- Quân số còn đông, tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ, biên chế tuy đã có thay
đổi nhiều nhng vẫn còn phải tiếp tục đổi mới mới thích ứng với yêu cầu cạnh tranh trên
thị trờng để tồn tại và phát triển ổn định.
- Tuy đã có nhiều biện pháp thực tế và đã có cố gắng trong việc đa vào sử dụng các
thiết bị tiên tiến, các công nghệ mói nhng việc huấn luyện đào tạo lại con ngời đợc duy
trì từ thòi bao cấp cần phải có nỗ lực mới.
- Vốn ít, tìm nguồn vốn cho các dự án đầu t để từng bớc ngày càng chủ động trong việc
ổn định việc làm và đời sống cho cán bộ công nhân viên là vấn đề khó khăn nhng cũng là
vấn đề sống còn của đơn vị.
Để khắc phục các khó khăn trên công ty đã có nhiều biện pháp:
1/ Từng bớc chấn chỉnh tổ chức biên chế chức năng nhiệm vụ cho từng tổ chức cá nhân.
Đã xây dựng trên 20 nội quy, quy chế, quy định cho việc quản lý. Từ quản lý 4 cấp nay
còn 3 cấp, từ 15 đội xởng , 10 phòng ban trực thuộc nay chỉ còn 6 xí nghiệp, 3 đội xởng
và 6 phòng ban.
2/ Bằng việc đầu t chiều sâu cho các công cụ máy móc nhỏ, cầm tay, hiện đại, bằng việc
ký các hợp đồng liên doanh để sử dụng các vật liệu thiết bị mới. Bằng việc đầu t và tổ
chức đào tạo lại cán bộ công nhân viên chức đã cập nhật kiến thức, sử dụng tốt các vật
liệu mới, công nghệ mới vẫn đảm bảo và phát huy uy tín kỹ mỹ thuật và tiến độ hoàn
thành. Chỉ trong 5 năm 1995 - 1999 công ty đã đợc hởng 6 huy chơng vàng chất lợng
cao cho các công trình: Biệt thự Ngoại giao đoàn, Nhà máy Sữa Hà nội, Nhà máy đèn
hình ORION HANEL, Chợ Đồng Xuân, Trụ sở UBND TP HN, Viện kỹ thuật xây dựng
Hà nội. Công ty là một trong số ít đơn vị đợc công nhận là đơn vị chất lợng cao.
trớc khi trình Giám đốc ký.
Sau khi có đầy đủ các thủ tục để có thể thi công đợc, XN XD phải lập tiến
độ, biện pháp thi công đợc giám đốc duyệt mới ký lệnh khởi công.
Về vật t : Chủ yếu Cty giao cho các XN tự mua ngoài theo yêu cầu thi công.
Về máy thi công: Cty đã có nhiều cố gắng trong việc trang bị máy móc
nhằm giảm bớt sức lao động của công nhân cũng nh đẩy nhanh tiến độ sản xuất :
máy đầm bàn, máy đầm dùi, búa phá bêtông...và giao cho các XN tự quản lý. Bên
cạnh đó, Cty vẫn phải thuê một số loại máy thi công bên ngoài nh máy ép cọc, máy
phun bêtông, cầu lớn...
5
Về nhân công: Cùng với số công nhân trong biên chế của Cty, nếu nhu cầu
sản xuất cần thì Cty thuê ngoài theo hợp đồng.
Về chất l ợng công trình: Giám đốc XN và cán bộ kỹ thuật tại XN chính là
ngời đại diện XN phải chịu trách nhiệm cá nhân trớc Giám đốc CTy về chất lợng
công trình và đảm bảo về an toàn lao động.
Về an toàn và bảo hiểm lao động: XN có trách nhiệm thực hiện công tác
an toàn và BH lao động theo chế độ hiện hành của nhà nớc và quy định của Cty dới
sự giám sát thờng xuyên của phòng kỹ thuật Cty.
Sự phát triển và trởng thành của công ty xây dựng công nghiệp trong
10 năm đổi mới đợc thể hiện ở một số chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu Năm1995 Năm1996 Năm1997 Năm1998 Năm1999 Năm2000
Vốn chủ sở hữu(tỷ đ) 7.99 7.33 7.33 8.54 9.64 10.40
Doanh thu( tỷ đ) 23.93 23.40 15.90 19.20 20.70 25.00
Lợi nhuận(tỷ đ) 1.02 0.42 0.33 2.20 2.00 2.10
Nộp ngân sách(tỷ đ) 3.30 1.50 0.33 0.85 2.56 2.70
Thu nhập(nghìn đ) 460.80 510.00 524.80 564.00 600.00 750.00
- Nộp ngân sách ngày càng tăng : Bình quân tăng : 57%.
- Lợi nhuận ngày càng tăng : Bình quân tăng 119%.
- Thu nhập của ngời lao động tăng bình quân 10%.
- Tích lũy vốn tăng gần 4 lần so với vốn giao ban đầu ( tính đến hết năm
- Thực hiện đầu t thiết bị thi công năm 2002 là 2.400 tr/2.400 tr. đồng =
100%.
*Công tác triển khai quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:
CTy đã triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lợng trong toàn CTy và đợc
cấp giất chứng nhận ISO 9001: 2000 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lờng chất lợng
7
VN. Các công trình thi công đều đạt chất lợng tốt. Trong năm không để xảy ra vụ
tai nạn lao động nào phải nghỉ từ 3 ngày trở lên.
*Các công tác khác:
- Số ngời đạt danh hiệu Lao động giỏi trong công ty chiếm 80%.
- Số tổ Lao động giỏi chiếm 50%. Có 8 ngời đạt Lao động giỏi cấp ngành và
6 ngời đạt danh hiệu "Ngời tốt việc tốt" cấp Thành phố.
- Công ty đợc công nhận Đảng bộ vững mạnh và Công đoàn vững mạnh.
- Phong trào đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ đồng bào lũ lụt, đồng bào nghèo với
số tiền là 10 tr. đồng. Xây dựng quỹ " Đền ơn đáp nghĩa ", quỹ vì ngời nghèo
Đăng ký các chỉ tiêu chủ yếu năm 2003:
- Giá trị SXKD : 80 tỷ đồng.
- Nộp ngân sách : 2.200 triệu đồng.
- Lợi nhuận : 2.100 triệu đồng.
- Thu nhập ngời lao động : 950.000/ngời/tháng.
- Thực hiện đầu t 2 dự án : Nhà ở cao tầng và dịch vụ số 5 Nguyễn Chí
Thanh và dự án Đông Nam Trần Duy Hng.
- Đầu t thiết bị thi công, đổi mới công nghệ : 5 tỷ đồng.
Những thành tích trên và phơng hớng năm 2003 sẽ làm cho CTy Xây dựng
Công nghiệp ngày càng ổn định và phát triển.
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý:
Căn cứ vào đặc thù của sản phẩm xây lắp, đặc điểm quá trình thi công xây
lắp, Công ty xây dựng công nghiệp đã tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ lao động
cho phù hợp với quá trình sản xuất xây lắp của mình. Cụ thể, lao động của công ty
đợc bố trí thành 3 cấp: công ty, xí nghiệp, tổ sản xuất. Đứng đầu các đầu mối sản
ty tìm kiếm thị trờng việc làm. Sau khi thắng thầu hoặc đợc chọn thầu, công ty tiến
hành ký hợp đồng xây dựng với các đơn vị chủ đầu t. Căn cứ vào hợp đồng đã ký
và căn cứ vào năng lực của các xí nghiệp công ty sẽ giao kế hoạch sản xuất thi
công cho các xí nghiệp trên cơ sở các đơn giá định mức giao khoán nội bộ của
công ty.
Tại các xí nghiệp xây dựng lại căn cứ vào nhiệm vụ của đơn vị mình và khả
năng thực tế của các tổ thợ thuộc xí nghiệp quản lý để phân công lại cho phù hợp.
Cuối tháng , xí nghiệp báo cáo khối lợng công việc của mình đã làm bằng báo cáo
9
thực hiện sản lợng, báo cáo kết quả sản xuất xây dựng theo từng mức độ hoàn
thành của mỗi công trình ( mỗi hợp đồng xây dựng ).
Sơ đồ tổ chức công ty hiện nay
10
Giám đốc
công ty
P.Giám Đốc Phụ
trách Kinh Doanh
p.giám đốc
phụ trách sản xuất
Kế toán trởng
Phòng
Kế Hoạch
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng
Tài Vụ
Phòng
TC-HC
P.Phát triển &
kèm theo các chứng từ gốc để phòng kế toán công ty tập trung.
Bộ máy kế toán tại Công ty xây dựng công nghiệp :
+ Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ phản ánh số hiện có về tình hình tăng giảm
về số lợng, chất lợng, tình hình sử dụng TSCĐ, trích khấu hao, theo dõi sửa chữa
thanh lý, nhợng bán, đi thuê và cho thuê TSCĐ, tình hình kiểm kê đánh gía lại
TSCĐ.
+ Kế toán vật liệu và công cụ lao động: có nhiệm vụ phản số lợng, chất lợng,
giá trị vật t, hàng hoá, công cụ lao động có trong kho, mua vào bán ra, xuất ra sử
dụng, trích và phân bổ chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ và chi phí giá thành
sản phẩm, phát hiện vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, tham gia kiểm kê
và đánh giá lại vật liệu và công cụ lao động nhỏ.
11
+ Kế toán phân bổ tiền lơng và BHXH: Căn cứ vào bảng lơng của các phòng
ban, Xí nghiệp, đội xởng sản xuất mà phân bổ lơng chính, lơng phụ và các khoản
phụ cấp lơng. Trích BHXH theo tổng quỹ lơng cho đơn vị đó.
+ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ xác
định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành để hớng dẫn các bộ phận
quản lý và bộ phận kế toán có liên quan lập và luân chuyển chứng từ chi phí phù
hợp với đối tợng hạch toán, đồng thời có nhiệm vụ tập hợp, phân bổ chi phí, tính
toán giá thành thực tế của từng sản phẩm khi hoàn thành bàn giao.
+ Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ phản ánh số hiện có và tình hình tăng
giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản liên doanh liên kết, vay
mợn thanh toán công nợ.
+ Kế toán tiêu thụ và kết quả: có nhiệm vụ phản ánh tình hình tiêu thụ sản
phẩm, xác định kết quả kinh doanh ghi sổ cái, lập bảng TKTS. Bộ phận này do kế
toán tổng hợp đảm nhiệm.
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu và chi mua các khoản tiền mặt dựa trên các phiếu
thu chi và chứng từ gốc kèm theo của bộ phận thanh toán đã viết. Cuối ngày thủ
quỹ vào sổ quỹ và cộng trừ luỹ kế, lấy số d cuối ngày. Cuối tháng có số d cuối
tháng chuyển cho bộ phận kế toán khác để lên tờ kê chi tiết và làm nhật ký số
kiêm thủ quỹ .
- Tài khoản : TK 334, 338, 142
- Phân bổ số 1
Riêng phần kế toán tiền lơng (xác định lơng cho từng CBCNV) cho toàn công ty
do phòng Tổ chức tiền lơng đảm nhiệm.
Công ty xây dựng công nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng
từ. Hình thức này đợc áp dụng ở Công ty vì nó phù hợp với điều kiện thực tế ở đây.
Nhật ký chứng từ cũng tơng đối đơn giản dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra, dễ phân
công nhng thờng bận rộn hơn về cuối tháng, cuối quý vì khi đó chứng từ gốc mới
đợc tập hợp đầy đủ.
13
Hệ thống sổ sách kế toán và nhật ký chứng từ mà công ty sử dụng đều theo
qui định thống nhất của Bộ Tài chính.
Sau đây là sơ đồ kế toán :
14
Chứng từ gốc
Thẻ
TSCĐ
cuối
tháng,
bảng PB
TSCĐ
Sổ Cái
Nhật ký CT số 7
Cuối tuần
vào thẻvật
liệu
cuối tháng
bảng PBVL
Hàng
Bảng Tổng kết Tài
sản
Hàng ngày
Hàng tuần
Hàng tháng
2113: " Máy móc, thiết bị "
2114: " Phơng tiện vận tải, truyền dẫn "
2115: " Thiết bị, dụng cụ quản lý "
2118: " Tài sản cố định khác "
Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 821, 721, 331,
* Chứng từ sử dụng:
Biên bản giao nhận tài sản cố định ( MS 01 TSCĐ )
Thẻ tài sản cố định ( MS 02 TSCĐ )
Biên bản thanh lý tài sản cố định ( MS 03 TSCĐ )
Biên bản đánh giá lại tài sản cố định ( MS 05 TSCĐ )
* Quy trình luân chuyển của chứng từ tài sản cố định:
Mỗi khi phát sinh các nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định, Giám đốc Công
ty xây dựng công nghiệp phải gửi công văn thông báo đến Sở xây dựng Hà Nội xin
đợc tăng, giảm tài sản cố định. Sau khi nhận đợc quyết định cho phép của Sở xây
dựng Hà Nội, công ty tiến hành thanh lý, nhợng bán hoặc đầu t mới tài sản cố
định:
Đối với nghiệp vụ tăng tài sản cố định: xét trờng hợp tăng do mua sắm, khi
bàn giao, công ty sẽ tổ chức Hội đồng giao nhận gồm đại diện của cả hai bên. Hội
đồng sẽ lập " Biên bản giao nhận tài sản cố định " vận hành chạy thử. Kế toán tài
sản cố định căn cứ vào " Biên bản giao nhận tài sản cố định " lập Thẻ tài sản cố
định, Bảng tính khấu hao tài sản cố định, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp.
Đối với nghiệp vụ giảm tài sản cố định: xét trờng hợp giảm do thanh lý, nh-
ợng bán những tài sản cố định quá cũ không còn sử dụng đợc, Hội đồng đánh giá
lại tài sản cố định sau khi xem xét thực trạng của tài sản sẽ tiến hành lập " Biên
từng loại máy của xí nghiệp xây lắp. Kế toán căn cứ vào mức hao mòn tài sản hàng
năm này tiến hành phân bổ khấu hao tài sản theo thời gian hoạt động thực tế của
tài sản((tổng giá trị phải tính KHTS/12tháng)*số thời gian máy hoạt động)
Mẫu bảng phân bổ KH TSCĐ _ XNXD2
tt Tên TSCĐ Thời gian HĐ
Số
thời
Tổng KH
năm
Giá trị phân bổ ..
Từ
ngày
Đén
ngày
Ct:
Nhà
trẻ
Hữu
nghị
Ct:
UBND
Tp - HN
..
1
Máy đầm hoạt
động tại CT
UBND
(Đầm nền
nhà, đờng)