Lời nói đầu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thờng xuyên phải bỏ ra
các khoản chi phí về đối tợng lao động, t liệu lao động Toàn bộ chi phí mà
doanh nghiệp chi ra để hoàn thành một khối lợng sản phẩm, lao vụ và đợc bù đắp
bằng chính số tiền thu về trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, lao vụ đó.
Nguyên tắc của sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp đảm bảo mọi
chi phí cho sản xuất phải nhỏ hơn giá trị thu về. Có nh vậy mới đảm bảo sản xuất
kinh doanh có lãi, do đó trong công tác quản lý doanh nghiệp, chỉ tiêu quan trọng
luôn đợc các nhà doanh nghiệp quan tâm là việc tập hợp chi phí và tính giá thành
đúng, đủ và chính xác. Việc này rất cần thiết, nó giúp các nhà lãnh đạo, quản lý
doanh nghiệp biết đợc chi phí và giá thành thực tế của từng loại hoạt động, từng
loại sản phẩm, lao vụ cũng nh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, từ đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí,
tình hình giá thành sản phẩm tăng hay giảm, từ đó kịp thời đề ra các biện pháp
hữu hiệu, các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mình.
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về mặt lý luận cũng nh thực tế công tác
kế toán của Công ty Sơn Tổng hợp Hà nội, tôi nhận thấy kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ
công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất. Do đó tôi chọn đề tài Tổ chức
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sơn
Tổng hợp Hà nội cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1
Mục lục
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1. Sự cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong nền kinh tế thị trờng.
1.1 .ý nghĩa công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
nền kinh tế thị trờng
1.2 Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
5. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
5.1.1 Tài khoản sử dụng
5.1.2 Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ
5.2 Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
5.3 Chi phí sản xuất chung
6. Phơng pháp tính giá trong một số doanh nghiệp.
7. Sổ sách kế toán sử dụng
7.1 Hình thức nhật ký sổ cái
7.1.1 Nguyên tắc, đặc trng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký sổ cái
7.1.2 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái gồm có các loại sổ kế toán
7.1.3 Trình tự ghi sổ kế toán hình thức nhật ký sổ cái
7.2 Hình thức sổ nhật ký chung
7.2.1 Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung
7.2.2 Các loại sổ kế toán chủ yếu
7.2.3 Nội dung kết cấu và phơng pháp ghi sổ Nhật ký chung
7.2.4 Kết cấu và phơng pháp ghi
7.3 Hình thức chứng từ ghi sổ
7.3.1 Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
7.3.2 Hình thức kế toán, chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán
7.3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
7.4 Hình thức nhật ký chứng từ
7.4.1 Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chứng từ
3
7.4.2 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ gồm có các loại sổ kế toán
7.4.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Phần II: Tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
công ty sơn tổng hợp hà nội
1. Đặc điểm chung của Công ty Sơn Tổng hợp Hà nội
1.1.Quá trình hình thành và phát triển
1.1 ý nghĩa công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong nền kinh tế thị trờng:
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang phát triển theo nền kinh tế thị trờng có
sự điều tiết của Nhà nớc, một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần chịu sự
tác động gắt gao của các quy luật kinh tế: cung - cầu, giá trị, cạnh tranh Vì
vậy doanh nghiệp muốn tạo đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờng cần phải
đạt đợc hai yêu cầu cho sản xuất sản phẩm chất lợng cao, có giá thành hạ.
Để tính toán chính xác giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp phải chú
trọng làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
* Đối với doanh nghiệp: Trong nền kinh tế bao cấp trớc đây, mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh đều đợc thực hiện theo kế hoạch của Nhà nớc từ
khâu mua nguyên vật liệu, tài sản đến khâu tiêu thụ thông qua hàng loạt chỉ
tiêu pháp lệnh với hệ thống giá cả cứng nhắc, áp đặt, do đó dẫn đến tình trạng
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ quan
tâm tới việc điều chỉnh chi phí giá thành theo kế hoạch để đợc khen thởng.
Trong nền kinh tế hiện nay, làm tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng thực trạng,
quá trình sản xuất, quản lý cung cấp các thông tin cần thiết một cách kịp thời,
chính xác cho bộ máy lãnh đạo để doanh nghiệp có chiến lợc sách lợc và các
5
biện pháp phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa các chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả đảm bảo tính chủ động trong sản
xuất kinh doanh, chủ động về tài chính.
*Về phía nhà nớc: Làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sẽ giúp Nhà nớc có cái nhìn
tổng thể, toàn diện đối với sự phát triển của nền kinh tế từ đó đa ra đờng lối
chính sách phù hợp để phát triển các doanh nghiệp làm ăn thực sự có hiệu quả,
giải thể hạn chế thu hẹp quy mô các doanh nghiệp thu lỗ triền miên không có
khả năng khắc phục nhằm đảm bảo cho sự phát triển không ngừng của nền
trọng nhất với chức năng ghi chép tính toán phản ánh giám sát thờng xuyên có
sự biến động của vật t tiền vốn bằng thớc đo giá trị, hiện vật. Kế toán cung cấp
các tài liệu cần thiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng
yêu cầu quản lý đối với lĩnh vực đó. Chính vì vậy, kế toán là một công cụ quản
lý quan trọng trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý sản xuất tính giá
thành nói riêng.
1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp nói riêng có vai trò rất quan trọng.
Nó phải đợc tiến hành một cách hợp lý khoa học, đảm bảo theo dõi
phản ánh chính xác kịp thời các thông tin cần thiết của quá trình sản xuất kinh
doanh phục vụ cho công tác quản lý. Để thực hiện đợc vai trò đó kế toán phải
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đối tính giá
thành
- Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng và xác
định phơng pháp kế toán thích hợp.
- Tính toán chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ.
7
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời chính xác theo đúng đối t-
ợng tính giá thành đã xác định với phơng pháp tính giá thành hợp lý.
- Thực hiện phân tích tình hình định mức dự toán chi phí sản xuất, tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành có kiến nghị, đề xuất cho lãnh đạo, doanh
nghiệp ra các quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài với sự phát triển
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2 Chi phí sản xuất và ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
2.1 Khái niệm chi phí sản xuất.
Để tiến hành hoạt động sản xuất bình thờng các doanh nghiệp phải có
đầy đủ ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đó là: đối tợng lao động, t liệu
lao động và sức lao động. Sự tham gia của các yếu tố này dẫn đến sự hình
sản xuất kinh doanh cụ thể bao gồm:
+ Lơng cho cán bộ quản lý, nhân viên bán hàng
+ Lơng cho quản lý phân xởng
+ Công cụ, dụng cụ cho bộ phận bán hàng
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng, hành chính.
+ Dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
* Tác dụng:
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế thể hiện mối
quan hệ của doanh nghiệp với không gian kinh tế bên ngoài.
Nó cho biết doanh nghiệp trong thời kỳ chi ra những chi phí gì? Mỗi
loại bao nhiêu? Các thông tin có ý nghĩa quan trọng trong quản lý doanh
nghiệp.
9
Nó là căn cứ để kiểm tra mối quan hệ giữa kế hoạch sản xuất, kế hoạch
cung cấp vật t, kế hoạch lao động trong từng doanh nghiệp trong từng ngành
cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nó là căn cứ để xây dựng định mức vốn lu động của doanh nghiệp.
Nó là căn cứ để xác định mức tiêu hao vật chất và tính thu nhập.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất trong điều
kiện nền kinh tế thị trờng bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau. Căn
cứ mục đích công dụng của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đợc chia thành:
+ Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Chi phí hoạt động khác
Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản xuất sản phẩm nh các
chi phí khác liên quan đến hoạt động quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm
vi các phân xởng tổ đội sản xuất.
từng thời điểm, vị trí nhất định vào các tài khoản kế toán và phân chia chi phí
theo từng đối tợng hạch toán chi phí. Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc
tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản
phẩm một cách chính xác, kịp thời. Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản
xuất của từng ngành, từng nghề, từng doanh nghiệp vào trình độ công tác và
quản lý hạch toán.
Việc tập hợp chi phí có thể khái quát theo 4 bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối t-
ợng sử dụng.
11
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh
có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ và
giá thành đơn vị lao vụ.
Bớc 3: Tập hợp và chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm có
liên quan.
Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ.
* Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp
mà nội dung cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau.
3. Giá thành sản phẩm và ph ơng pháp tính giá thành:
3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Sản phẩm vừa là nguyên nhân vừa là mục đích cuối cùng của sản xuất
kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất. Nhiệm vụ của doanh nghiệp
không chỉ là sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng mà
ngày càng phải quan tâm đến giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm (Công
việc, lao vụ) là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất tính cho một khối
lợng sản phẩm nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là phạm trù kinh tế khách quan đồng thời mang
tính chủ quan. Với t cách là một phạm trù kinh tế giá thành là một bộ phận chi
phí sản xuất bao gồm chi phí lao động sống, lao động vật hoá chuyển dịch vào
giá trị sản phẩm. Sự chuyển dịch đó là một tất yếu khách quan đứng trên góc
thời giá bán sản phẩm lao vụ mà thực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm hàng
hoá. Giá bán sản phẩm lao vụ là biểu hiện giá trị của sản phẩm lao vụ phải đợc
xác định trên cơ sở gía thành sản phẩm. Thông qua giá bán sản phẩm mà đánh
giá mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả chi phí.
3.3 Các loại giá thành.
Trong doanh nghiệp sản xuất có nhiều loại giá thành khác nhau tuỳ theo
yêu cầu quản lý ngời ta căn cứ vào các loại tiêu thức khác nhau mà phân giá
13
thành làm các loại tng ứng.Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá
thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại sau:
Giá thành kế hoạch
Giá thành định mức
Giá thành thực tế
Giá thành kế hoạch: việc tính toán xác định giá thành sản phẩm đợc tiến
hành trớc khi tiến hành sản xuất chế tạo sản phẩm do bộ phận kế hoạch thực
hiện , giá thành kế hoạch sản phẩm trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và đợc
xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích , đánh giá
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh
nghiệp.
Giá thành định mức : cũng nh giá thành kế hoạch việc tính giá thành
định mức đợc xác định trớc khi sản xuất dựa vaò các định mức dự toán chi phí
hiện hành.Giá thành định mức đợc xem là thớc đo chính xác để xác định kết
quả sử dụng các loại tài sản , vật t tiền vốn trong doanh nghiệp sản xuất , đánh
giá các giải pháp mà doanh nghiệp đã áp dụng trong sản xuất kinh doanh,
nâng cao hiệu quả chi phí.
Giá thành thực tế: là giá thành đợc xác định sau quá trình sản xuất chế
tạo sản phẩm đã hoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế
đã phát sinh tập hợp trong kỳ.
3.4 Đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành
* Đối tợng tính giá thành.
phí sản xuất đã tập hợp đợc là cơ sở để kế toán tính giá thành thực tế của sản
phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành. Kế toán cần lựa chọn vận dụng phơng
pháp tính giá thành hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh,
với đặc điểm tính chất sản phẩm, với yêu cầu trình độ quản lý của doanh
nghiệp và những quy định thống nhất chung của cả nớc.
15
Các phong pháp tính giá thành sau đây thờng đợc áp dụng trong một số
loại hình công nghệ sản xuất và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
3.5.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp
Đối với doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang:
Z đơn vị SP =
Tổng chi phí sản xuất ( Tổng Z SP )
Sản lợng SP hoàn thành trong kỳ
Đối với doanh nghiệp có sản phẩm dở dang:
Z đơn vị SP =
Giá trị SP dở
dang đầu kỳ
+
Tổng Cphí Sxuất
PS Trong kỳ
_
Giá trị SP dở
dang Cuối kỳ
Sản lợng SP hoàn thành trong kỳ
3.5.2 Phơng pháp tính giá thành hệ số
Phơng pháp này đợc áp dụng trong từng quy trình công nghệ sản xuất
sử dụng một loại nguyên vật liệu nhng lại thu đợc nhiều sản phẩm chính xác
khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm do chính quá trình sản xuất tạo ra.
1
C
n
: là chi phí sản xuất phát sinh ở các giai đoạn chế biến
3.5.4 Phơng pháp tính giá thành tỷ lệ:
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp mà qui trình công nghệ
thu đợc nhiều loại sản phẩm có qui cách phẩm chất khác nhau mà chi phí sản
xuất lại đợc tập hợp chung cho các loại sản phẩm .
% Chi phí =
Tổng Z thực tế chung của các loại sản phẩm
Tổng Z Kế hoạch chung của các loại sản phẩm
- Căn cứ vào % chi phí và giá thành đơn vị kế hoạch của từng loại sản phẩm,
xác định hai đơn vị thực tế của từng loại sản phẩm
Z Đơn vị thực
tế từng loại SP
=
Z Đơn vị kế
hoạch từng loại SP
X % Chi phí
3.5.5 Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp mà quy trình sản xuất
vừa thu đợc sản phẩm chính, vừ thu đợc sản phẩm phụ
Tổng Z thực tế
Sản phẩm chính
=
Giá trị SP
chính dở
dang đầu kỳ
+
Tổng CPSX
Tổng
giá thành
sản phẩm
=
CPSX
dở dang
đầu kỳ
+
CPSX
phát sinh
trong kỳ
-
CPSX
dở dang
cuối kỳ
4. Hạch toán chi phí sản xuất theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên:
Hạch toán chi phí sản xuất đợc tập hợp trên TK 154
18
- Nợ:
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung cuối kỳ
+ Kết chuyển giá trị sản xuất dở dang cuối kỳ (Doanh nghiệp áp dụng
phơng pháp kiểm kê định kỳ)
- Có:
+ Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho, giá trị sản phẩm hỏng không sửa
chữa đợc.
+ Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm dịch vụ hoàn thành
trong kỳ.
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ (Doanh nghiệp áp dụng
4.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm.
Trờng hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp gia công thêm thành
phẩm thì nửa thành phẩm mua ngoài thì cũng đợc hạch toán vào chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến
nhiều đối tợng khác nhau thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ chi phí cho các
đối tợng có liên quan. Để phân bổ cho các đối tợng phải xác định đợc tiêu thức
phân bổ hợp lý.
Tiêu thức này phải đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chi
phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của mỗi đối tợng. Trình tự phân bổ nh
sau.
Trớc hết xác định hệ số phân bổ
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng tiêu thức cần phân bổ
Tính số phân bổ chi phí cho từng đối tợng:
Chi phí vật liệu
phân bổ cho
từng đối tợng
=
Tiêu thức
phân bổ cho
từng đối tợng
X Hệ số phân bổ
Tiêu thức phân bổ thờng sử dụng là: Định mức tiêu hao, số lợng sản
phẩm. Đối tợng trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp tới từng đối
tợng tập hợp chi phí riêng biệt (Phân xởng tổ đội sản xuất hoặc loại sản phẩm
lao vụ) thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng đó.
21
ợng tập hợp chi phí sản xuất.
* Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này đợc dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến
phục vụ quản lý sản xuất chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận tổ
đội sản xuất.
- Nội dung kết cấu tài khoản 627.
Bên nợ : Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ.
Bên có : - Kết chuyển và phân bổ vào tài khoản 154.
- Số giảm chi phí sản xuất chung.
Số d : Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối t-
ợng, từng loại hoạt động, từng phân xởng bộ phận.
Tài khoản 627 đợc mở thành sáu tài khoản cấp II để theo dõi phản ánh
riêng nội dung chi phí:
Tài khoản 627.1 : Chi phí nhân viên phân xởng
Tài khoản 627.2 : Chi phí nguyên vật liệu
Tài khoản 627.3 : Chi phí công cụ dụng cụ
Tài khoản 627.4 : Chi phí khấu hao tài sản cố định
Tài khoản 627.7 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 627.8 : Chi phí bằng tiền khác
* Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp toàn bộ các chi phí sản xuất trong
kỳ liên quan đến chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ thì tài khoản 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
- Nội dung kết cấu tài khoản 154.
Bên nợ : - Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm trong kỳ
23
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ ( doanh
nghiệp áp dụng hình thức kiểm kê định kỳ)
thể là giờ công định mức hoặc giờ công thực tế ( Chủ yếu với tiền lơng phụ
của công nhân sản xuất ). Toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả khác cho
ngời lao động trực tiếp sản xuất đợc tập hợp vào bên nợ tài khoản 622 kế toán
ghi:
Nợ TK622 Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 334
Trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định.
Nợ TK 622 Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 338 (338.2 338.4)
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK tính giá thành
sản phẩm
NợTK154:Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
NợTK631:Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm định kỳ
Có TK 622.
4.3 Kế toán chi phí trả trớc:
Chi phí trả trớc là các chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh nhng cha tính vào sản xuất kinh doanh, do đó cần phát huy
tác dụng nhiều kỳ, hạch toán sau nên sẽ đợc phân bổ dần vào các kỳ sau, cụ
thể là:
- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê.
- Chi phí thuê nhà xởng, nhà kho, văn phòng, phục vụ nhiều kỳ kinh
doanh
- Chi phí phải trả về thuê dịch vụ.
- Chi phí mua các loại bảo hiểm.
25