195 Hoàn thiện công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH tin học Thành Phát - Pdf 20

Lời Nói Đầu
Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài ngời, lao động còn là yếu tố quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò quan
trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Một doanh
nghiệp, một xã hội đợc coi là phát triển khi lao động có năng suất, có chất lợng, và
đạt hiệu quả cao. Nh vậy, nhìn từ góc độ "Những vấn đề cơ bản trong sản xuất" thì
lao động là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Nhất là trong tình hình hiện nay nền kinh tế bắt đầu chuyển sang nền kinh
tế tri thức thì lao động có trí tuệ, có kiến thức, có kỹ thuật cao sẽ trở thành nhân tố
hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng nh chất lợng lao động. Trong quá trình
lao động ngời lao động đã hao tốn một lợng sức lao động nhất định, do đó muốn
quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì ngời lao động phải đợc tái sản
xuất sức lao động. Trên cơ sở tính toán giữa sức lao động mà ngời lao động bỏ ra
với lợng sản phẩm tạo ra cũng nh doanh thu thu về từ lợng những sản phẩm đó,
doanh nghiệp trích ra một phần đề trả cho ngời lao động đó chính là tiền công của
ngời lao động ( tiền lơng ).
Tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động đợc dùng để bù đắp sức
lao động mà ngời lao động đã bỏ ra. Xét về mối quan hệ thì lao động và tiền lơng
có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau.
Nh vậy, trong các chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp, yếu tố con ngời
luôn đợc đặt ở vị trí hàng đầu. Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình
khi sức lao động mà họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng dới dạng tiền lơng. Gắn với
tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, kinh phí
Công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng
ngời lao động.
1
Có thể nói rằng, tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một trong những
vấn đề đợc cả doanh nghiệp và ngời lao động quan tâm. Vì vậy việc hạch toán,
phân bổ chính xác tiền lơng cùng các khoản trích theo lơng vào giá thành sản
phẩm sẽ một phần giúp cho doanh nghiệp có sứccạnh tranh trên thị trờng nhờ giá
cả hợp lý. Qua đó cũng góp cho ngời lao động thấy đợc quyền và nghĩa vụ của

kinh doanh.
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh
và là yếu t mang tính chất quyết định nhất. Lao động tạo ra mọi của cải, vật chất.
Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải sử dụng một lực lợng lao
động nhất định, tuỳ thuộc quy mô, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, trình độ trang
thiết bị sản xuất và quyết định năng xuất lao động của doanh nghiệp, nó quyết
định đến sự hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp mình.
Chi phí lao động là một trong các yếu tố chi phí cấu thành nên sản phẩm
cho doanh nghiệp.
Sự tác động của yếu tố lao động đến sản xuẩt kinh doanh đợc thể hiện hai
mặt đó là số lợng lao động và năng xuất lao động. Trong kỳ số lợng lao động nhiều
hay ít, năng xuất lao động cao hay thấp trực tiếp ảnh hởng đến kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh của doanh nghiệp.
1.2. mối quan hệ giũa quản lý lao động với quản lý tiền lơng và
các khoản trích theo lơng.
Cùng với tiền lơng, các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn, hợp thành
khoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí của doanh nghiệp, việc tính toán
và xác định chi phí lao động phải trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản lý lao động thông qua hai chỉ tiêu cơ bản là số lợng và chất lợng lao
động.
4
+ Quản lý số lợng lao động là quản lý về số lợng ngời lao động, sắp xếp bố
trí hợp lý các loại lao động theo ngành nghề chuyên môn đợc đào tạo và yêu cầu
lao động của doanh nghiệp.
+ Quản lý chất lợng lao động bao gồm là quản lý thời gian, số lợng và chất
lợng sản phẩm, hiệu quả công việc của từng ngời lao dộng, từng tổ sản xuất, từng
hợp đồng lao động giao khoán,..
Nh vậy, quản lý lao động vừa đảm bảo chấp hành kỷ luật và nâng cao ý
thức, trách nhiệm của ngời lao động, đồng thời các tài liệu ban đầu

"Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao
động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời
sản xuất lao động, đồng thời chịu sự chi phối của các qui luật kinh tế, trong đó có
quy luật cung - cầu".
Trong cơ chế mới, cũng nh toàn bộ các loại giá cả khác trên thị trờng, tiền l-
ơng và tiền công của ngời lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh do thị trờng
quyết định. Tuy nhiên sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc về tiền lơng đối với khu vực
sản xuất kinh doanh buộc các doanh nghiệp phải bảo đảm cho ngời lao động có
thu nhập tối thiểu bằng mức lơng tối thiểu do Nhà nớc ban hành để ngời lao động
có thể ăn ở, sinh hoạt và học tập ở mức cần thiết.
Còn những ngời lao động ở khu vực hành chính sự nghiệp hởng lơng theo
chế độ tiền lơng do Nhà nớc qui định theo chức danh và tiêu chuẩn, trình độ
nghiệp vụ cho từng đơn vị công tác. Nguồn chi trả lấy từ ngân sách Nhà nớc.
b. Bản chất kinh tế và đặc điểm của tiền lơng
Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của của giá cả sức lao động, do đó
tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất
hàng hoá. Mặt khác trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền l-
ơng là một yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ. Ngoài ra tiền lơng còn là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để
6
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động
viên khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của
ngời lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lơng chính là một
nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
1.3.2.Đặc điểm của tiền lơng
Tiền lơng là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng
trớc và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm.
- Trong quá trình lao động sức lao động của con ngời bị hao mòn dần cùng
với quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của
con ngời thì cần phải tái sản xuất sức lao động.Do đó tiền lơng là một trong những

bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động,
tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, kinh phí Công đoàn, mở sổ, thẻ kế toán
và hạch toán lao động, tiền lơng,và
các khoản trích theo lơng đúng chế độ.
- Lập báo cáo về lao động, tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, kinh phí
Công đoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng và các khoản trích
theo lơng, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng
năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính
sách chế độ về lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1.4. Các hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ bảo hiểm xã hội.
1.4.1. Các hình thức trả lơng
Hiện nay ở nớc ta, việc tính trả lơng cho ngời lao động trong các doanh
nghiệp đợc tiến hành theo hai hình thức chủ yếu:hình thức tiền lơng theo thời gian
và hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo thời gian.
Theo hình thức này, tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo thời gian
làm việc, cấp bậc và thang lơng theo tiêu chuẩn Nhà nớc qui định. Hình thức này
8
thờng đợc áp dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý
hành chính hoặc những ngời làm công tác quản lý lao động gián tiếp tại các doanh
nghiệp. Hình thức trả lơng theo thời gian cũng đợc áp dụng cho các đối tợng lao
động mà kết quả không thể xác định bằng sản phẩm cụ thể. Đây là hình thức tiền
lơng đợc tính theo thời gian lao động, cấp bậc kỹ thuật, chức vụ và tháng lơng của
ngời lao động.
Tiền lơng theo
thời gian
=
Thời gian
làm việc
x

9
+ Lơng giờ: Căn cứ vào mức lơng ngày chia cho 8 giờ và số giờ làm việc
thực tế, áp dụng để tính đơn giá tiền lơng trả theo sản phẩm.
Tiền lơng
giờ
=
Lơng ngày
x Số giờ làm việc thực tế
8 giờ làm việc
* Trả lơng theo thời gian có thởng.
Thực chất của hình thức này là sự kết hợp giữa tiền lơng thời gian giản đơn
với tiền thởng khi đảm bảo và vợt các chỉ tiêu đã quy định nh: Tiết kiệm thời gian
lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động hay đảm bảo giờ
công, ngày công ...
* Ưu nhợc điểm của hình thức tiền lơng theo thời gian:
Dễ làm, dễ tính toán nhng cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động
vì hình thức này cha tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao động, cha phát huy hết
khả năng sẵn có của ngời lao động, cha khuyến khích ngời lao động quan tâm đến
kết quả lao động.Vì vậy để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoài việc tổ chức
theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, doanh nghiệp cần
phải thờng xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lợng công việc của công nhân
viên kết hợp với chế độ khen thởng hợp lý.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Theo hình thức này tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vào kết quả
lao động, số lợng và chất lợng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành và đơn
giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm, công việc và lao vụ đó.
Tiền lơng
sản phẩm
=
Khối lợng (số lợng) sản phẩm

ra theo hai loại đơn giá khác nhau: Đơn giá cố định đối với số sản phẩm trong mức
qui định và đơn giá luỹ tiến đối với số sản phẩm vợt định mức.
Hình thức trả lơng này có tác dụng khuyến khích nâng cao năng suất lao
động nên nó thờng đợc áp dụng ở những khâu trọng yếu mà việc tăng năng suất
11
lao động có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất ở các khâu khác nhau trong thời
điểm chiến dịch kinh doanh để giải quyết kịp thời thời hạn qui định ... Tuy nhiên
cách trả lơng này dễ dẫn đến khả năng tốc độ tăng của tiền lơng bình quân nhanh
hơn tốc độ tăng của năng suất lao động. Vì vậy khi sản xuất đã ổn định, các điều
kiện nêu trên không còn cần thiết thì cần chuyển sang hình thức tiền lơng sản
phẩm bình thờng.
* Tiền lơng khoán.
Theo hình thức này, ngời lao động sẽ nhận đợc một khoản tiền nhất định sau
khi hoàn thành xong khối lợng công việc đợc giao theo đúng thời gian chất lợng
qui định đối với loại công việc này.
Có 2 phơng pháp khoán: Khoán công việc và khoán quỹ lơng.
+ Khoán công việc:
Theo hình thức này, doanh nghiệp qui định mức tiền lơng cho mỗi công việc
hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành. Ngời lao động căn cứ vào mức lơng này có
thể tính đợc tiền lơng của mình thông qua khối lợng công việc mình đã hoàn
thành.
Tiền lơng
khoán công việc
=
Mức lơng qui định
cho từng công việc
x
Khối lợng công việc đã
hoàn thành
Cách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, có tính chất đột

lao động của bản thân mình mà phải quan tâm đến kết quả mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy nó phát huy đợc sức mạnh tập thể trong tất
cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên ngời lao động chỉ yên
tâm với hình thức trả lơng này khi họ có thẩm quyền trong việc kiểm tra kết quả tài
chính của doanh nghiệp, cho nên hình thức trả lơng này thờng thích ứng nhất với
13
các doanh nghiệp cổ phần mà cổ đông chủ yếu là công nhân viên của doanh
nghiệp.
Nhìn chung ở các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, đặt
lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm đợc chi phí lơng là một nhiệm
vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lơng đợc lựa chọn sau khi nghiên cứu thực tế
các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ bản, có hiệu quả cao để tiết
kiệm khoản chi phí này. Thông thờng ở một doanh nghiệp thì các phần việc phát
sinh đa dạng với qui mô lớn nhỏ khác nhau. Vì vậy, các hình thức trả lơng đợc các
doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp trong mỗi trờng hợp, hoàn cảnh cụ thể để
có tính kinh tế cao nhất.
1.4.2. Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao động mà
doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả trong và ngoài doanh nghiệp. Theo Nghị định
235/HĐBT ngày 19/09/1985 của Hội đồng bộ trởng (nay là Chính phủ), quỹ tiền l-
ơng gồm các khoản sau:
- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ số thang bảng lơng Nhà nớc.
- Tiền lơng trả theo sản phẩm.
- Tiền công nhật cho lao động ngoài biên chế.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị máy
móc ngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác hoặc đi
làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép theo chế độ

tiền lơng vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của
doanh nghiệp.
15
1.4.3. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế và kinh phí Công đoàn.
a.Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH đợc hiểu là sự
bảo vệ của xã hội các thành viên của mình, thông qua một loạt các biện pháp công
cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế - xã hội do bị mất hoặc giảm thu
nhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, bệnh tật, chết ...
BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng:
Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi ngời, mọi cá nhân trong xã hội.
Trong đó yêu cầu là ngời nghèo. Mặc dù khả năng đóng góp BHXH của những ng-
ời này là rất thấp nhng khi có yêu cầu Nhà nớc vẫn trợ cấp.
Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những ngời có công ăn việc làm ổn định.
Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những ngời muốn đóng BHXH cao.
Về đối tợng, trớc kia BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp Nhà
nớc. Hiện nay theo Nghị định số 45/CP chính sách BHXH đợc áp dụng đối với tất
cả lao động thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2), đối với tất cả các thành viên
trong xã hội (tầng 1) và cho mọi ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia
BHXH để đợc hởng mức trợ cấp BHXH cao hơn. Đồng thời chế độ BHXH còn qui
định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời đợc hởng chế độ u đãi. Số tiền mà các
thành viên trong xã hội đóng hình thành quỹ BHXH.
Theo nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 qui định tạm thời chế độ BHXH
của Chính phủ, quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của ngời sử
dụng lao động, ngời lao động và một phần hỗ trợ của Nhà nớc. Việc quản lý và sử
dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế độ của Nhà nớc và theo nguyên tắc
hạch toán độc lập.
Theo qui định hiện hành: Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ
bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ qui định là 20%. Trong đó:
+ 15% thuộc trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệp bằng cách trừ vào chi

17
Mục đích hạch toán lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc giúp cho công
tác quản lý lao động còn là đảm bảo tính lơng chính xác cho từng ngời lao động.
Nội dung của hạch toán lao động bao gồm hạch toán số lợng lao động, thời gian
lao động và chất lợng lao động.
1.5.1. Hạch toán số lợng lao động.
Để quản lý lao động về mặt số lợng, doanh nghiệp sử dụng "Sổ sách theo
dõi lao động của doanh nghiệp" thờng do phòng lao động theo dõi. Sổ này hạch
toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công
việc và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân viên. Phòng lao động
có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận để nắm
chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp.
1.5.2.Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính
xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế cũng nh ngày nghỉ việc, ngừng việc
của từng ngời lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh
nghiệp. Trên cơ sở này để tính lơng phải trả cho từng ngời.
Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian
lao động trong các doanh nghiệp. Bảng chấm công dùng để ghi chép thời giam làm
việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội,
phòng ban ... Bảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban
và dùng trong một tháng. Danh sách ngời lao động ghi trong sổ sách lao động của
từng bộ phận đợc ghi trong bảng chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau. Tổ
trởng tổ sản xuất hoặc trởng các phòng ban là ngời trực tiếp ghi bảng chấm công
căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình. Trong
bảng chấm công những ngày nghỉ theo qui định nh ngày lễ, tết, chủ nhật đều phải
đợc ghi rõ ràng.
Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để ngời lao động giám
sát thời gian lao động của mình. Cuối tháng tổ trởng, trởng phòng tập hợp tình
18

bên khi thực hiện công việc đó. Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao
động cho ngời nhận khoán. Trờng hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì
cán bộ kiểm tra chất lợng cùng với ngời phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để
làm căn cứ lập biên bản xử lý. Số lợng, chất lợng công việc đã hoàn thành và đợc
nghiệm thu đợc ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử
dụng, và sau khi đã ký duyệt nó đợc chuyển về phòng kế toán tiền lơng làm căn cứ
tính lơng và trả lơng cho công nhân thực hiện.
1.5.4. Hạch toán thanh toán lơng với ngời lao động
Hạch toán thanh toán lơng với ngời lao động dựa trên cơ sở các chứng từ
hạch toán thời gian lao động (bảng chấm công ), kết quả lao động (bảng kê khối l-
ợng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu ... ) và kế toán tiền lơng tiến hành
tính lơng sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên. Công việc tính lơng, tính thởng và
các khoản khác phải trả cho ngời lao động theo hình thức trả lơng đang áp dụng tại
doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng ( gồm lơng
chính sách, lơng sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao
động), bảng thanh toán tiền thởng.Bảng thanh toán tiền lơng là chứng từ làm căn
cứ thanh toán tiền lơng, phụ cấp cho ngời lao động làm việc trong các đơn vị sản
xuất kinh doanh. Bảng thanh toán tiền lơng đợc thanh toán cho từng bộ phận
(phòng, ban ...) tơng ứng với bảng chấm công. Trong bảng thanh toán tiền lơng,
mỗi công nhân viên đợc ghi một dòng căn cứ vào bậc, mức lơng, thời gian làm
việc để tính lơng cho từng ngời. Sau đó kế toán tiền lơng lập bảng thanh toán tiền
lơng tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội, phòng ban mỗi tháng một tờ. Bảng
thanh toán tiền lơng cho toàn doanh nghiệp sẽ chuyển sang cho kế toán trởng, thủ
trởng đơn vị ký duyệt. Trên cơ sở đó, kế toán thu chi viết phiếu chi và thanh toán l-
ơng cho từng bộ phận.
Việc thanh toán lơng cho ngời lao động thờng đợc chia làm 2 kỳ trong
tháng:
20
+ Kỳ 1: Tạm ứng
+ Kỳ 2: Thanh toán nốt phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản

Công việc tính lơng, tính thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao
động đợc thực hiện tập trung tại văn phòng kế toán doanh nghiệp.
Để hạch toán tiền lơng, tiền thởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội kế toán trong
các donh nghiệp phải sử dụng đầy đủ các chứng từ kế toán quy định theo quyết
21
định số 1141- QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán
bao gồm:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL).
+ Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02-LĐTL).
+ Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội (Mẫu số 03-LĐTL).
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội (Mẫu số 04-LĐTL).
+ Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu số 05-LĐTL).
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL).
+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL).
+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08- LĐTL).
+ Biên bản điều tra tai nạn (Mẫu số 09-LĐTL).
Thời gian để tính lơng, tính thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao
động đợc tính theo tháng. Căn cứ để tính các chứng từ hạch toán thời gian lao
động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan (nh giấy nghỉ ốm, biên
bản ngừng việc ) Tất cả các chứng từ trên phải đ ợc kế toán kiểm tra trớc khi tính
lơng, tính thởng và phải đảm bảo đợc các yêu cầu của chứng từ kế toán.
Sau khi kiểm tra các chứng từ tính lơng, tính thởng, tính phụ cấp, trợ cấp, kế
toán tiến hành tính lơng, tính thởng, trợ cấp phải trả cho ngời lao dộng theo hình
thức trả lơng, trả thởng đang áp dụng tại doanh nghiệp và lập bảng thanh toán tiền
lơng, thanh toán tiền thởng. Thông thờng tại các doanh nghiệp, việc thanh toán l-
ơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc chia làm hai kỳ: Kỳ một lĩnh lơng
tạm ứng, kỳ hai sẽ nhận số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản phải khấu trừ vào
thu nhập. Các khoản thanh toán lơng, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh
sách những ngời cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt
phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán kiểm tra.

Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả.
* Số tiền thởng phải trả cho công nhân viên
23
Nợ TK 431 (4311) Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Có TK 334 Tổng số tiền thởng phải trả.
* Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV (ốm đau, thai sản, TNLĐ...)
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
* Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV theo qui định, sau khi đóng
BHXH, BHYT, và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không vợt
quá 30% số còn lại.
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3338) Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lơng
Có TK 138: Các khoản bồi thờng vật chất, thiệt hại ...
* Thanh toán thù lao ( tiền công, tiền lơng .... ) Bảo hiểm xã hội, tiền thởng
cho công nhân viên chức.
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK 111: Thanh toán bằng Tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản
+ Nếu thanh toán bằng vật t, hàng hoá
Bút toán 1: Ghi nhận giá vốn vật t, hàng hoá
Nợ TK 632
Có TK liên quan ( 152, 153, 154, 155 ... )
Bút toán 2: Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán ( cả thuế VAT )
Có TK 512 Giá thanh toán không có thuế VAT
Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp
* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lơng công nhân viên đi vắng cha lĩnh

khác
phải
trả
CNVC
TK 3383, 3384
TK 111, 112 ...
TK 334
TK 141, 138,333...
Thanh toán lơng, thởng
BHXH và các khoản khác cho
CNV
TK 622
TK 6271
TK 641, 642
TK 431(1,2)
TK 3383
CNTT sản xuất
NV bán hàng

Trích đoạn Biểu 16: Bảng chấm công Tổ sửa chữa Biểu 27: Sổ cái tài khoản 3382
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status