171 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty cơ khí Ngô Gia Tự - Pdf 20

LỜI MỞ ĐẦU
Để có thể đứng vững trên con đường phát triển nền kinh tế thị trường
cạnh tranh mạnh mẽ như ngày nay, nhất là trong bối cảnh Việt Nam đã là thành
viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đã và
đang từng bước phát triển vả về quy mô, hình thức lẫn hoạt động sản xuất kinh
doanh. Điều đó bắt buộc các doanh nghiệp không những nâng cao về chất lượng,
đa dạng hoá mẫu mã, chúng loại sản phẩm,…mà còn phải quản lý tốt và sử dụng
tiết kiệm vật tư, lao động, tiền vốn. Vì thế, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm
ra biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành để tăng lợi nhuận cho các doanh
nghiệp. Đây là một vấn đề có tính nguyên tắc trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Điều đó đòi
hỏi doanh nghiệp phải có phương pháp kế toán khoa học, phù hợp với các chế
độ kế toán hiện hành và thực tế của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán, đặc biệt là kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành, sau một thời gian thực tập ở công ty cơ khí Ngô Gia
Tự, được sự hướng dẫn tận tình của thầy Lê Quang Bính và sự giúp đỡ chỉ bảo
của các cán bộ thuộc phòng tài chính kế toán của công ty, em đã đi sâu nghiên
cứu, tìm hiểu đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự" .
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3 phần:
Phần 1: Lý luận luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Phần 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự.
Phần 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự.
1
Với kiến thức và trình độ còn hạn chế và chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều
với thực tế nên khoá luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót
nhất định. Kính mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo,

lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm…).
3
1.1.2 Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm.
Giá thành là giai đoạn tiếp theo trên cơ sở số liệu của hạch toán chi phí sản
xuất đã tập hợp theo từng đối tượng và số lượng sản phẩm đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Như vậy, chi phí và giá thành có thể được xác định
trên hai mặt: mặt định lượng và mặt định tính.
Về mặt định lượng: Thể hiện mức tiêu hao cụ thể của từng yếu tố vật chất
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mức tiêu hao này, có thể dựa vào hai nhân
tố: khối lượng và giá cả của các yếu tố đã tiêu hao trong kỳ.
Về mặt định tính: Thể hiện các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao trong
quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.
Tổng giá
thành sản =
phẩm
CPSX dở
dang +
đầu kỳ
CPSX
phát sinh
-trong kỳ
CPSX
dở dang
cuối kỳ
Qua khái niệm trên, ta có thể nhận thấy bản chất của giá thành là sự
chuyển dịch các yếu tố vật chất vào giá trị sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ.
Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những yếu tố tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp

phẩm
CPSX
dở dang +
đầu kỳ
CPSX
phát sinh -
trong kỳ
CPSX
dở dang
cuối kỳ
- Khi chi phí dở dang đầu kỳ bằng chi phí dở dang cuối kỳ hoặc không có
chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ thì Giá thành sản phẩm (Zsp)
= Chi phí.
- Tổng giá thành sản phẩm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn chi phí sản
xuất.
1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm.
Để thực hiện mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá
thành sản phẩm, doanh nghiệp cần phải có những biện pháp khác nhau. Một
trong những biện pháp không thể thiếu được phải kể đến biện pháp quản lý của
5
công cụ kế toán, mà cụ thể là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm… Cụ thể phải thực hiện những yêu cầu sau:
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của từng bộ phẩn trong
doanh nghiệp.
- Căn cứ vào tình hình sản xuất, đặc điểm của doanh nghiệp, quy trình
công nghệ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá
thành sản phẩm thích hợp, xác định phương pháp tính giá thành phù hợp.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã xác
định bằng phương pháp thích hợp để trên cơ sở đó tính gía thành cho từng đối
tượng, từng đơn vị theo đúng quy định, đúng kỳ hạn, đúng phương pháp đảm

của doanh nghiệp (đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ,
đặc điểm sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý…)
- Lựa chọn phương pháp tính giá thành khoa học, phù hợp với mối quan
hệ giữa đối tượng kết toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
đảm bảo hạch toán giá thành sản phẩm đầy đủ, chính xác.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý, có sự phân công,
phân nhiệm rõ ràng về chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên, từng cán bộ kế
toán có liên quan đặc biệt là bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
- Tổ chức lưu chuyển chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản kế
toán, và sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán
ban hành, đảm bảo yêu cầu thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về chi phí và
giá thành của doanh nghiệp kịp thời, đầy đủ.
- Thường xuyên kiểm tra các thông tin về kế toán chi phí và giá thành sản
phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức và phân tích các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị về chi
phí và giá thành, cung cấp các thông tin cần thiết về chi phí, giá thành giúp cho
nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản
xuất kinh doanh.
7
II/ Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.
Có thể đứng trên góc độ khác nhau của người quản lý để phân loại chi phí
sản xuất dựa vào từng loại, từng nhóm. Nhưng đứng ở dưới góc độ nào thì sự
phân loại cũng dựa trên một số chỉ tiêu như: Đặc điểm của CPSX theo ngành
kinh doanh, mối quan hệ giữa chi phí và kết quả, yêu cầu quản lý của từng
ngành, từng đơn vị. Về mặt hạch toán, chi phí sản xuất được phân loại theo các
tiêu thức sau:
2.1.1Phân theo yếu tố chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị những nguyên vật liệu chính,

+ Chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí bán hàng: gổm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan
đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn
doanh nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động hay phân xưởng nào.
Ý nghĩa của cách phân loại: Cách phân loại này thuận tiện cho việc tính
giá thành. Đây là cách phân loại mà các doanh nghiệp hiện nay đang sử dụng
trong công tác phân loại chi phí và theo dõi giá thành.
2.1.3 Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí.
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản
xuất ra hoặc được mua.
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào
đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất hoặc được mua
nên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà
chúng phát sinh. Chi phí thời kỳ chính là chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
9
2.1.4 Phân loại chi phí theo quan hệ của chi phí và khối lượng công việc sản
phẩm hoàn thành.
- Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng
công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên, vật liệu, nhân công trực
tiếp…Các chi phí biến đổi nếu tính trên một sản phẩm thì lại có tính cố định.
- Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số, vể tỷ lệ so với khối
lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi
phí thuê mặt bằng…Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại
biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi. Tuy nhiên, nếu vượt qua một mức giới
hạn nhất định nào đó thì chi phí cố định sẽ thay đổi sang một mức khác. Chẳng
hạn, nếu doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, sản lượng tăng hơn nhiều,
đòi hỏi mặt bằng sản xuất lớn hơn thì cần thuê thêm nhà xưởng, khi ấy chi phí

những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong
phạm vi phân xưởng sản xuất.
- Giá thành sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
phân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Giá thành toàn bộ( giá thành tiêu thụ): là chi phí thực tế của một số sản
phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ của doanh nghiệp, và nó được xác định theo công
thức:
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm
=
Giá thành
sản xuất
của sản
phẩm
+
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
+
Chi phí
bán hàng
2.3 Ý nghĩa, nhiệm vụ của tổ chức hạch toán.
2.3.1 Ý nghĩa
Công tác tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có một vai
trò hết sức quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Là thước đo thực nhất đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh
11
đầy đủ chi phí từ đó xác định được lợi nhuận một cách chính xác, cũng như
tránh được thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất, so sánh và đánh giá chi

kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành giống nhau ở bản
chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó và cùng
phục vụ cho công tác quản lý, phân tích kiểm tra chi phí và tính giá thành.
Nhưng chúng lại có điểm khác nhau là:
+ Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi
phí để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ.
+ Xác đinh đối tượng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá trình
sản xuất ( thành phẩm và dịch vụ hoàn thành).
+ Một đối tượng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tượng tính giá thành.
- Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng hạch toán
chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành là vấn đề mang tính định hướng cho
tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đồng thời, thể
hiện được mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác trên.
IV/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ…hoàn
thành, các khoản chi phí phải được tập hợp và tài khoản tính giá thành theo ba
khỏan mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung. Đồng thời căn cứ vào giá thành sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối
kỳ, và các khoản giảm trừ chi phí phát sinh để tính giá thành thực tế của từng
loại sản phẩm, dịch vụ. Quá trình tập hợp chi phí sản xuất có thể tiến hành theo
phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ tùy theo
phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng.
13
4.1Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CPNVLTT)
4.1.1 Tài khoản sử dụng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp là những chi phí cơ
bản bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài,
vật liệu phụ… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng

Nợ TK 632 (Phần chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp vượt trên
mức bình thường)
Có TK621
Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPNVLTT (theo phương pháp KKTX)
TK 133(1331)
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Phương pháp kiểm kê định kỳ.
-Đầu kỳ kết chuyển giá trị vật liệu tồn đầu kỳ.
Nợ TK611
Có TK152
- Giá trị vật liệu nhập kho tăng trong kỳ
Nợ TK611
Nợ TK1331
15
TK621
TK152 TK154
Xuất VL cho SX Kết chuyển CP NVL trực tiếp
trực tiếp
TK111,112,331 TK152
Mua VL đưa vào SX VL dùng không
Không nhập qua kho hết nhập lại kho
Có TK111,112, 331,…
- Cuối kỳ xác định và kết chuyển vật liệu tồn cuối kỳ
Nợ TK152
Có TK611
- Chi phí NVL phát sinh trong kỳ
Nợ TK621, 627, 641 , 642
Có TK611
- Kết chuyển CPNVLTT để tính giá thành

- Tính ra tiền lương phải trả công nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Nợ TK622
Có TK334
- Các khoản trích theo lương (phần tính vào chi phí)
Nợ TK622
Có TK338
- Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất
Nợ TK622
Có TK335
- Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả
về tiền lương nghỉ phép của công nhân sảnxuuauaats, ghi:
Nợ TK 335
Có TK 334
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm.
17
Nợ TK154
Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức
mức bình thường)
Có TK622
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp( dùng chung cho cả hai
phương pháp )
TK334 TK622 TK154
Lương CNSX trực tiếp Kết chuyển CPNCTT
(PP KKTX)
TK338 TK631
Các khoản trích theo Kết chuyển CP
Lương (PP KKĐK)
TK335
Lương nghỉ phép

doanh trong kỳ.
Dư nợ: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế đã phát sinh nhưng
chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh.
@ Tài khoản 242 "Chi phí trả trước dài hạn"
Bên nợ: Tập hợp chi phí trả trước dài hạn thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: Các khoản chi phí trả trước dài hạn đã phân bổ voà chi phí kinh
doanh trong kỳ.
Dư nợ: Các khoản chi phí trả trước dài hạn thực tế đã phát sinh nhưng
chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh.
19
4.3.2 Phương pháp hạch toán.
- Khi phát sinh các chi phí trả trước ngắn hạn, căn cứ vào các chứng từ có
liên quan, nếu xét thấy cần thiết phải tập hợp lại để phân bổ dần, kế toán ghi:
Nợ TK 142 (1421)
Nợ TK 133 (1331)
Có TK liên quan (1532, 1533, 111, 112, 331….)
- Với những khoản chi phí trả trước ngắn hạn mà xét thấy không cần
thiết phải phân bổ dần. Hàng tháng (hoặc khi kết thúc việc cho thuê đồ dùng
hay bao bì luân chuyển nhập kho…), kế toán xác định giá trị mức chi phí trả
trước ngắn hạn cần phân bổ vào chi phí và ghi:
Nợ TK liên quan (627, 635, 641, 642, 241,…)
Có TK 142 (1421)
- Đối với các khoản chi phí trả trước dài hạn, khi phát sinh, ghi:
Nợ TK 242
Nợ TK 133 (1331)
Có TK liên quan (1531, 2413, 331, 413, 3431, 111, 112, …)
- Khi tiến hành phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất
kinh doanh.
Nợ TK 635
Nợ TK 241

Dư có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưng
thực tế chưa phát sinh.
4.5.2 Phương pháp hạch toán
21
- Khi trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch
Nợ TK liên quan (622, 623, 627, 635, 641, 642, 241,…)
Có TK 335
- Phản ánh các khoản chi phí phải trả thực tế phát sinh trong kỳ (nếu có)
Nợ TK 335
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 331
Có TK 241
Có TK 334
Có các TK khác (111, 112, 152,…)
- Trường hợp chi phí phải trả thực tế phát sinh lớn hơn tổng chi phí phải
trả đã ghi nhận:
Nợ các TK liên quan (622, 623, 627, 635, 641, 642, 241, ..)
Có TK 335
- Trường hợp chi phí phải trả ghi nhận trước lớn hơn số thực tế phát sinh:
Nợ TK 335
Có TK liên quan (622, 623, 627, 635, 641, 642,..)
Khoản chênh lệch này có thể ghi âm với bút toán ngược lại bút toán trên.
22
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí phải trả
TK 335
TK 2413 Trích trước TK 627
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ chi phí Chi phí sản xuất
trong kế hoạch thực tế phát phải trả chung
sinh theo
TK 111, 112,… kế hoạch

TK 152, 153, 334, TK 1381(SPHNĐM) TK 632
338, 241,.. Giá trị thiệt hại thực
Chi phí sửa chữa tế về SP hỏng ngoài
định mức
TK 154, 155, 157, 632 TK 1388, 152,..
Giá trị sản phẩm hòng Giá trị phế liệu thu
Không được sửa chữa hồi và các khoản bồi
thường
4.6.2 Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất.
Trong thời gian sản xuất, vì những nguyên nhân chủ quan hay khách
quan, các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một khoản chi phí để duy trì hoạt động
như tiền công lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng.Những khoản chi
phí chi ra trong thời gian này được coi là thiệt hại ngừng sản xuất.
Tài khoản được dùng để theo dõi là tài khoản 1381 (chi tiết thiệt hại về
ngừng sản xuất.
24
Sơ đồ kế toán thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
TK 334, 338, TK1381 (THNSX) TK 415, 632…
152, 214 Thiệt hại thực về
Tập hợp chi phí chi ra ngừng sản xuất
trong thời gian ngừng TK 1388, 111..
sản xuất Giá trị bồi thường

4.7. Hạch toán chi phí sản xuất chung
4.7.1 Tài khoản sử dụng
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Để
theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “ Chi phí
sản xuất chung” để hạch toán.
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status