Bé m«n CTGTTP vµ CT Thñy §å ¸n tèt
nghiÖp
MỤC LỤC
BÉ M«N CTGTTP VΜ CT THÑY §Å
¸N TÈT NGHIÖP 1
LỜI NÓI ĐẦU 4
7
PHẦN I: 8
THIẾT KẾ SƠ BỘ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ 8
TỔNG QUAN VỀ CẤU TẠO VÀ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CẦU CONG
TRONG CÁC NÚT GIAO LẬP THỂ 9
CẤU TẠO NÚT GIAO KHÁC MỨC TRÊN CÁC ĐÔ THỊ VÀ TUYẾN GIAO THÔNG.9
Nút giao ba nhánh ( ngã ba ) 9
Nút giao bốn nhánh ( ngã tư ) 13
Nút giao nhiều nhánh: 15
YÊU CẦU KIẾN TRÚC CỦA KẾT CẤU TRONG NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ 16
CẦU CONG TRONG NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ 16
Công nghệ thi công cầu cong 17
Mặt cắt kết cấu dầm bản 17
Dầm bản đặc 17
Dầm bản rỗng 18
Chiều cao dầm bản 20
GIỚI THIỆU CHUNG NÚT GIAO BÌNH THUẬN 22
HỆ THỐNG QUY PHẠM ÁP DỤNG 22
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NÚT GIAO THÔNG BÌNH THUẬN 22
2.1 Gíơi thiệu chung: 22
2.2 Đặc điểm nút giao Bình Thuận 23
2.3 Hiện trạng giao thông tại vị trí xây dựng nút 23
THIẾT KẾ SƠ BỘ NÚT GIAO BÌNH THUẬN 26
QUY MÔ VÀ TỐC ĐỘ THIẾT KẾ 26
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT.( TRÍCH TỪ TCXDVN 104-2007) 26
2. Hệ liên kết dọc 86
3. Hệ liên kết ngang 88
5. Các chi tiết đặc biệt 89
6. Tạo vồng và lắp dựng 96
100
CHơNGII :TíNH TOáN CầU GIN THéP LIấN TC 2 NHP 101
THEO TIêU CHUẩN 22TCN 272 -05 101
Bẫ MôN CTGTTP V CT THẹY Đ áN
TẩT NGHIệP 151
Bẫ MôN CTGTTP V CT THẹY Đ áN
TẩT NGHIệP 156
LIêN KếT NểT TRONG DN CHẹ CấU TạO THEO MẩI NẩI CẹA NHậT,
TỉC L KHôNG CHế TạO BảN NẩI, BảN NẩI đẻC CấU TạO LIềN VI CấU
TạO THANH, CáC MẩI NẩI GIữA CáC THANH XIêN VI Mạ Hạ HAY Mạ TH-
ẻNG L CáC MẩI NẩI HN, CáC MẩI NẩI TRUYềN THẩNG đẻC CHUYểN
THNH CáC MẩI NẩI THANH V CHUYểN RA PHíA NGOI BảN NểT.
178
VIệC TíNH TOáN MẩI NẩI THANH L TíNH Sẩ BULôNG LIêN KếT CHO
CáC THANH Mạ THẻNG, Mạ Hạ, CáC THANH XIêN, đềU L CáC MẩI NẩI
SVTH:Nguyn Minh Kiờn - 2 - Lp CTGTTP-45
Bộ môn CTGTTP và CT Thủy Đồ án tốt
nghiệp
CHịU LC DC L CHẹ YếU. CHỉ TíNH TOáN MẩI NẩI VI CáC
THANH CHịU LC DC LN NHấT V Bẩ TRí Sẩ LIêN KếT, CấU TạO
BảN NẩI, CáC THANH CSSN LạI Sẽ đẻC Bẩ TRí TơNG T để Dễ DNG
CHO VIệC GIA CôNG CáC CHI TIếT NẩI 178
10.1 TíNH TOáN MẩI NẩI CHO THANH BIêN: 179
MẩI NẩI THANH Mạ Hạ L MẩI NẩI CHịU CắT, LC CắT L NẫI LC
CẹA THANH DN 179
NẫI LC THIếT Kế MẩI NẩI PU 179
án này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em xin kính mong các thầy cô
trong bộ môn chỉ bảo để em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp và vững vàng về trình
độ chuyên môn khi công tác thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn !
TPHCM, tháng 05 năm 2009.
Sinh viên
SVTH:Nguyễn Minh Kiên - 4 - Lớp CTGTTP-45
Bé m«n CTGTTP vµ CT Thñy §å ¸n tèt
nghiÖp
Nguyễn Minh Kiên
SVTH:Nguyễn Minh Kiên - 5 - Lớp CTGTTP-45
Bé m«n CTGTTP vµ CT Thñy §å ¸n tèt
nghiÖp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………
TRONG CÁC NÚT GIAO LẬP THỂ
CẤU TẠO NÚT GIAO KHÁC MỨC TRÊN CÁC ĐÔ THỊ VÀ TUYẾN GIAO
THÔNG.
Tuỳ theo tính chất quan trọng và lưu lượng xe thết kế các luồng xe mà người ta
chọn các loại nút giao khác mức hoặc nút giao đồng mức.
Nút giao khác mức là điểm giao giữa các tuyến giao thông, khi đó các luồng xe
chuyển hướng từ một tuyến sang một tuyến khác trên những cao độ khác nhau và các
luồng xe khi lưu thông hạn chế xung đột với nhau. Các nút giao khác mức thường
được xây dựng tại điểm giao nhau của các tuyến đường với đường cao tốc, xa lộ hay
đường quốc gia để đảm bảo giữa các nhánh là liên thông giảm thiểu xung đột.
Nút giao khác mức hoàn chỉnh là nút giao giữa các tuyến cao tốc, các tuyến có
vai trò bình đẳng trong lưu thông.
Nút giao khác mức không hoàn chỉnh là nút giao có phân ra đường chính và
đường phụ. Tuyến chính khi lưu thông xung đột được loại bỏ hoàn toàn, nhánh phụ
khi lưu thông vẫn tồn tại xung đột tại một số vị trí nhánh rẽ.
Nút giao khác mức rất đa dạng được thiết kế tuỳ theo địa hình và yêu cầu giao
thông, nút giao được bố trí cho ngã ba, ngã tư hoặc nhiều tuyến giao nhau, sau đây
trình bày một số dạng nút giao có bố trí cầu cong.
Nút giao ba nhánh ( ngã ba ).
Nút giao ba nhánh khác mức rất đa dạng, các ngã ba cơ bản được gồm:
• Loại nút giao nhánh rẽ: Đây là loại nút giao bố trí cho các luồng xe chỉ
rẽ từ tuyến đường này sang tuyến đường khác. Các nhánh rẽ có thể là
nhánh nối trực tiếp, nhánh rẽ nửa trực tiếp hoặc nhánh rẽ gián tiếp. Trên
hình I.1 biểu diễn nhánh rẽ trái nửa trực tiếp. Đây là một ngã tư nhưng
chỉ có một nhánh rẽ trái như một ngã ba.
SVTH:Nguyễn Minh Kiên - 9 - Lớp CTGTTP-45
Bé m«n CTGTTP vµ CT Thñy §å ¸n tèt
nghiÖp
Hình I.1 biểu diễn nhánh rẽ trái nửa trực tiếp
Hình I.2 biểu diễn nhánh rẽ dạng chữ Y
Hình I.6: Nút giao hình hoa thị
• Nút giao nhánh rẽ trực tiếp:
Trên hình I.7 cho thấy một dạng nút giao khá phức tạp, các nhánh rẽ đều trực
tiếp, không xung đột. Nút giao này chỉ thiết kế cho điểm giao nhau của các đường cao
tốc nhiều là xe.
SVTH:Nguyễn Minh Kiên - 13 - Lớp CTGTTP-45
Bé m«n CTGTTP vµ CT Thñy §å ¸n tèt
nghiÖp
Hình I.7: Nút giao nhánh rẽ trực tiếp
• Nút giao hình cối xay gió: Nút giao hình cối xay gió thường nhiều tầng có độ
dốc dọc các nhánh lớn và tầm nhìn ở các đường cong lồi bị hạn chế. Nhưng nút
giao này chiếm diện tích nhỏ phù hợp khi bố trí trong các khu đô thị
Hình I.8: Nút giao hình cối xay gió
• Nút giao hình thoi: Khi giữa các đường cao tốc có độ chênh cao lớn người ta
xây dựng nút giao có dạng hình thoi vì mục tiêu kinh tế. Tuy nhiên việc lưu
thông các phương tiện không thuận lợi lắm do dốc dọc cao và bán kính nhỏ.
SVTH:Nguyễn Minh Kiên - 14 - Lớp CTGTTP-45
Bé m«n CTGTTP vµ CT Thñy §å ¸n tèt
nghiÖp
Hình I.9: Nút giao hình thoi
Nút giao nhiều nhánh:
Nút giao nhiều nhánh thường xuất hiện trong giao thông thành phố khi các điểm
giao là hội tụ nhiêù tuyến. Trong nút giao này các tuyến giao thông chính được ưu tiên
vượt lên trên hoặc đi dưới độc lập, không xung đột với các tuyến khác. Các nhánh phụ
sẽ phân, nhập luồng ở độ cao khác tuyến chính. Cầu vượt có thể là cầu chính vượt qua
các nhánh và đảo tròn phân luồng phía dưới hoặc là cầu cong dạng hình xuyến đi trên
cao để các làn xe giao lưu với nhau. Cầu cong chỉ thiết kế khi các tuyến phụ đi bên
trên thể hiện trong hình 1.9a.
SVTH:Nguyễn Minh Kiên - 15 - Lớp CTGTTP-45
Bé m«n CTGTTP vµ CT Thñy §å ¸n tèt
thường có quy mô mặt cắt ngang nhỏ hơn cầu chính.
SVTH:Nguyễn Minh Kiên - 16 - Lớp CTGTTP-45
Bé m«n CTGTTP vµ CT Thñy §å ¸n tèt
nghiÖp
Công nghệ thi công cầu cong
Cầu cong bằng nhiều nhịp dầm thẳng nối tiếp được thi công bằng phương pháp
lao kéo dọc, hoặc bằng cẩu như các dầm giản đơn thông thường, bản mặt cầu được đổ
bê tông tại chỗ. Đôi khi các dầm cũng được đổ tại chỗ trên đà giáo.
Cầu dầm bản cong ƯST nhiều nhịp liên tục thường được thi công đổ tại chỗ trên
đà giáo cố định hoặc di động. Công nghệ thi công loại dầm này được trình bày chi tiết
hơn trong phần công nghệ thi công dầm bản cong.
Mặt cắt kết cấu dầm bản
Đã có nhiều công trình cầu được xây dựng với kết cấu nhịp bằng dầm bản nhịp
giản đơn hoặc liên tục bằng BTCT thường, BTCT ƯST. Dầm bản là loại hình kết cấu
có chiều cao thấp, tiết diện đặc hoặc rỗng bên trong bằng lỗ hình tròn hoặc vuông. Với
những nhịp nhỏ (<9m) bản thường được thiết kế đặc hình chữ nhật bằng BTCT
thường. Với những nhịp trung bình (9<L<25) dầm thường được thiết kế bằng BTCT
ƯST. Với những nhịp lớn (>25M) cầu thường được xây dựng bằng dầm bản liên tục
nhiều nhịp. Khi chiều rộng toàn cầu lớn hơn 15m cần xem xét tách thành hai bản riêng
biệt để thuận lơị trong thi công và tránh các ứng suất cục bộ.
Dầm bản đặc
Khi xây dựng công trình nhỏ hoặc hạn chế chiều cao xây dựng dầm được thiết
kế bằng tiết diện đặc. Tiết diện hình chữ nhật như hình 1I.10a. Mặt cắt dạng này
thường thiết kế cho các loại dầm giản đơn bê tông cốt thép thường hay bê tông thép
ứng suất trước căng trước và rất thông dụng cho các cầu có nhịp ngắn. Tiết diện có
hai đáy không bằng nhau như hình I.10b, I.10c thường được thiết kế cho các cầu nhịp
liên tục bê tông dự ứng lực có nhịp lớn hơn 25m.
SVTH:Nguyễn Minh Kiên - 17 - Lớp CTGTTP-45
Bé m«n CTGTTP vµ CT Thñy §å ¸n tèt
nghiÖp
b ) TiÕt diÖn râng h×nh ch÷ nhËt
B
1
4
9
0
R=2000
b ) TiÕt diÖn râng l¾p ghÐp
B
1
0
0
0
3
0
0
~
5
0
0
B
Hình I.11: Cắt ngang dầm bản rỗng
Khi chiều rộng cầu lớn mặt cắt được chia thành hai cầu riêng biệt như hình I.12
sau
5005007000
3000
500 2500 25007000 500
24000
2
0
R = 2000R = 2000
9
5
0
1
4
5
0
i = 1.5 %
4
7
0
R = 2000 R = 2000
9
5
0
R=2000
1
4
5
0
8
4
5
8
5
5
0
5
5
nhịp (m)
Chiều
cao bản
(cm)
Tỷ lệ L/H Loại kết cấu Áp dụng
1 7 30 1/23 BTCT Phổ biến
2 9 40 1/23 BTCT Phổ biến
3 12 52 1/23 BTCT/BTƯST Phổ biến
4 15 65 1/23 BTCT/BTƯST
Đường L-HL, Đường
HCM, QL1,QL18
5 18 75 1/24 BTƯST
Đường Láng-Hoà lạc,
Đường HCM, QL18
6 20 85 1/24 BTƯST QL18, QL6
7 22 100 1/22 BTƯST
QL18, QL6, Đường
HCM
8 24 100 1/24
Bản rỗng BTƯST
- Liên tục
Nút Ngã tư Mai Dịch
9 30 120 1/25
Bản rỗng BTƯST
- Liên tục
Nút Ngã tư Vọng
10 35 145 1/24
Bản rỗng BTƯST
- Liên tục
Nút Cái lân, Nút Vọng
SVTH:Nguyn Minh Kiờn - 22 - Lp CTGTTP-45
Bộ môn CTGTTP và CT Thủy Đồ án tốt
nghiệp
2.2 c im nỳt giao Bỡnh Thun.
Nut giao l ngã t giao cắt giữa QL1A với trục đờng chính đi vào TP Hồ Chí Minh
(đờng trục chính phía Nam TP), bên kia là đờng Bình Thuận Chợ Đệm nối vào
tuyến đờng cao tốc TP Hồ Chí Minh Trung Lơng
QL1A hin ti l trc ng quan trng ni lin TPHCM vi cỏc tnh min Tõy
Nam b. Theo quy hoch ti v trớ nỳt giao trc ng ny cú tng b rng B=50m vi
quy mụ 8 ln xe. õy l v trớ nỳt giao phc tp, mt bng b hn ch, l ni khu dõn
c rt ụng ỳc, c bit ni vo tuyn ng cao tục TP H CH MINH TRUNG
LNG (thuc d ỏn i l ụng Tõy hin ang c trin khai xõy dng ti
TPHCM)
2.3 Hin trng giao thụng ti v trớ xõy dng nỳt.
Trong nỳt giao thụng ny, xe cú nhiu chuyn ng khỏc vi trờn ng thng.
Ta thy gia cỏc ln xe cú bn chuyn ng: nhp dũng, tỏch dũng, ct dũng v trn
dũng. Tng quan v th cỏc xe trong cỏc chuyn ng to thnh cỏc xung t.
Cỏc xung t trong nỳt Bỡnh Thun cú ba loi: im nhp, im tỏch v im
ct.Chuyn ng trn dũng l tng hp ca hai xung t: mt im nhp v mt im
tỏch.
Trong cỏc xung t, nguy him nht l im ct.
Cỏch thỏo g xung t u tiờn ta ngh ti l chp nhn cỏc xung t cú th chp
nhn c. Nh vy thc t hng ngy ta chp nhn sng chung vi cỏc xung t.
iu ny s gõy lóng phớ thi gian tin bc v ụ nhim mụi trng.
Khi ó chp nhn cỏc xung t, mun gim nguy him ta phi nh v nú
phõn phi hp lý mt xung t v nh trc cỏc gúc giao cú li. Tc l phi cú
bin phỏp phõn nh khụng gian.
Mt bin phỏp na l phõn nh thi gian tc l dựng ốn tớn hiu phõn thi gian
thnh cỏc pha. Mi pha cm mt s lung thụng qua v mt s lung c phộp thụng
qua. Nh vy s xung t gim rừ rt v ch cũn tn ti xung t chp nhn c.