MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIẢI TRÍ
HÀ NỘI
1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIẢI TRÍ HÀ NỘI
1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Giải Trí Hà Nội được thành lập theo giấy phép
thành lập số 3800/ GP-UB do UBND Thành Phố Hà Nội cấp ngày 04-11-1998 và
giấy CNĐKKD do sở KH và ĐT Hà Nội cấp ngày 11-11-1998 với tổng số vốn
điều lệ là 45 tỷ đồng của 6 cổ đông sáng lập, bao gồm :
1. Ban Tài Chính Quản Trị Thành Uỷ Hà Nội.
2. Công ty Đầu tư khai thác Hồ Tây.
3. Công ty Cổ phần ĐT & XD Thăng Long.
4. Bưu điện Thành phố Hà Nội – Tổng Công ty Bưu Chính Viễn Thông
Việt Nam.
5. Công ty TNHH Trí Thành.
6. Công ty TNHH Phát triển kỹ thuật và thương mại Tân Đức.
Số cổ phiếu phát hành : 450.000
Mệnh giá cổ phiếu : 100.000
Trụ sở giao dịch : Tại trụ sở công ty Đầu tư, khai thác Hồ Tây 644 đường Lạc
Long Quân, quận Tây Hồ, Thành Phố Hà Nội .
Sau gần hai năm triển khai thi công các hạng mục của dự án Công
Viên Hồ Tây tới ngày 19/5/2000 công ty đã chính thức khai trương hạng mục lớn
nhất đó là Công Viên Nước và tiếp sau đó là khu vui chơi Công Viên Vầng Trăng
cùng một số khu vực kinh doanh dịch vụ khác trên mặt bằng diện tích khoảng
6,4ha.
Đến nay sau hai mùa hoạt động kinh doanh Công Viên Hồ Tây đã đạt được
nhiều thành công và bước đầu trở thành điểm vui chơi giải trí hấp dẫn đối với
người dân Thủ Đô và các vùng lân cận.
Mục tiêu hoạt động của công ty là kinh doanh và phát triển một khu vui chơi
giải trí, thể thao tại khu vực Hồ Tây, tham gia đầu tư vào các dự án vui chơi giải
Đồng công ty :
- Quyết định phương hướng nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạch kinh
doanh hàng năm .Thảo luận thông qua bảng tổng kết tài chính hàng năm,
các báo cáo phúc trình cùng các tài liệu khác có liên quan của HĐQT,
Tổng Giám Đốc và Ban Kiểm Soát.
- Bầu, bãi miễn Chủ Tịch HĐQT , thành viên HĐQT và ban kiểm soát.
- Xem xét và quyết định việc tăng hoạc giảm vốn điều lệ và thay đổi mệnh
giá cổ phiếu, quyết định việc phân phối lợi nhuận của công ty.
- Xem xét quyết định giải pháp khắc phục các biến động lớn về tài chính
của công ty, quyết định chế độ thù lao, các quyền lợi và các chế tài sai
phạm của thành viên HĐQT, ban Điều Hành và ban kiểm soát gây ra cho
công ty.
- Xây dựng, bổ sung, sửa đổi điều lệ của công ty, quyết định số lượng và
loại cổ phiếu được quyền phát hành, quyết định về việc sáp nhập, hợp
nhất, chia tách, chuyển đổi và giải thể công ty .
1.2.2.2. Hội Đồng Quản Trị.
Là cơ quan đại diện thường trực của Đại Hội Đồng giữa hai kỳ Đại Hội
Đồng. HĐQT do Đại Hội Đồng bầu ra thay mặt Đại Hội Đồng và có toàn quyền
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những
vấn đề thuộc quyền giải quyết của Đại Hội Đồng . HĐQT chịu trách nhiệm tập thể
trước Đại Hội Đồng về mọi mặt hoạt động của công ty.
Hội Đồng Quản Trị :
- Xem xét phê duyệt các loại hợp đồng kinh tế và dân sự, các kế hoạch
hàng quý hàng năm của công ty thuộc thẩm quyền của mình.
- Xem xét và phê chuẩn tất cả các giao dịch của công ty với cổ đông, thành
viên HĐQT, TGĐ, thành viên ban điều hành và những người đại diện của
công ty tại các văn phòng đại diện, chi nhánh của công ty hoặc các dự án
đầu tư mà công ty góp vốn.
Cơ cấu HĐQT gồm 7 thành viên : 1 chủ tịch, 2 phó chủ tịch và các thành viên,
trong đó Chủ Tịch HĐQT là người có trách nhiệm cao nhất trong HĐQT trong việc
chuyên môn kế toán. Kiểm soát viên do Đại Hội Đồng bầu ra và bãi miễn.
Ban Kiểm Soát :
- Kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các bảng tổng kết năm tài chính của
công ty, trình Đại Hội Đồng báo cáo thẩm tra các bảng tổng kết năm tài
chính của công ty.
- Đề nghị HĐQT triệu tập Đại Hội Đồng khi cần.
1..2..2.5. Các phòng ban chức năng.
Bộ phận phụ trách Công Viên Nước.
Bộ phận phụ trách Công Viên Nước có hai chức năng chính đó là vận hành thiết bị
và cứu hộ.
Nhiêm vụ chung :
- Tổ chức và bảo đảm các điều kiện tốt nhất, an toàn nhất cho khách hàng
đến vui chơi các loại hình đã được đầu tư trong Công Viên Nước. Phối
hợp với các phòng ban cung cấp tất cả các dịch vụ một cách đồng bộ cho
khách hàng.
- Tổ chức tiếp đón và hướng dẫn các đoàn thăm quan, du lịch.
Bộ phận phụ trách Công Viên Vầng Trăng.
Bộ phận phụ trách Công Viên Vầng Trăng có hai chức năng chính đó là vận
hành thiết bị và cứu hộ.
Nhiêm vụ chung :
- Tổ chức và bảo đảm các điều kiện tốt nhất, an toàn nhất cho khách hàng
đến vui chơi các loại hình đã được đầu tư trong Công Viên Vầng Trăng.
Tổ chức hướng dẫn cho khách hàng tham gia các trò chơi và vận hành
các thiết bị trong công viên.
- Tổ chức tiếp đón và hướng dẫn các đoàn thăm quan, du lịch.
Phòng Kinh doanh ăn uống( ẩm thực).
Chức năng chính : Chế biến món ăn, quản lý kho tàng thực phẩm, triển khai
bán hàng tại các quầy.
Nhiệm vụ chung.
- Hạch toán kinh tế, hỗ trợ phân tích tài chính trong các dự án đầu tư kinh
doanh, cung cấp số liệu cho các bộ phận để phân tích thị trường, lập dự
án đầu tư kinh doanh khi được phép của Ban Điều hành.
- Lập các kế hoạch nguồn vốn cho công ty, tìm kiếm các nguồn cung cấp
vốn cho công ty, đề xuất các kế hoạch quản lý và sử dụng vốn.
- Kiểm soát việc thực hiện các kế hoạch doanh thu-chi phí đã được Hội
đồng Quản trị phê duyệt.
Phòng Hành chính quản trị.
Phòng hành chính quản trị có các chức năng sau :
* Quản lý hành chính hoạt động văn phòng công ty.
- Kiểm tra chấp hành thời gian làm việc, thực hiện các chế độ với cán bộ
công nhân viên.
- Thực hiện các giao dịch nội chính, khách hàng, bảo hiểm khách hàng.
Quản lý khách ra vào làm việc với công ty, trực tổng đài điện thoại, lễ tân
tiếp, khách.
- Lưu trữ con dấu, công văn tài liệu đi-đến, kiểm tra chấp hành nội quy,
quy chế, vệ sinh an toàn lao động trong công ty.
* Quản lý tài sản trang thiết bị của công ty.
- Quản lý kho hàng hoá vật tư công ty, kiểm tra tình hình sử dụng và quản
lý tài sản của toàn bộ công ty, định kỳ cùng các phòng nghiệp vụ kiểm kê
tài sản.
Phòng Marketing .
Các chức năng và nhiệm vụ cụ thể của phòng Marketing bao gồm :
* Quảng cáo và quan hệ công chúng.
- Xây dựng và triển khai, theo dõi việc thực hiện các chương trình quảng
cáo.
- Quan hệ công chúng.
+ Tham gia tài trợ và tuyên truyền các thông tin về công ty trong
các hội nghị, hội thảo chuyên đề, các hoạt động xã hội công ích.
+ Mở rộng và thắt chặt mối quan hệ đối ngoại với các đối tác, tổ
- Phụ trách các công tác tư vấn, khảo sát, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công
các công trình trong Công viên Hồ Tây và thực hiện công tác thẩm định thiết kế.
- Tổ chức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh các hạng mục đầu tư của Công
viên Hồ Tây.
- Tổ chức quản lý công tác thi công, giám sát chất lượng, khối lượng, xử lý
các vấn đề phát sinh trong quá trình thiết kế và thi công, sau khi kết thúc
thi công, thực hiện công tác thanh quyết toán, kiểm toán các hạng mục.
Phòng Kỹ thuật.
Phòng kỹ thuật có một số chức năng và nhiệm vụ chính như sau :
- Vận hành thiết bị và quản lý hệ thống, duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng các
thiết bị.
- Đảm bảo an toàn lao động và công tác phòng cháy chữa cháy.
1.3. Đặc điểm về lao động.
Tính đến hết năm 2001 công ty có tổng số lao động là 443 người trong đó số
lao động nam là 245 người chiếm 55,3% , số lao động nữ là 198 người chiếm
44,7% và số lao động thời vụ là 70 người chiếm 15,8%.
Do tính đặc thù của công việc đòi hỏi cường độ lao động cao trong mùa hoạt
động do đó số lao động nam trong công ty chiếm tỉ lệ cao hơn số lao động nữ. Đặc
biệt có những bộ phận mà công việc cụ thể là vận hành và bảo trì các thiết bị thì số
lao động 100% là nam.
Cũng do đặc thù của hoạt động kinh doanh mang tính thời vụ cao đã ảnh
hưởng rất lớn đến sự ổn định về mặt nhân sự của công ty . Khi mùa đông đến Công
Viên Nước đóng cửa thì cũng là lúc số lao động thời vụ phải nghỉ việc và đến mùa
hoạt động năm sau thì hầu hết số lao động thời vụ này đã không quay trở lại, công
ty lại phải tốn một khoản chi phí khá lớn cho công tác tuyển dụng và đào tạo.
1.4. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Có thể nói rằng Công Viên Hồ Tây là một trong những doanh nghiệp có tầm
cỡ đứng đầu Miền Bắc về quy mô cũng như về hoạt động kinh doanh loại hình
dịch vụ vui chơi giải trí . Đến nay sau hơn hai năm hoạt động kinh doanh công ty
vẫn đang ở trong giai đoạn tiếp tục đầu tư xây dựng về cơ sở hạ tầng. Về cơ bản
Việt Nam còn được đánh giá là nơi có môi trường đầu tư an toàn cũng như điểm
đến du lịch an toàn nhất trong khu vực Châu á Thái Bình Dương. Đây là một trong
những lợi thế vô cùng to lớn của Việt Nam trong tiến trình hội nhập phát triển kinh
tế với khu vực và thế giới.
Riêng với thủ đô Hà Nội, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2001 đạt 10,03%.
Với dân số khoảng 2,8 triệu người và thu nhập bình quân đầu người khoảng
11.800.000VND/người, chắc chắn đây vẫn là thị trường mục tiêu chính nhất của
công ty trong những năm tới.
Bước sang năm 2002 các nhà phân tích kinh tế thế giới đều cho rằng đây sẽ
là một năm không dễ dàng. Ba cường quốc kinh tế thế giới là Mỹ, Đức và Nhật
Bản đều vẫn đang trong tình trạng suy thoái. Điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng rất
lớn đến sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam .
Việt Nam chuẩn bị cho hội nhập AFTA vào năm 2005 và đang nỗ lực hết
mình để trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Trong nước,
hàng loạt các doanh nghiệp đang gấp rút cổ phần hoá, giải thể, chia tách, thành lập
mới, điều chỉnh lại cơ cấu, tăng cường đổi mới nhằm cạnh tranh với các doanh
nghiếp nước ngoài. Trong tình hình đó các doanh nghiệp làm ăn ngày càng khó
khăn hơn, phải đối mặt với nhiều thách thức hơn và phải cố gắng hết sức để tồn tại
và phát triển.
2.1.2. Môi trường chính trị và luật pháp.
Việt Nam được công nhận là một trong số những quốc gia có môi trường
chính trị ổn định vào bậc nhất trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương và cả trên
thế giới. Thủ đô Hà Nội được bạn bè quốc tế ca ngợi là “Thành phố vì hoà bình”.
Có lẽ ít có nơi nào trên thế giới lại có được không khí chính trị hoà bình và ổn định
như thủ đô Hà Nội của công ty . Đây là một trong những yếu tố vô cùng thuận lợi
cho sự phát triển kinh tế của đất nước nói chung và của các doanh nghiệp nói
riêng, đặc biệt là đối với nghành du lịch .
Về vấn đề quản lý Nhà Nước đối với hệ thống dịch vụ giải trí của Hà Nội
hiện nay có một số đặc điểm đáng chú ý sau đây :
- Thứ nhất đó là sự quản lý trực tiếp theo nghành dọc của bốn cơ quan chủ quản đó