14 Báo cáo tổng hợp về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy da giầy xuất khẩu hà nội. - Pdf 20


Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 3 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
Lời mở đầu
Sau gần hai thập niên xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển
sang cơ chế thị trờng tự do cạnh tranh, đất nớc ta đã có những chuyển biến đáng kể.
Song, cũng không thể phủ nhận rằng sự thay đổi đó đã gây ra những khó khăn
không nhỏ cho các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nớc. Từ chỗ chỉ sản xuất hoàn
toàn theo sự chỉ đạo của nhà nớc, ngày nay, các doanh nghiệp phải tự mình lo tổ
chức mọi khâu của quá trình sản xuất, từ nguyên vật liệu đầu vào đến thị trờng tiêu
thụ đầu ra.
Không nằm ngoài quy luật đó, Nhà máy Da giầy xuất khẩu Hà Nội trực thuộc
Công ty Xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn đã phải rất cố gắng rất nhiều để vơn lên
tồn tại và cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành cả trong và ngoài nớc.
Trong thời gian thực tập, đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng
dẫn và các cô chú trong Nhà máy, em đã cố gắng tìm hiểu về lịch sử hình thành và
đặc điểm hoạt động của Nhà máy. Trong đó, với t cách là sinh viên chuyên ngành kế
toán, em đi sâu tìm hiểu về thực trạng hạch toán kế toán tại Nhà máy với mục đích
học tập kinh nghiệm thực tế và vận dụng kiến thức đợc đào tạo. Với khuôn khổ báo
cáo thực tập tổng hợp, em xin trình bày những nội dung cơ bản sau:
- Phần I: Tổng quan về Nhà máy Da giầy xuất khẩu Hà Nội.
- Phần II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Nhà máy Da giầy xuất khẩu Hà
Nội.
- Phần III: Đánh giá chung về tổ chức hạch toán kế toán tại Nhà máy Da giầy xuất
khẩu Hà Nội.
Em rất mong nhận đợc sự phê bình, góp ý của các thầy cô và các bạn, giúp em hoàn
thiện báo cáo này. Nhân đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các
thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em, đặc biệt là thầy giáo hớng dẫn TS.
Phạm Quang và tất cả các cô chú trong phòng kế toán Nhà máy Da giầy xuất khẩu
Hà Nội đã nhiệt tình giúp em hoàn thành báo cáo này.

ơng cũ, với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các loại giày dép da phục vụ cho quân đội
và một phần xuất khẩu ra nớc ngoài. Trong thời bao cấp, hoạt động của chi nhánh
hoàn toàn là theo sự chỉ đạo của cấp trên chủ quản, do đó, chi nhánh không phải lo
đến số lợng đầu ra, đầu vào.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 5 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 1972, chi nhánh là đơn vị thuộc bộ công nghiệp nhẹ. Từ những năm 1970
đến năm 1990, mặt hàng chủ yếu của chi nhánh là gia công mũ giầy da xuất khẩu
cho Liên Xô và các nớc Đông Âu
Năm 1993 theo quyết định của bộ công nghiệp nhẹ, Nhà máy Giày da xuất khẩu
cũ sáp nhập với Công ty Xuất nhập khẩu da giày Sài Gòn tại Hà Nội và lấy tên là
Chi nhánh công ty Xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn tại Hà Nội.
Do sự biến động của các nớc xã hội chủ nghỉa trong những năm 1990, khối Liên
Xô và Đông Âu cũ bị sụp đổ, những hợp đồng theo hiệp định 19-5 bị dỡ bỏ cho nên
chi nhánh không có hợp đồng sản xuất do thị trờng truyền thống đã bị mất hết, thị
trờng mới cha đợc mở. Lúc này, khối lợng mặt hàng sản xuất của chi nhánh là rất ít,
và chủ yếu là gia công cho khách vãng lai. Trong khoảng năm sau (1990- 1995) chi
nhánh chỉ tiến hành sản xuất cầm chừng và có thể nói rằng chi nhánh gần nh đóng
cửa đồng thời thực hiện giảm biên chế cán bộ công nhân viên theo quy định hiện
hành cuả Nhà nớc.
Cuối năm 1996, chi nhánh bớc đầu hoàn thành cơ sở hạ tầng và máy móc
thiết bị để chuyển sang sản xuất mặt hàng giày vải. Đầu năm 1997 chi nhánh kí hợp
đồng sản xuất giày vải với Công ty Footech- Hồng Kông. Hợp đồng sản xuất này
kéo dài 5 năm theo hình thức Công ty Footech đầu t một phần các trang thiết bị máy
móc cho chi nhánh và khấu trừ vào sản phẩm mà công ty đặt chi nhánh sản xuất
trong vòng 5 năm, đồng thời Công ty Footech cung cấp cho chi nhánh đơn đặt hàng
xuất khẩu

Là một doanh nghiệp nhà nớc có chức năng thực hiện đầy đủ mọi công đoạn của
quá trình sản xuất , từ khâu thu mua nguyên vật liệu đến xác định kết quả sản xuất
kinh doanh, bộ máy quản lý của chi nhánh đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng, bao gồm Ban giám đốc và cơ cấu các phòng ban.
Theo cơ cấu tổ chức này, những quyết định quản lý do các phòng chức năng
nghiên cứu, đề xuất khi đợc thủ trởng thông qua, biến thành mệnh lệnh đợc truyền
đạt từ trên xuống dới theo tuyến đã quy định. Nh vậy, các phòng chức năng có trách
nhiệm tham mu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến. Kiểu cơ cấu tổ chức này vừa phát
huy năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, vừa bảo đảm quyền chỉ huy
của hệ thống trực tuyến.
Mô hình tổ chức của công ty có thể khái quát bằng biểu 1
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 7 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
Ban Giám đốc:
+ Giám đốc Nhà máy là đại diện cao nhất, chịu trách nhiệm trớc công ty về toàn
bộ mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý, bảo vệ tài
sản của Nhà máy và thi hành những chế độ phù hợp với ngời lao động theo luật
định.
Giám đốc Nhà máy do giám đốc công ty bổ nhiệm. Giúp việc cho giám đốc Nhà
máy có phó giám đốc Nhà máy do công ty bổ nhiệm.
+ Phó giám đốc: Nhà máy chỉ có một phó giám đốc có nhiệm vụ giúp đỡ, tham
mu cho giám đốc Nhà máy trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các phòng ban chức năng: Đứng đầu mỗi phòng là trởng phòng. Trởng phòng có
nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của phòng, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ
phòng đợc giao phó, phân công công việc cụ thể cho mỗi cán bộ công nhân viên và
theo dõi, quản lý hoạt động của các nhân viên theo các nhiệm vụ đợc giao. Trởng
phòng do giám đốc công ty bổ nhiệm trên cơ sở đề xuất của giám đốc và Đảng uỷ

Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Phòng Tổ chức hành chính: Là một bộ phận nghiệp vụ của Nhà máy, có chức
năng tham mu cho giám đốc về công tác cán bộ, lao động, tổ chức thanh tra, khen
thởng, kỉ luật và các công tác đối nội, đối ngoại mang tính chất hành chính.
Phòng Tổ chức hành chính đảm nhiệm các khâu: Quản lý công tác hành chính
quản trị, văn th lu trữ, tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân sự, tham mu đề ra các
chính sách đối với ngời lao động, xây dựng và quản lý chính sách tiền lơng, xây
dựng các chính sách thởng, phạt và quản lý cán bộ.
+ Phòng Xuất nhập khẩu: Có chức năng tham mu giúp giám đốc tìm kiếm thị
trờng, tìm kiếm bạn hàngvà xác định kế hoạch xuất nhập khẩu cho Nhà máy bao
gồm các khâu: Điều tra, thu thập thông tin trên các thị trờng, từ đó đề ra kế hoạch
xuất nhập khẩu hợp lý, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, khả năng sản xuất của Nhà
máy với bạn hàng quốc tế, tổ chức các hoạt động xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị,
giúp cho giám đốc giao dịch với khách hàng quốc tế, tổ chức chào hàng và kí kết
hợp đồng xuất nhập khẩu.
+ Phòng Kĩ thuật: Có nhiệm vụ ban hành tiêu chuẩn về định mức vật t đối với
từng đơn đặt hàng; thử nghiệm và kiểm soát chất lợng nguyên vật liệu mua về Nhà
máy; giải quyết những khó khăn trong quá trình sản xuất; sửa chữa và bảo quản các
loại máy móc, trang thiết bị trong toàn Nhà máy. Bên cạnh đó, phòng còn làm một
số sản phẩm mẫu để chào hàng cho khách nớc ngoài.
+ Phòng Kế hoạch kinh doanh: Đảm nhiệm chức năng: Nghiên cứu xu hớng
của thị trờng về số lợng, mẫu mã, chủng loại của sản phẩm, từ đó lên các kế hoạch
ngắn, trung , dài hạn về sự phát triển của Nhà máy, nắm thông tin và lựa chọn các
thông tin cần thiết trên thị trờng cho lãnh đạo Nhà máy, tổ chức mua bán vật t phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà máy, quản lý hệ thống kho tàng, bến
bãi NVL, bán thành phẩm.
+ Phòng Kế toán tài chính: Là một bộ phận quan trọng của Nhà máy, chịu trách
nhiệm về các nghiệp vụ tài chính- kế toán trớc nhà nớc và giám đốc Nhà máy.
Phòng KT- TC có chức năng: Tổ chức công tác kế toán và xây dựng bộ máy kế toán
theo đúng chế độ của Nhà nớc và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của

sắc khác nhau. Ngoài ra, Nhà máy còn nhận gia công một số chi tiết giầy theo hợp
đồng. Cũng nh ngành công nghiệp may mặc nói chung, trong những năm qua,
ngành công nghiệp giầy dép cũng có nhiều thay đổi về cơ bản. Nếu nh trớc đây, một
đôi giầy chỉ cần có độ bền cao là đủ thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng thì ngày
nay, điều mà khách hàng quan tâm không chỉ là giá cả, chất lợng mà còn cả tính
thời trang, và tính tiện dụng của nó nữa. Điều đó đặt Nhà máy trớc những thách thức
không nhỏ.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 10 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
Về sản phẩm giầy có rất nhiều loại đợc làm từ nhiều chất liệu khác nhau, với
nhiều kiểu dáng khác nhau và cho nhiều mục đích khác nhau. Ví dụ nh về chất liệu
thì có hai loại chất liệu cơ bản là da và vải, trong chất liệu vải lại chia ra giầy vải
phục vụ lao động và giầy vải dùng trong sinh hoạt. Giầy vải dùng trong sinh hoạt lại
chia ra các kiểu dáng cơ bản nh giầy tán ô dê (giầy buộc dây), giầy khoá, giầy chun
và giầy băng dính. Với cách phân loại nh vậy, Nhà máy có khoảng 125 danh điểm
sản phẩm khác nhau. Các sản phẩm của Nhà máy sản xuất ra đợc tiêu thụ cả trong
nớc và ở nớc ngoài nhng chủ yếu là thị trờng nớc ngoài nh Pháp, Đức, Đài Loan,
Xingapo, Hồng Kông... (khoảng 87% )và chủ yếu theo phơng thức bán qua trung
gian và đại lý (khoảng 97% ).
Trong những năm vừa qua, tình hình sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ
với ngân sách nhà nớc đợc thể hiện tóm tắt qua biểu 2.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B

§¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
- 11 -
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp


1.732
14.730
18.637
-3.907
2002so víi
%
15,1
4,95
71,7
36,7
18,9
69,8
11,8
50
22,2
4,75
0,02
13,58
0,41
-7,21
13,87
±
2.417
674
1.742
200.188
67.454
132.734
105.765
60

997.551
180
220
375
619.000
3.656
27.672
16.330
11.342
2001
16.051
13.622
2.429
545.450
355.398
190.052
981.786
120
180
358
515.000
3.219
27.559 26.051.
17.598
9.961
§VT
Tr®
Tr®
Tr®
§«i

- TSCĐ
- TSLĐ
Qua biêủ trên, ta thấy doanh thu của Nhà máy trong những năm qua tăng với tỉ
lệ tơng đối khá cao( Năm 2002 tăng 15,1% và năm 2003 tăng 14,5%) chứng tỏ Nhà
máy đã có những nỗ lực rất lớn trong việc tìm kiếm hợp đồng sản xuất. Tuy nhiên,
Nhà máy cha thật sự khai thác đợc thị trờng trong nớc, thể hiện qua tỉ trọng của
doanh thu bán hàng nội địa so với doanh thu xuất khẩu ngày càng giảm và doanh
thu bán hàng nội địa qua các năm không ổn định. Năm 2002, doanh thu này tăng
khá mạnh so với năm 2001, 71,7%, nhng ngay sau đó lại giảm tới 49,2 % ở năm
2003, điều này có thể do Nhà máy cha tìm đợc nguồn tiêu thụ hàng ổn định trong n-
ớc, do sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng loại nh Giầy Thợng Đình, Giầy
Thuỵ Khuê, Giầy Hà Nội...và do sự tràn ngập của hàng Trung Quốc nhập lậu giá rẻ
nhng chất lợng không cao. Song bên cạnh đó cũng không thể không nói đến việc
doanh thu xuất khẩu tăng khá ổn định, đặc biệt trong giai đoạn 2002-2003, doanh
thu xuất khẩu tăng tới 33%, chứng tỏ Nhà máy đã rất cố gắng trong việc nâng cao
chất lợng sản phẩm, giành đợc lòng tin của các bạn hàng quốc tế. Sản lợng của Nhà
máy nhìn chung cũng tăng liên tục với tỷ lệ cao. Đặc biệt, năm 2003, sản lợng xuất
khẩu tăng mạnh tới 52,4%, đem lại kim ngạch xuất khẩu cho Nhà máy tới hơn một
triệu USD. Điều này khẳng định hớng đi của Nhà máy là tập trung vào thị trờng nớc
ngoài là đúng đắn.Tình hình lợi nhuận của Nhà máy cũng tăng với tỷ lệ khá cao,
22% vào năm 2002 và 13,6% vào năm 2003. Đời sống của cán bộ công nhân viên
trong Nhà máy đã phần nào đợc cải thiện, tuy còn cha nhiều và cha cao so với các
doanh nghiệp cùng ngành nói riêng và với mặt bằng thủ đô nói chung. Quy mô sản
xuất kinh doanh của Nhà máy trong 3 năm qua liên tục đợc mở rộng, thể hiện ở tổng
số cán bộ công nhân viên và quy mô tổng tài sản. Đặc biệt là năm 2003, quy mô tài
sản tăng với tốc độ đáng kể, gấp hơn hai lần so với năm 2002, trong đó tăng tập
trung vào TSCĐ, chứng tỏ Nhà máy đã có sự đầu t lâu dài cho sản xuất. Với đà phát
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

nh vậy, các tỷ suất thanh toán của Nhà máy sẽ đợc nâng cao, tạo thêm niềm tin cho
các bạn hàng và các đối tác của Nhà máy.
Thứ hai là về tỉ suất đầu t vào TSCĐ, cho thấy cơ cấu tài sản của Nhà máy
cha thật hợp lý, tài sản cố định chiếm tỉ trọng quá cao ( trung bình khoảng 68.5%),
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 14 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
đặc biệt tăng vọt trong năm 2003, lên đến con số 82,5% là không phù hợp với loại
hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ. Nó cho thấy năng lực
sản xuất của Nhà máy là lớn hơn nhiều so với năng suất hiện tại. Để khắc phục tình
trạng này, Nhà máy có hai hớng giải quyết, một là đầu t nhiều hơn cho sản xuất để
tận dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị, hai là tập trung đầu t có trọng điểm, tức
là dây chuyền sản xuất nào mang lại hiệu quả thấp thì có thể loại bỏ để tập trung
cho dây chuyền có hiệu quả sinh lợi cao.
Thứ ba là về tỉ suất tự tài trợ, cho thấy Nhà máy cha thực sự chủ động về mặt
tài chính, vốn chủ sở hữu còn chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn, Nhà máy hoạt
động chủ yếu dựa trên nguồn vốn vay, điều đó đợc thể hiện qua tỉ suất tự tài trợ tơng
đối thấp ( trung bình khoảng 12,5%). Trong những năm tiếp theo, Nhà máy phải thật
sự cố gắng để giảm bớt các khoản nợ vay, nh vậy sẽ giảm bớt chi phí lãi vay, nâng
hiệu quả hoạt động lên cao hơn.
Thứ t là về các tỉ suất lợi nhuận của Nhà máy, cho thấy khả năng sinh lời của
Nhà máy tuy cha thật cao song đã liên tục đợc cải thiện trong các năm gần đây. Duy
chỉ có tỉ suất lợi nhuận trên vốn năm 3002 là thấp hơn so với hai năm trớc. Điều này
là do quy mô vốn của năm 2003 tăng quá nhiều mà lợi nhuận cha tăng kịp. Nói
chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy ngày càng có hiệu quả.
Thứ năm là về hệ số đảm nhiệm của vốn lu động. Hệ số này cho biết để có một
đồng vốn luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lu động. Hệ số này càng ngày càng nhỏ
cho thấy vốn lu động của Nhà máy đợc sử dụng ngày càng có hiệu quả.

Sản xuất đế May mũ giầy
Gò ráp giầy
hoàn chỉnh
Kiểm tra đóng gói
Biểu 4. Sơ đồ công nghệ sản xuất giầy ở Nhà máy da giầy Hà Nội.

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 16 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phân xởng Chuẩn bị (Phân xởng Pha cắt)
- Phân xởng May
- Phân xởng Cao su
- Phân xởng Gò- thành phẩm
Các phân xởng đợc bố trí hợp lý thành một khu vực khép kín để tiện cho việc vận
chuyển nguyên vật liệu và bán thành phẩm qua lại với nhau. Nhiệm vụ chủ yếu của
các phân xởng nh sau:
- Phân xởng Pha cắt: Thực hiện khâu đầu tiên trong quá trình sản xuất, với
nhiệm vụ là pha cắt, hoàn chỉnh các bán thành phẩm theo mẫu mã của phòng kĩ
thuật, chỉnh sửa số hàng bị h hỏng hoặc bị thiếu hụt. Bán thành phẩm của phân xởng
cắt sẽ đợc kiểm tra sơ bộ bởi nhân viên phòng KTKCS trớc khi chuyển sang cho
phân xởng may.
- Phân xởng May: Tiếp nhận các bán thành phẩm từ phân xởng pha cắt, tổ
chức may hoàn thiện mũ giầy.
- Phân xởng Cao su: Sản xuất đế giầy và các chi tiết bằng cao su cung cấp cho
phân xởng pha cắt, phân xởng may và phân xởng gò- thành phẩm.
- Phân xởng Gò- thành phẩm: Kết hợp bán thành phẩm của phân xởng may và
phân xởng cao su để gò ráp thành đôi giầy hoàn chỉnh. ở phân xởng này các nhân
viên phòng KTKCS lại thực hiện kiểm tra một lần nữa để loại bỏ những sản phẩm
lỗi, phân loại sản phẩm hoàn thành. Cuối cùng là khâu đóng gói giầy.
Toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất đều đợc thực hiện trên dây chuyền hiện

Quan hệ giữa các loại lao động trong bộ máy kế toán là quan hệ theo kiểu trực
tuyến, tức là kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành
không thông qua khâu trung gian nhận lệnh. Cụ thể, phòng Kế toán của Nhà máy
gồm 5 cán bộ kế toán, trong đó có một kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp, một
phó phòng kế toán kiêm kế toán tiêu thụ và xác định kết quả, hai kế toán phần hành
và một thủ quỹ kiêm kế toán tiền lơng và TSCĐ.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 18 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định
đúng khối lợng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là
thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh, điều hành và kiểm soát hoạt động của
bộ máy kế toán; chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của
Nhà máy; thay mặt nhà nớc kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quy định của nhà
nớcvề lĩnh vực kế toán cũng nh lĩnh vực tài chính. Kế toán trởng có trách nhiệm phổ
biến chủ trơng và chỉ đạo thực hiện các chủ trơng về chuyên môn. Kế toán trởng
cũng là ngời có quyền kí duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chối không kí duyệt
các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp không phù hợp với chế độ quy
định, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý của Nhà
máy cùng phối hợp thực hiện các công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ
phận chức năng đó. Kế toán trởng cũng là ngời đảm nhiệm vai trò của một kế toán
tổng hợp, giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành và ghi sổ cái tổng hợp, thực
hiện công tác kế toán cuối kì, lập báo cáo nội bộ và cho bên ngoài Nhà máy theo
định kì báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B
Kế toán trởng kiêm
kế toán tổng hợp
Phó phòng kế toán

và tiền lơng khoán đã đợc Phòng Tổ chức hành chính xác nhận, kế toán tiền lơng
tính tiền lơng và các khoản phụ cấp của từng ngời ở từng bộ phận, phòng ban, kiểm
tra, đối chiếu tiền lơng ở từng phân xởng, lập bảng tổng hợp tiền lơng từng phân x-
ởng và toàn bộ công ty, đồng thời phân bổ tiền lơng theo quy định, theo dõi tình
hình tạm ứng các khoản vay mợn của từng đối tợng; theo dõi biến động tăng, giảm
TSCĐ, tập hợp và kết chuyển chi phí xây dựng cơ bản dở dang, chi phí sửa chữa
nâng cấp TSCĐ, trích khấu hao hàng tháng của các loại TSCĐ; thu, chi tiền theo các
hoá đơn, chứng từ hợp lệ, bảo quản các loại tiền mặt và các chứng chỉ có giá nh cổ
phiếu, trái phiếu... của Nhà máy tại quỹ, tránh thất thoát, h hỏng.
Có thể thấy sự bố trí lao động kế toán ở Nhà máy là hợp lý, đảm bảo sự đồng
đều tơng đối về khối lợng công việc của các kế toán viên, đảm bảo các nguyên tắc tổ
chức bộ máy kế toán nh nguyên tắc bất vị thân, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên
tắc hiệu quả và tiết kiệm, phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh và tơng xứng
với quy mô của Nhà máy.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 20 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2. Tổ CHứC VậN DụNG CHế Độ Kế TOáN Tại NHà MáY DA GIầY
XUấT KHẩU Hà Nội.
2.2.1. Khái quát chung về chế độ kế toán:
Nhà máy Da giầy xuất khẩu Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh
doanh phụ thuộc. Niên độ kế toán tại Nhà máy bắt đầu vào ngày 1/1 và kết thúc vào
ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ mà Nhà máy sử dụng trong hạch toán là đồng tiền Việt Nam
(VNĐ). Đối với các đồng ngoại tệ, Nhà máy chuyển đổi sang đồng VNĐ bằng ph-
ơng pháp tỉ giá hạch toán.
Nhà máy áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong hạch toán hàng tồn
kho và trong hạch toán tiêu thụ.

bao gồm tiền mặt VNĐ. Có thể nói tiền mặt, tiền gửi ngân hàng là một tài sản lu
động rất quan trọng của bất kì doanh nghiệp nào, vì vậy, việc hạch toán hai loại tiền
này đợc thực hiện một cách chi tiết, kiểm tra thờng xuyên để đảm bảo không thất
thoát, thiếu hụt.
2.2.2.1.2. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, Nhà máy sử dụng các TK sau:
TK 111- Tiền mặt. Đợc chi tiết thành
TK 1111: Tiền mặt Việt Nam
TK 112- Tiền gửi ngân hàng. Đợc chi tiết thành
TK 1121: Tiền VNĐ gửi ngân hàng
TK 11211:Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội.
TK 11212: Sở giao dịch Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
TK 11213: Ngân hàng Công thơng khu vực II Hai Bà Trng
TK 11215: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Chi
nhánh nam Hà Nội.
TK 1122: Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng
TK 11221: Ngoại tệ gửi Ngân hàng Ngoại thơng
TK 112211: Ngoại tệ gửi Ngân hàng Ngoại thơng- tiền gửi
TK 112212: Ngoại tệ gửi Ngân hàng Ngoại thơng- nhờ giữ.
TK 11222: Ngoại tệ gửi Ngân hàng Đầu t
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 22 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
TK 112221: Ngoại tệ gửi Ngân hàng Đầu t- tiền gửi
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng đến một số TK liên quan
nh :
TK 141 - Tạm ứng , bao gồm
- 1411 - Kĩ thuật cơ điện

Phiếu thu :
Khi ngời nộp tiền đề nghị nộp trên cơ sở chứng từ gốc nh hoá đơn bán hàng, giấy
thanh toán tiền tạm ứng..., kế toán thanh toán tiến hành lập phiếu thu. Phiếu thu là
chứng từ xác định số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc... thực tế nhập quỹ. Phiếu thu đợc
lập làm 3 liên, trong đó liên 1 lu tại quyển phiếu thu; liên 2 và 3, một liên chuyển
cho ngời nộp tiền, còn một liên đợc chuyển sang cho thủ quỹ làm cơ sở kiểm nhập
tiền, kí phiếu thu và ghi sổ quỹ. Sau đó liên này đợc trả lại cho kế toán thanh toán
ghi sổ kèm theo toàn bộ chứng từ gốc. Định kì, kế toán trởng kí phiếu thu rồi
chuyển cho kế toán thanh toán bảo quản, lu trữ.
Nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội
lĩnh nam- thanh trì- Hà Nội
Phiếu thu tiền
Ngày 31 tháng 01 năm 2004
Số phiếu: 047
TK: 1111
TK đối ứng: 131
Ngời nộp: Anh Bình...........................................................................................
Địa chỉ: Phòng Xuất nhập khẩu..........................................................................
Lý do thu: Thu tiền tạm ứng còn thừa................................................................
Căn cứ vào : Giấy TTTƯ .. Số 002. .Seri: TU/ 2003N........Ngày 29/01/2004....
Số tiền: 215.000 Đ.............................................................................................
Bằng chữ: Hai trăm mời lăm ngàn đồng chẵn....................................................
Kèm theo 1 chứng từ gốc.
Kế toán trởng Kế toán thanh toán
Đã nhận đủ số tiền:( viết bằng chữ) Hai trăm mời lăm ngàn đồng chẵn..............
............................................................................................................................
Ngời nộp tiền Thủ quỹ
(kí, họ tên) ( kí, họ tên)
Phiếu chi:
Phiếu chi là chứng từ phản ánh số tiền mặt thực tế xuất quỹ. Khi ngời nhận tiền

Năm 2003
Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội
Loại tiền: USD
Ngày
tháng
Giấy báo
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có Gửi vào Rút ra Còn lại
Ngày.... tháng ... năm....
Ngời lập biểu Kế toán trởng
Biểu 8: Mẫu sổ chi tiết tiền gủi tại Nhà máy da giầy XK Hà Nội.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 25 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sổ chi tiết tiền gửi là sổ dùng để theo dõi các loại tiền gửi trong các ngân hàng
khác nhau. Cơ sở để ghi sổ này là các giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng. Định kì,
kế toán thanh toán tiến hành đối chiếu sổ này với số liệu của Ngân hàng.
Sổ quỹ tiền mặt là sổ dùng để theo dõi số tiền thực tế có ở quỹ của Nhà máy. Sổ
quỹ tiền mặt đợc ghi trên cơ sở các phiếu thu, phiếu chi mà kế toán chuyển đến.
Cuối mỗi ngày, số tiền trên sổ này đợc dùng để đối chiếu với kế toán tiền mặt và số
tiền thực tế tồn quỹ.
Công ty Xnk da giầy Sài gòn
Nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội
Sổ quỹ tiền mặt
(kiêm báo cáo quỹ)

Hàng tồn kho tại Nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội bao gồm nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ và thành phẩm. Trong đó, Nhà máy có khoảng 85 loại nguyên vật liệu,
60 loại hoá chất khác nhau và khoảng 100 danh điểm thành phẩm. Nguyên vật liệu
của Nhà máy đợc mua từ hai nguồn trong nớc và ngoài nớc. Với nguyên vật liệu
nhập khẩu, Nhà máy mua theo giá CIF, nhận hàng tại cảng Hải Phòng. Để dễ dàng
trong việc quản lý hàng tồn kho, Nhà máy đã xây dựng một hệ thống danh mục
hàng tồn kho, trong đó mỗi danh điểm đều đợc gắn mã riêng một cách khoa học.
Nhà máy hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Với nguyên
vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập kho, giá ghi sổ kế toán là giá thực tế nhập, bao
gồm giá hoá đơn và chi phí vận chuyển (trừ các khoản giảm trừ). Với thành phẩm
nhập kho, giá nhập là giá thực tế đợc tính theo phơng pháp tổng cộng chi phí, trong
đó chi phí nguyên vật liệu chính đợc tập hợp riêng còn các chi phí khác đợc theo dõi
chung, sau đó phân bổ cho từng đơn đặt hàng. Giá xuất kho của cả nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ và thành phẩm đều là giá thực tế tính theo phơng pháp bình quân
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B
Ghi chú:
: ghi hàng ngày
: ghi cuối kì
: đối chiếu
Chứng từ gốc thu, chi
NKCT 1, 2
Bảng kê 1, 2
Sổ Cái các TK 111, 112
Báo cáo tài chính
Sổ chi
tiết tiền
gửi ngân
hàng và
sổ quỹ
tiền mặt

với khối lợng lớn hoặc không nguyên đai, nguyên kiện và theo yêu cầu của kế toán
trởng hoặc giám đốc Nhà máy) . Tiếp đó, cán bộ cung ứng sẽ lập phiếu nhập kho và
chuyển cho phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh kí. Trên cơ sở phiếu nhập kho, thủ
kho kiểm nhập hàng, ghi số thực nhập vào phiếu, kí phiếu, ghi thẻ kho và chuyển
chứng từ cho kế toán hàng tồn kho ghi sổ và bảo quản, lu trữ. Mẫu phiếu nhập kho
đợc trình bày trong biểu 11
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B

Trích đoạn Về chứng từ sử dụng Về phơng pháp hạch toán Về sổ sách kếtoán sử dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status