LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ 21, kỷ nguyên với sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của công nghệ
thông tin nói chung và kỹ thuật viễn thông nói riêng. Nhu cầu dịch vụ viễn
thông phát triển rất nhanh tạo ra áp lực ngày càng cao đối với tăng dung lượng
thông tin.
Trong những năm qua, Hạ tầng Viễn thông đã phát triển nhanh về cả công
nghệ và chất lượng cung cấp dịch vụ. Viễn thông đã trải qua một quá trình phát
triển lâu dài với nhiều bước ngoặt trong phát triển công nghệ và phát triển mạng
lưới. Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, hiện nay có rất nhiều nhà khai
thác viễn thông khác nhau với sự đa dạng của công nghệ và cấu hình mạng
cũng như các dịch vụ cung cấp.
Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC ra đời trong sự phát triển mạnh
mẽ về công nghệ thông tin. CMC TI đã từng bước phát triển và nổ lực xây dựng
một hạ tầng vững chắc trên nền công nghệ hiện đại nhất với ưu điểm băng
thông rộng, cự li xa, không bị ảnh hưởng của nhiễu và khả năng bảo mật cao…
phù hợp với các tuyến thông tin xuyên lục địa đường trục, trung kế và có tiềm
năng to lớn trong việc thực hiện các chức năng của mạng nội hạt với các cấu
trúc linh hoạt và đáp ứng mọi loại hình dịch vụ hiện tại và tương lai, nhằm
mang lại những thành tựu to lớn cho sự phát triển kinh tế của đất nước.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC,
cùng với thực tế tại Công ty em đã hoàn thành báo cáo thực tập, giới thiệu về
CMC TI một cách tổng quát nhất.
Nhân dịp hoàn thành bài báo cáo thực tập này, trước hết tôi xin gởi lời cám
ơn chân thành nhất đến cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp vì những nhận
xét, hướng dẫn cực kỳ sâu sắc của cô trong suốt quá trình thực hiện đề tài thực
tập.
Báo cáo thực tập
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ
TẦNG VIỄN THÔNG CMC (TP. HÀ NỘI)
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Thông tin thành lập
tất cả nhu cầu về dịch vụ viễn thông và giải trí đa phương tiện trên một đường kết nối
duy nhất.
Mở rộng các hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn, cung cấp sự
lựa chọn về hạ tầng và dịch vụ viễn thông đa dạng.
Hướng tới thị trường các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, các tổ
chức và doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài , khu công nghiệp, văn phòng, tòa nhà…
có nhu cầu sử dụng các dịch vụ cao cấp.
Mô hình kinh doanh Win-Win, đảm bảo quyền lợi cho cả 3 bên: nhà cung cấp hạ
tầng- nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng.
1.2 Ngành nghề kinh doanh
Các ngành nghề kinh doanh của Công ty theo GCN ĐKKD số 0102900049, do sở
kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 05/09/2008, thay đổi
lần thứ 3 ngày 10/01/2011 chi tiết như sau:
Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, công trình công nghiệp, công ích.
Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu, lập hồ sơ mời thầu ( không bao gồm xác định giá
gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng).
Thiết kế mạng thông tin, bưu chính viễn thông, công trình xây dựng.
Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin (theo quy
định của pháp luật).
SVTH: Nguyễn Duy Việt
3
Báo cáo thực tập
Xây lắp điện dân dụng, điện công nghiệp.
Đào tạo Công nghệ thông tin, Viễn thông (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cho phép).
Tư vấn thiết kế và tư vấn ứng dụng Công nghệ, chuyển giao và tư vấn chuyển
giao Công nghệ trong lĩnh vực CNTT, Viễn thông, Điện lực (không bao gồm dịch vụ
thiết kế công trình).
Cung cấp dịch vụ tích hợp viễn thông, CNTT, Cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền
(Domain), lưu trữ web (hosting).
ty Cổ phần Hạ Tầng Viễn thông CMC (TP. Hà Nội)
1.4.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC được tổ chức và hoạt động tuân thủ
theo:
Luật doanh nghiệp;
Điều lệ Công ty được đại hội đồng cổ đông thông qua.
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức CMC – TI 2012
Nguồn: Ban tổ chức nhân sự Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC
1.4.2 Nguồn nhân lực
Cơ cấu tổ chức hiện tại gồm các phòng/ ban: Ban Nhân sự, Ban Tài chính, Ban
Marketing, Ban Kế toán, Ban Thương mại đầu tư, Ban Công nghệ thông tin, các Trung
SVTH: Nguyễn Duy Việt
Tổng giám đốc
Phó giám đốc
Khối Sản xuất-Kinh doanhKhối chức năng
Trung tâm kinh doanh
Trung tâm kỹ thuật
Trung tâm dịch vụ khách
hàng
Ban nhân sự
Ban tài chính
Ban marketing
Ban kế toán
Ban thương mại đầu tư
Ban công nghệ thông tin
5
Báo cáo thực tập
tâm Kinh doanh, Trung tâm Kỹ thuật, Trung tâm Dịch vụ khách hàng với đội ngũ nhân
viên trên 200 người có trình độ nghiệp vụ, kinh nghiệm và năng lực vững vàng trong
lĩnh vực triển khai hạ tầng mạng viễn thông cho các tỉnh, địa phương và các khu đô
áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay
không;
SVTH: Nguyễn Duy Việt
6
Báo cáo thực tập
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể cho
rằng Công ty có thể tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh;
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích
lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
1.5.2 Ban tổ chức nhân sự
Giải quyết các vấn đề thủ tục, giấy tờ về tổ chức hành chính, lao động tiền lương,
nhu cầu đi lại và sinh hoạt hằng ngày của nhân viên. Xây dựng quy chế lao động của
doanh nghiệp.
Thực hiện công tác thư ký trong các kỳ họp giao ban, hội nghị do Ban Điều hành
chủ trì; xây dựng lịch làm việc tại chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
Thực hiện công tác tuyển dụng, sắp xếp nhân viên, khen thưởng, kỷ luật, trả
lương.
Theo dõi và quản lý các hợp đồng kinh tế, quản lý tài sản của công ty.
1.5.3 Ban hành chính
Đề xuất các giải pháp, biện pháp và tổ chức thực hiện các chủ trương, quy hoạch,
kế hoạch phát triển thuộc lĩnh vực được phân công;
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về
công tác quản lý hành chính, công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của nhà nước và
Công ty;
Quản lý và tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý, gửi các công văn, tài liệu
gửi đến và gửi đi trong phạm vi quyền hạn;Quản lý tài sản, các phương tiện làm việc
tại trụ sở chính một cách hiệu quả, an toàn;
Ghi biên bản các cuộc họp do Ban Giám đốc triệu tập và các cuộc họp khác theo yêu
cầu của Ban Giám đốc;
Làm đầu mối trong mọi công tác quan hệ với cơ quan, tổ chức báo chí truyền
sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng
vốn của Công ty;
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài
chính việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư tiền
vốn, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ, quy
định của Công ty;
Phổ biến chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nước với các bộ phận liên
quan khi cần thiết;
Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm
tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch.
SVTH: Nguyễn Duy Việt
8
Báo cáo thực tập
Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tài chính, kế
toán hiện hành;
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Ban Giám đốc Công ty.
1.5.6 Ban thương mại đầu tư
Đối với các dự án đầu tư của công ty cần có sự phối hợp giữa các phòng ban, đơn
vị trực thuộc trong Công ty, Ban Thương mại Đầu tư là đơn vị chủ trì công tác lập dự
án, là nơi thu thập các tài liệu, tổng hợp, sử lý các số liệu, tài liệu tính toán thiết kế của
các phòng ban và các đơn vị trực thuộc để tiến hành lập dự án.
Tiến hành lập báo cáo đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
Trình duyệt và theo dõi quá trình trình duyệt dự án để có các biện pháp xử lý kịp
thời. Tư vấn, lập hồ sơ mời thầu xây lắp các dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
Phối hợp với các phòng ban và các đơn vị trực thuộc trong công ty tiến hành thu hồi
vốn các dự án.
Theo dõi quá trình triển khai thực hiện dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
Lập kế hoạch đầu tư dài hạn, ngắn hạn, xác định tiến độ, quy mô, tính chất đầu tư các
dự án phát triển, xây dựng.
Lập dự án đầu tư, thực hiện các thủ tục thẩm định dự án, xin cấp phép đầu tư;
Xây dựng các phương án phát triển của Công ty, tư vấn cho Ban Giám đốc chọn
phương án đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng đường truyền theo mục tiêu kế hoạch năm
và kế hoạch dài hạn của Công ty; Tham gia đánh giá kết quả chạy nghiệm thu các dự
án của Công ty;
Xây dựng, rà soát sửa đổi ban hành và giám sát các quy trình công nghệ, tiêu
chuẩn sản phẩm đầu vào, đầu ra cho phù hợp với công nghệ và trình Ban Giám đốc
duyệt. Kết hợp với các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản
phẩm cho ngành;
Trực tiếp hoặc phối hợp với Ban quản lý dự án để quản lý về mặt kỹ thuật, tiến
độ, chất lượng đối với các công trình và hạng mục công trình thi công xây dựng thuộc
các dự án do Công ty đầu tư hoặc tại các gói thầu do Công ty ký kết hợp đồng;
Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế hoạch kỹ thuật theo sự phân cấp,
giao quyền của Giám đốc.
1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm qua (2009, 2010, 2011)
Dựa vào 3 yếu tố chính là doanh thu, chi phí và lợi nhuận để có cái nhìn khái quát
về tình hình hiện tại của Công ty.
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
SVTH: Nguyễn Duy Việt
10
Báo cáo thực tập
Đơn vị: VND
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
% +/-
2010 so
với năm
2009
Năm 2011
1 Tổng tài sản 40.773.986.862 129.898.732.380 218,58% 222.437.287.848
2 Vốn CSH 37.795.973.809 39.743.523.761 5,15% 5.910.221.948
3 Doanh thu thuần 489.923.636 24.265.281.317 4852,87% 133.148.515.012
nghiệp của Công ty trong giai đoạn đầu còn cao.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC
SVTH: Nguyễn Duy Việt
12
Báo cáo thực tập
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG
CMC
2.1 Sơ lược về phòng kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hạ tầng Viễn thông
CMC
2.1.1 Giới thiệu
Phòng kinh doanh của Công ty Cô phần Hạ tầng Viễn thông CMC được hình thành
ngay từ những ngày đầu thành lập Công ty, là một trong những bộ phận quan trọng nhất của
công ty, trực tiếp chịu trách nhiệm về các hoạt động tiếp thị - bán hàng cho khách hàng và
tìm kiếm khách hàng tiềm năng của Công ty, nhằm đạt được mục tiêu về doanh số, thị phần
của Công ty.
2.1.2 Chức năng
Phát triển thị trường theo chiến lược công ty
Tham mưu đề xuất cho Ban Giám đốc, hỗ trợ cho các bộ phận khác về kinh doanh,
tiếp thị, lập kế hoạch.
Tham gia xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng và trách nhiệm xã hội tại công ty.
Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện
Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng.
Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho
doanh nghiệp.
Phối hợp với các bộ phận liên quan như Kế toán, Sản xuất, Phân phối,… nhằm mang
đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng.
2.1.3 Nhiệm vụ
Chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh của
công ty. Tổ chức thực hiện đúng quy định các hợp đồng kinh doanh đã được ký kết.
tục đà tăng trưởng đều (trong bối cảnh suy giảm chung của kinh tế thế giới) thì số lượng
doanh nghiệp được thành lập mới hoặc mở rộng, phát triển hoạt động ngày càng gia tăng,
và đây chính là số lượng khách hàng tiềm năng cho sự phát triển của CMCTI.
2.1.2 Mục tiêu cụ thể trong năm 2011
Tiếp tục mở rộng mạng lưới bao phủ toàn bộ TPHCM, Hà Nội.
Phát triển hoạt động ở chi nhánh Đà Nẵng.
Đạt số lượng thuê bao lên 5.000 khách hàng (tăng 1,5 lần so với hiện nay).
Doanh thu 80 tỷ đồng; lợi nhuận 3 tỷ đồng.
Tăng doanh số các dịch vụ giá trị gia tăng chất lượng cao.
SVTH: Nguyễn Duy Việt
14
Báo cáo thực tập
Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác với VNPT, Viettel, EVN để cung cấp dịch vụ tổng thể tới
khách hàng, chia sẻ hạ tầng kết nối để giảm chi phí,…
Giữ chân các khách hàng hiện hữu và khách hàng đang có ý định rời bỏ dịch vụ của
CMCTI.
Hoàn thiện và phát triển một cơ sở dữ liệu đầy đủ thông tin về khách hàng.
Phát triển thêm 05 đại lý bán hàng.
2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh
2.3.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của CMC TI có tuổi trung bình còn khá trẻ (xấp xỉ 30) so với các
công ty cạnh tranh cùng ngành. Họ có sức trẻ, lòng nhiệt tình với công việc và ý chí học hỏi
rất cao, bên cạnh đội ngũ lãnh đạo có kinh nghiệm, đã từng trải qua các vị trí quản lý trong
các công ty viễn thông. Tuy nhiên, việc bồi dưỡng đào tạo thiếu tính định hướng để hình
thành đội ngũ nhân lực chuyên sâu trong từng mảng công việc riêng, đồng thời chưa thực
sự gắn với nhu cầu thực tế của từng chức danh công việc cụ thể. Một bộ phận lao động
chưa phát huy hết tư duy sáng tạo, tính độc lập, tích cực cá nhân, ý thức tổ chức kỷ luật,
năng lực thực hành, tác phong làm việc công nghiệp, có chất lượng và nhận thức hướng tới
khách hàng trong điều kiện có cạnh tranh.
Nhằm phát triển nguồn nhân lực, CMC TI đang dần hoàn thiện nhiều chính sách quản
hiện thường xuyên, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng đủ nhu cầu.
2.3.2.1 Ưu điểm
Một trong những thế mạnh của CMC TI là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng
công nghệ tiên tiến GPON vào hệ thống hạ tầng 100% cáp quang. Về tốc độ dịch vụ
Internnet băng rộng CMC TI cũng dẫn đầu trên thị trường hiện nay.
Công ty xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt, chăm sóc khách hàng chuyên
biệt và chính sách tiếp cận khách hàng chủ động.
Công ty xây dựng các quy trình vận hành, bán hàng với thủ tục đơn giản.
CMC TI thiết kế brochure riêng với hình ảnh đẹp và nội dung cụ thể là công cụ
hỗ trợ cho nhân viên của Công ty khi giới thiệu cho khách hàng về chức năng, nhiệm
vụ, ngành nghề kinh doanh của Công ty.
CMC TI có website riêng (www.cmcti.vn) tạo ra cơ hội quảng bá không giới hạn,
công việc kinh doanh mở cử 24h/1ngày. Có thêm hàng ngàn khách hàng mới, làm thỏa
mãn cả những khách hàng khó tính nhất. Tạo ra được hình ảnh về một Doanh nghiệp
được tổ chức khoa học và hiệu quả. Là phương tiện tốt nhất để Công ty tiếp thị sản
phẩm, dịch vụ và hình ảnh của mình theo một hình thức mới.
CMC TI thường xuyên đưa các bài viết quảng cáo trên các báo, tạp chí ( thời báo
kinh tế sài gòn, sài gòn đầu tư, báo Đà Nẵng…)
SVTH: Nguyễn Duy Việt
16
Báo cáo thực tập
CMC TI thường xuyên tổ chức những chương trình khuyến mãi dịch vụ FTTX
GIGANET cho khách hàng, đưa đến khách hàng những lợi ích và thông tin thiết thực
nhất.
CMC TI thiết lập ra một trung tâm dịch vụ khách hàng Với chức năng “hai trong
một”: vừa là kênh cung cấp thông tin & tư vấn vừa là kênh giao dịch, thông qua Trung
tâm dịch vụ khách hàng, quý khách sẽ được nhân viên hỗ trợ nhiệt tình với sự nỗ lực
nhằm hoàn thiện phong cách phục vụ khách hàng của CMC TI.
Hiểu được tầm quan trọng của marketing nên CMC TI luôn cố gắng tạo được
lòng tin cho khách hàng bằng cách thực hiện các cuộc khảo sát thị trường, tổ chức các
2.3.4 Quản lý chất lượng dịch vụ
Nhìn chung chất lượng dịch vụ của CMC TI tốt tuy còn một số dịch vụ do tiến độ đầu
tư chậm tại một số khu vực nên chưa đảm bảo theo mong muốn của khách hàng. Tỷ lệ
khiếu nại, phàn nàn của khách hàng về chất lượng dịch vụ đã giảm nhiều so với thời gian
đầu. Trình tự và thời gian tiếp nhận, giải quyết khiếu nại được cải tiến đáng kể. Chất lượng
công tác giải quyết khiếu nại được nâng cao. Chủ yếu các khiếu nại, phàn nàn của khách
hàng hiện nay chỉ tập trung vào chất lượng dịch vụ Internet truy nhập tốc độ chậm, gián
đoạn.
2.3.5 Hoạt động tài chính
Chi phí giá vốn tăng cao do sự biến động mạnh của tỷ giá làm chi phí thiết bị đầu vào
tăng cao.
Chi phí bán hàng tăng nhanh do sự tăng số lượng nhân viên bán hàng và các hoạt động
tiếp thị, quảng cáo cho dịch vụ mới. Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu của
CMC TI đang chững lại do công tác kiểm soát chi phí bán hàng ngày càng được cải thiện
hơn; các dịch vụ mới của CMC TI đã bước đầu xâm nhập vào thị trường, tỷ lệ chi phí bán
hàng tiếp thị trên doanh thu đang giảm xuống.
2.3.6 Thiết bị, kỹ thuật công nghệ
CMC TI tự hào là công ty đầu tiên và duy nhất đến thời điểm này tại thị trường Việt
Nam cung cấp các dịch vụ viễn thông theo phương thức truy nhập FTTx ứng dụng công
nghệ tiên tiến GPON:
Công nghệ GPON:
Được chuẩn hóa bởi ITU năm 2005.
Là hướng công nghệ băng rộng mới nhất mà các nhà cung cấp dịch vụ và các
hăng sản xuất thiết bị trên thế giới đều hướng đến.
SVTH: Nguyễn Duy Việt
18
Báo cáo thực tập
Được thương mại hóa nhanh nhất, theo công bố của các hãng ZTE, Huawei, ECI
Telecom, Alcatel, Siemens, Ericsson…
Hỗ trợ đa dịch vụ trên một đường dây duy nhất, với băng thông đến mỗi thuê bao
Sau khi phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của CMC TI có thể rút ra một
số nhận xét cơ bản sau:
Thị trường viễn thông cạnh tranh rất gay gắt, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập
WTO. Điều này buộc Nhà nước phải mở cửa thị trường, dỡ bỏ dần các chính sách bảo
hộ. Do đó, thách thức mà CMC TI gặp phải sẽ rất nhiều do CMC TI là doanh ngiệp
mới, và đặc biệt là khi các nhà khai thác nước ngoài tham gia vào thị trường Việt
Nam. CMC TI chỉ có thể nắm bắt được các cơ hội kinh doanh nếu có chiến lược duy
trì khách hàng trung thành hợp lý.
Mạng lưới của CMC TI chưa đủ đáp ứng và đáp ứng kịp thời nhu cầu do chưa được
đầu tư hợp lý. Công tác quy hoạch và triển khai mạng lưới phối hợp giữa các đơn vị
không tốt và làm lãng phí tài nguyên ảnh hưởng đến việc phát triển thuê bao.
Nhiều loại hình dịch vụ mới được cung cấp nhưng do chưa có cạnh tranh nên
chưa thúc đẩy phát triển triệt để. Cơ chế triển khai, khai thác dịch vụ của CMCTI còn
nhiều hạn chế khiến cho việc điều hành kinh doanh chưa đạt hiệu quả cao. Công tác
quản lý khách hàng chưa được thực hiện bài bản, chuyên nghiệp mặc dù có lợi thế về
cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Công tác quảng cáo khuyến mại, chăm sóc khách
hàng thực hiện chưa đồng bộ và chưa được chú trọng thích đáng gây lãng phí và hạn
chế khả năng cạnh tranh của CMCTI.
Thị trường dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông – lĩnh vực mà CMCTI đang
hoạt động vẫn là một thị trường hấp dẫn, tốc độ tăng trưởng cao, còn nhiều cơ hội cho
sự phát triển. Bên cạnh đó, với ưu thế có nguồn nhân sự trẻ, được đào đạo bài bản, có
tinh thần ham học hỏi và nhiệt huyết, cùng với đội ngũ lãnh đạo có trình độ và kinh
nghiệm quản lý trong lĩnh vực viễn thông là một lợi thế so sánh cạnh tranh, một nền
tảng phát triển bền vững cho CMCTI trong thị trường này.
Ngoài việc tận dụng nguồn lực bên trong, CMCTI có sự hậu thuẫn mạnh mẽ về
tài chính từ SCIC, về thương hiệu thị trường, sản phẩm dịch vụ từ Tâp đoàn công nghệ
CMC và các công ty thành viên.
SVTH: Nguyễn Duy Việt
20
Báo cáo thực tập
Khách hàng viễn thông không phải là đối tượng trung thành nên có thể thay đổi
SVTH: Nguyễn Duy Việt
21
Báo cáo thực tập
nhà cung cấp dịch vụ bất chấp các ràng buộc về hợp đồng.
2.5 Đề xuất và kiến nghị
2.5.1 Đề xuất một số giải pháp về hoạt động Marketing
Xây dựng và thực hiện chương trình tổng thể về nghiên cứu thị trường bao gồm:
xây dựng và phân tích hệ thống cơ sở dữ liệu thị trường; phân tích, xác định những
vùng thị trường tiềm năng, vùng thị trường đã được khai thác, vùng thị trường chưa
khai thác và đánh giá quy mô của từng vùng thị trường (phân loại thị trường sản phẩm,
dịch vụ); xác định các vùng thị trường tiềm năng lớn; các sản phẩm dịch vụ chủ yếu có
doanh thu cao và có khả năng phát triển mạnh trong tương lai.
Tăng cường quảng bá xây dựng hình ảnh của công ty thông qua các hoạt động tài
trợ triển lãm, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng. Ban marketing và PR
chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu một cách bài bản và
chuyên nghiệp; thường xuyên tổ chức thực hiện các hoạt động, sự kiện nhằm giới
thiệu sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng đặc biệt là truyền hình.
Hoàn thiện các quy định về quảng cáo khuyến mại trong đó phải tính toán và vận
dụng linh hoạt hệ thống chính sách, các văn bản luật liên quan (Luật Thương mại, Luật
Cạnh tranh…) nhằm tạo khả năng triển khai các chương trình quảng cáo khuyến mại
một cách nhanh chóng, hiệu quả và đúng luật. Phối hợp hiệu quả các chương trình
quảng cáo khuyến mại giữa các đơn vị thành viên trong Tập đoàn CMC, giảm thiểu
các hoạt động nhỏ lẻ và ít có giá trị khuếch trương. Các cơ chế ưu đãi, chăm sóc khách
hàng cần được quán triệt và thực hiện thống nhất, đầy đủ tại tất cả các đơn vị.
Các hoạt động khuyến mại cần được gắn liền với việc đánh giá hiệu quả của từng
chương trình và trên từng địa bàn cụ thể.
2.5.2 kiến nghị
Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước
Hoàn thiện hệ thống pháp lý về viễn thông, có hướng dẫn cụ thể về các cam kết
bước ngoặt lớn đối với nền kinh tế Việt Nam. Các cơ hội đang mở rộng tay chờ đón
những doanh nghiệp biết đầu tư, biết tìm kiếm và biết tận dụng. Thế nhưng, vẫn luôn
tồn tại song hành bên cạnh các cơ hội là những mối đe dọa, những nguy cơ, những rủi
ro có thể xuất hiện bất cứ lúc nào và chúng sẽ khiến các doanh nghiệp lao đao nếu
không có sự chuẩn bị đầy đủ những biện pháp để đối phó. Trước sự cạnh tranh đang
diễn ra ngày một gay gắt và khốc liệt trên thị trường, mỗi doanh nghiệp nên có sự
chuẩn bị sẵn sàng với những giải pháp hiệu quả để có thể tồn tại và phát triển vững
chắc. Với Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC, một doanh nghiệp còn non trẻ thì
lại gặp nhiều khó khăn và thách thức hơn, nhất là với ngành nghề có tính cạnh tranh
cao và cần nguồn vốn đầu tư ban đầu lớn như viễn thông, lại đặt trong bối cảnh thị
trường viễn thông Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn trong tương lai gần. Vì vậy, việc đưa
ra những giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất quan trọng và
có ý nghĩa đặc biệt đối với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và đây cũng chính là
lý do tôi quyết định chọn đề tài “một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động
Marketing của Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp của mình.
3.2 Tên đề tài khóa luận tốt nghiệp.
“một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing của Công ty cổ phần hạ
tầng viễn thông CMC.
SVTH: Nguyễn Duy Việt
24
Báo cáo thực tập
KẾT LUẬN
Trong kinh doanh, điều cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp muốn đạt đến chính
là lợi nhuận. Nhưng làm thế nào để đạt đến mức lợi nhuận tối đa trên chi phí tối thiểu,
điều đó phụ thuộc vào khả năng kinh doanh của công ty.
CMC TI là một doanh nghiệp còn non trẻ nên đòi hỏi phải tự cố gắng hoàn thiện
mình về chất lượng sản phẩm, uy tín,… và muốn được như vậy thì cần phải tạo ra
được đột phá mới mẽ, tạo cho mình một lối đi riêng thì mới có thể tồn tại và phát triển
trong thị trường phức tạp này.