Báo cáo chuyên đề thực tập 1 GVHD.PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
LỜI MỞ ĐẦU
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức độ
cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị
trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn, nhất là khi Việt Nam
đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), điều này sẽ mang lại cho
các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội vô cùng quý báu và đồng thời cũng
tạo nhiều thử thách lớn. Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực
vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa
tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp
còn phải biết nắm bắt những thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận
kế toán để kịp thời đáp ứng các yêu cầu của nhà quản lý, có thể công khai tài
chính thu hút nhà đầu tư, tham gia vào các thị trường tài chính.
Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương
mại, lại là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ nên công ty Kỹ thuật Công
nghiệp Thăng Long càng phải cố gắng nhiều, phải thể hiện được vị trí của
mình trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Qua hơn 7
năm hoạt động, công ty đã từng bước khẳng định mình trên thương trường,
giữ vững được vị thế của mình trên thị trường và việc đẩy mạnh công tác kế
toán chi phí, tiêu thụ cũng như xác định đúng kết quả kinh doanh là vấn đề có
ý nghĩa rất thiết thực. Điều đó không những sẽ giúp cho nhà quản lý đưa ra
những phương thức tiêu thụ hàng hóa hữu hiệu, bảo toàn vốn, đẩy nhanh vòng
quay vốn, đem đến cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao nhất mà còn giúp
doanh nghiệp đứng vững trên thị trường cạnh tranh.
Sv.Trần Thị Thúy Lớp Kế toán 46C
Báo cáo chuyên đề thực tập 2 GVHD.PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
Với nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại công ty, em quyết định
đi sâu nghiên cứu đề tài sau:
“Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ
bắt được nhu cầu thị trường và được sự cho phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hà Nội, Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long được thành lập dưới hình
thức là công ty trách nhiêm hữu hạn một thành viên,vào tháng 7 năm 2000.
Trụ sở của Công ty đặt tại: 93 Cầu Giấy – Hà Nội.
Là Công ty mới, thời gian hoạt động chưa nhiều nhưng Công ty Kỹ
thuật Công nghiệp Thăng Long đã có nhiều thay đổi theo hướng thích nghi
với yêu cầu của thị trường.
Năm 2000 Công ty mới bắt đầu đi vào hoạt động nên chỉ tiến hành các
hoạt động kinh doanh vật liệu và thiết bị hàn cắt kim loại. Giai đoạn này
mang tính chất thăm dò.
Năm 2001 – đầu năm 2002 Công ty thử nghiệm kinh doanh về thiết bị
y tế. Đây là những ngành kinh tế đang được nhiều người quan tâm, nhưng kết
quả thu được không cao do giai đoạn này công ty mới gia nhập vào thị
trường, chưa có được vị thế ổn định cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm để
chiếm lĩnh thị trường. Giai đoạn này mang tính chất tìm kiếm thị trường mục
tiêu và là cơ sở cho việc lập chiến lược kinh doanh.
Sv.Trần Thị Thúy Lớp Kế toán 46C
Báo cáo chuyên đề thực tập 4 GVHD.PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
Từ cuối năm 2002 – năm 2003 Công ty hoạt động đã có phần ổn định
chiếm lĩnh thị trường nhiều ở mảng kinh doanh vật liệu và thiết bị hàn cắt kim
loại. Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ, kinh doanh đi vào ổn định với doanh
thu tăng nhanh mang lại lợi nhuận ngày một cao cho Công ty.
Từ năm 2003 đến năm 2007 là thời kỳ tăng trưởng mạnh nhất của công
ty, thị trường ngày càng được mở rộng và ổn định. Công ty đã có những
khách hàng quan trọng, đã cung cấp nguồn vật liệu cho rất nhiều công trình
lớn. Trong những năm qua, Công ty tiếp tục phát huy mảng kinh doanh vật
liệu và thiết bị hàn cắt kim loại đồng thời mở rộng sang một số mảng kinh
doanh khác nhằm tìm kiếm và mở rộng thị trường như kinh doanh thiết bị
điện, thiết bị gia công vật liệu… Công ty cũng không ngại ngần việc quay lại
khai thác mảng kinh doanh thiết bị y tế do phát hiện khả năng phát triển của
7. Doanh thu 3.000.000 4.315.000 7.500.000 1,44 2,5
8. Giá vốn 2.230.000 3.303.000 5.763.000 1,48 2.58
9. Chi phí bán hàng - - -
10. CP quản lý DN 380.000 456.000 825.000 1,2 2,17
11. LN từ HĐTC (258.500) (237.500) (218.000)
a. DTHĐTC 9.700 7.500 5.200
b. CPHĐTC 268.200 245.000 223.200
12. LN khác 46.000 85.000 -
a. Thu khác 46.000 85.000 -
b. Chi khác - - -
13. Tổng LNTT 177.500 391.500 694.000 2,2 3,9
14. Thuế TNDN 49.700 109.620 194.320
15. LN sau thuế 127.800 281.880 499.680
Từ biểu 1 cho thấy: Năm 2006 so với năm 2005 tăng 1.25 lần, năm
2007 so với năm 2005 tăng 1.67 lần. Như vậy , tốc độ tăng vốn chủ sở hữu
qua các năm so với năm 2005 là tương đối cao, điều này chứng tỏ Công ty
đang ngày càng phát triển, đặc biệt trong những năm gần đây Công ty đã có
những phát triển mạnh đáng kể.
Trong giai đoạn đầu mới tham gia vào thị trường, từ năm 2000 đến năm
2005, số vốn kinh doanh của doanh nghiệp hầu như không tăng nhiều, sau 5
Sv.Trần Thị Thúy Lớp Kế toán 46C
Báo cáo chuyên đề thực tập 6 GVHD.PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
năm hoạt động số vốn kinh doanh chỉ tăng 200 triệu đồng so với khi mới
thành lập (khi mới thành lập doanh nghiệp có số vốn kinh doanh là 1 tỷ đồng,
vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2005 là 1,2 tỷ đồng). Điều đó cho
thấy, trong giai đoạn đầu doanh nghiệp không chú trọng việc mở rộng quy mô
kinh doanh mà chỉ tập trung cho việc tìm kiếm thị trường và từng bước ổn
định vị thế trên thị trường.
Trong những năm tiếp theo, từ năm 2005 đến năm 2007, nguồn vốn
kinh doanh của doanh nghiệp tăng nhanh một cách đáng kể, điều đó cho thấy
động trong lĩnh vực thương mại, hạch toán độc lập.
1.2.1. Chức năng
• Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, đây là một lĩnh vực
kinh tế không thể thiếu của nền kinh tế thị trường hiện nay. Với việc chuyên
môn hóa sâu sắc trong quá trình sản xuất kinh doanh hiện nay, mỗi khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh không còn là do một bộ phận hay phòng ban
của một công ty đảm nhiệm mà có thể là do một doanh nghiệp khác đảm
nhiệm, mỗi khâu đó có thể được khai thác thành một lĩnh vực kinh doanh
mới, đặc biệt là khâu tiêu thụ hàng hóa. Hoạt động của công ty Kỹ thuật Công
nghiệp Thăng Long góp phần vào quá trình lưu thông và tiêu thụ hàng hóa, đó
là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh.
• Hoạt động của công ty không những góp phần vào mạng lưới phân phối
và lưu thông hàng hóa, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước phát
triển đồng thời góp phần phát triển lĩnh vực mới là lĩnh vực kinh doanh thương
mại. Đây là một lĩnh vực kinh doanh mới được phát triển trong những năm gần
đây.
Sv.Trần Thị Thúy Lớp Kế toán 46C
Báo cáo chuyên đề thực tập 8 GVHD.PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
• Công ty có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với khoản nợ
trong phạm vi số vốn của Công ty. Hàng năm từ hoạt động của mình, công ty
cũng góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước và đồng thời đóng góp
vào ngân sách nhà nước.
1.2.2. Nhiệm vụ
• Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh và các mặt hàng hoạt động
khác của đơn vị, sử dụng hợp lý lao động.
• Thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán kế toán nhằm sử dụng hợp
lý tài sản vật tư và vốn đảm bảo hoạt động hiệu quả cao, thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ đối với Nhà Nước, bảo toàn và phát triển vốn.
• Chấp hành các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà Nước, thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nước và các bạn hàng. Thực hiện các chính sách, chế
công nhân viên trong Công ty.
* phòng kế toán
Quản lý tài chính của Công ty, báo cáo thường xuyên kết quả hoạt động
kinh doanh cho Công ty, giúp Công ty kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh
doanh cho phù hợp. Lập kế hoạch tài chính của Công ty, thống kê số liệu, ghi
chép sổ sách, đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác.
* Phòng kế hoạch
Có nhiệm vụ hoạch định kế hoạch kinh doanh của Công ty để Giám
Đốc xem xét tham khảo và đưa ra quyết định kinh doanh. Viêc lập kế hoạch
Sv.Trần Thị Thúy Lớp Kế toán 46C
Phó tổng giám đốc
Phụ trách TCHC&KH
Phó tổng giám đốc
Phụ trách HĐSXKD
Phòng
kế
hoạch
Phòng
marketing
Tổng giám đốc
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kinh
doanh
XNK
Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Báo cáo chuyên đề thực tập 11 GVHD.PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
thế những ngành hàng khác nhau và không ngừng tổ chức các hoạt động
nghiên cứu thị trường nhằm tìm kiếm thị trường và các khách hàng tiềm năng.
Hiện nay, mặt hàng kinh doanh chính của Công ty là thiết bị y tế, thiết
bị và vật liệu hàn cắt kim loại.
Nhìn chung, thiết bị và vật liệu hàn cắt kim loại là mặt hàng có thị
trường tương đối ổn định về sản lượng và khách hàng. Đây là mảng kinh
doanh đã được xây dựng và đầu tư ngay từ những ngày đầu công ty mới thành
lập.
Sơ đồ 2. Quy trình tiêu thụ thiết bị và vật liệu hàn cắt kim loại
Thiết bị y tế phục vụ cho ngành y tế là rất phổ biến và đa dạng các loại
mặt hàng, nhu cầu sử dụng rất cao và đối thủ cạnh tranh lớn, mặt khác, thiết
bị y tế lại là một thị trường mới của Công ty nên việc xác định nhu cầu và đối
tượng sử dụng là khâu quan trọng. Đây là một thị trường tiềm năng đã được
công ty nghiên cứu và đầu tư từ những năm đầu mới hoạt động (2001-2002)
nhưng chưa mang lại hiệu quả cao. Hiện nay, công ty lại đưa ra quyết định
quay trở lại với mặt hàng này. Qua những nghiên cứu của công ty về nhu cầu
thị trường hiện nay thì thiết bị y tế là mặt hàng có khả năng phát triển được
trong những năm tới và sẽ mang lại được lợi nhuận cao cho công ty. Vì vậy,
hiện nay công ty đang có những đầu tư kinh doanh mặt hàng này bên cạnh
việc tiếp tục khai thác mảng hàng hóa truyền thống của công ty là vật liệu và
thiết bị hàn cắt kim loại.
Sv.Trần Thị Thúy Lớp Kế toán 46C
Mua hàng Dự trữ Tiêu thụ
Báo cáo chuyên đề thực tập 13 GVHD.PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
Sơ đồ 3. Quy trình tiêu thụ thiết bị y tế
Nhìn chung hoạt động của Công ty phát triển khá mạnh, tốc độ tăng
trưởng khá cao, đó là nỗ lực phấn đấu của toàn bộ cán bộ công nhân viên của
Công ty đã không ngừng tìm kiếm các bạn hàng, liên tục tự học hỏi, nâng cao
trình độ, tiếp thu kiến thức mới, tiếp cận nhanh chóng với khoa học, kỹ thuật
- Kết thúc niên độ kế toán tài chính, phòng tài chính phải nộp các báo
cáo tài chính và báo cáo quản trị đúng theo yêu cầu hiện hành.
- Kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động của Công ty. Theo dõi hợp
đồng kinh tế, nắm chắc phần tài chính, công nợ của khách hàng đối với Công
ty và công nợ của Công ty với khách hàng để ổn định nguồn vốn kinh doanh.
- Kết hợp với phòng kế hoạch và phòng tổ chức-hành chính thu hồi
công nợ theo các hợp đồng đã ký kết.
Sơ đồ 4. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sv.Trần Thị Thúy Lớp Kế toán 46C
Kế toán trưởng
Kế toán hàng hóa
Kế toán tiền
lương
Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ
Thủ quỹ
Kho hàng
Báo cáo chuyên đề thực tập 15 GVHD.PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
* Nhiệm vụ từng phần hành kế toán trong phòng kế toán
+ Kế toán trưởng
Phụ trách chung về tài chính kế toán, cân đối thu chi, bảo toàn vốn và
nguồn vốn của Công ty. Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán, theo dõi số
dư các tài khoản của Công ty. Hàng tháng hạch toán lãi, lỗ trong hoạt động
của Công ty, cuối tháng vào sổ cái của Công ty, và cuối niên độ phải lập các
báo cáo theo quy định hiện hành, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước.
- Quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Để đảm bảo đúng thời gian nộp báo cáo cấp trên thì các khâu trong
phòng kế toán phải hoàn thành trước ngày 08 tháng sau để kế toán tổng hợp
lên cân đối phát sinh và lập báo cáo cấp trên đúng thời gian quy định.
1.4.2. Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long thuộc loại hình doanh
nghiệp vừa và nhỏ, hạch toán độc lập. Vì vậy, kế toán Công ty lựa chọn hình
thức “Nhật ký chung” để hạch toán và sử dụng hệ thống tài khoản theo nghị
quyết số 144/2001/QĐ-BTC.
Các tài khoản Công ty sử dụng chủ yếu là:
• Tài khoản phản ánh tài sản lưu động: 111, 112, 144, 131, 156.
• Tài khoản phản ánh TSCĐ: 211, 214, 242.
• Tài khoản phản ánh nguồn vốn: 411, 415, 421.
• Tài khoản phản ánh công nợ: 311, 331, 333, 334.
Sv.Trần Thị Thúy Lớp Kế toán 46C
Báo cáo chuyên đề thực tập 17 GVHD.PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
• Tài khoản phản ánh doanh thu: 511, 515.
• Tài khoản phản ánh chi phí, giá vốn: 632, 641, 642.
• Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: 911.
Ban đầu sổ sách kế toán được ghi chép chủ yếu bằng tay, các loại sổ
được sử dụng ở Công ty gồm có:
- Sổ nhật ký chung.
- Các loại sổ kế toán chi tiết như: sổ quỹ tiền mặt, sổ
tiền gửi, sổ chi tiết vật liệu hàng hóa, sổ chi tiết thanh toán, các sổ chi tiết
khác.
- Sổ kho, phiếu xuất nhập kho…
- Các bảng tổng hợp, bảng phân bổ, bảng tính lương và phụ cấp.
- Sổ cái.
Hệ thống chứng từ được doanh nghiệp sử dụng đầy đủ và đúng theo
mẫu quy định của Bộ tài chính. Một số loại thường được sử dụng nhiều như
mẫu hợp đồng kinh tế, mẫu hóa đơn bán hàng, mẫu phiếu thu, phiếu chi,
* Phương thức bán hàng
Do đặc điểm hàng hóa của công ty là các loại máy hàn cắt công nghiệp,
các thiết bị y tế có kích thước cũng như giá trị lớn đồng thời công ty cũng
kinh doanh các loại vật liệu hàn cắt, do đó hình thức bán hàng của công ty
mang những đặc điểm rất riêng. Công ty thường tiến hành bán hàng theo hợp
đồng và việc giao nhận hàng hóa đều được thực hiện thông qua hệ thống kho.
Hàng hóa của công ty chủ yếu là hàng nhập khẩu, phải qua quá trình kiểm tra
chất lượng rất chặt chẽ rồi mới được nhập kho, do đó chất lượng hàng hóa
bán ra luôn được đảm bảo. Công ty có một quầy hàng riêng, tại đây, hàng hóa
được bày với đầy đủ chủng loại nhưng đó chỉ là hàng mẫu. Khách hàng có
nhu cầu liên hệ tại quầy hàng, xem các mẫu hàng có tại cửa hàng. Nếu đồng ý
mua hàng thì bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lập hợp đồng ghi rõ những thỏa
thuận với khách hàng. Sau khi ký kết hợp đồng, căn cứ vào hợp đồng này để
tiến hành làm thủ tục xuất kho hàng hóa.
Sau đó, thủ kho xuất kho hàng hóa để giao cho nhân viên phụ trách
giao hàng, đồng thời kế toán hàng hóa lập hóa đơn bán hàng. Sau khi giao
hàng cho khách hàng, nhân viên giao hàng giao hóa đơn cho khách hàng và
mang biên bản giao nhận hàng cùng liên 3 của phiếu xuất kho nộp lại cho
phòng kế toán để kế toán làm căn cứ ghi sổ.
Sv.Trần Thị Thúy Lớp Kế toán 46C
Báo cáo chuyên đề thực tập 20 GVHD.PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
* Đặc điểm chi phí
Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long là một doanh nghiệp nhỏ
hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên chi phí kinh doanh của công ty
không có chi sản xuất mà chỉ bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác phát sinh trong quá trình
kinh doanh, trong đó quan trọng nhất là giá vốn hàng bán, giá vốn hàng bán
gần như chiếm đến 93% tổng chi phí của công ty.
* Đặc điểm doanh thu
Là một doanh nghiệp nhỏ hoạt động thương mại nên hoạt động chính
TK 6325: Thiết bị y tế.
Để theo dõi giá vốn hàng bán, ngoài “bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn
kho” của hàng hóa, kế toán còn sử dụng “sổ cái TK 632” và “sổ chi tiết TK
632”.
Tại doanh nghiệp không có các nghiệp vụ xuất bán thẳng, không qua
kho, mà mọi hàng hóa đều được nhập kho rồi mới được xuất bán cho khách
hàng, do đó, mọi hàng hóa nhập vào và xuất bán đều được hạch toán trên TK
156. Chính vì vậy, số liệu trên bảng tổng hợp luôn khớp với thẻ kho do thủ
kho mở, việc kiểm tra và đối chiếu với thủ kho chỉ là so sánh, đối chiếu giữa
bảng tổng hợp với thẻ kho.
Tuy nhiên, doanh nghiệp lại không hạch toán chi phí mua hàng vào một
tiểu khoản của TK 156 (như các doanh nghiệp khác hay dùng TK 1562) để
phân bổ cho từng loại mặt hàng, mà cũng không theo dõi chi tiết và hay đưa
vào từng tiểu khoản khác tương ứng với từng mặt hàng mà toàn bộ chi phí
phát sinh trong quá trình mua hàng đều được kế toán tổng hợp vào chi phí
quản lý doanh nghiệp. Đây là một điểm yếu cần khắc phục trong công tác kế
toán của doanh nghiệp.
Sv.Trần Thị Thúy Lớp Kế toán 46C
Báo cáo chuyên đề thực tập 22 GVHD.PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
Khi có nghiệp vụ xuất kho bán hàng hóa, kế toán căn cứ vào phiếu xuất
kho, hóa đơn GTGT và các chứng từ có liên quan để nhập số liệu vào phân hệ
nghiệp vụ và máy sẽ tự động tính giá vốn lên sổ chi tiết và sổ cái TK 632 và
các loại sổ chi tiết khác như báo cáo bán hàng tổng hợp. Cùng lúc máy sẽ tự
động vào sổ Nhật ký chung.
Sổ chi tiết được mở riêng cho từng loại hàng hóa nên luôn có sự đối
chiếu giữa kế toán vật tư và kế toán tiêu thụ. Vì là doanh nghiệp thương mại
nên giá vốn có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động bán hàng của doanh
nghiệp. Từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận. Vì vậy, cần phải theo dõi chặt chẽ và
xác định đúng giá vốn của hàng bán ra trong kỳ.
Ví dụ: ngày 05/12/2007, công ty xuất bán theo hóa đơn số 0021485,
01
02
Máy hàn
Dây hàn
7 chiêc
10 tấn
45.125.250
37.120
315.876.750
371.200.000
Cộng
Thuể GTGT (5%)
Tổng giá trị hợp đồng
687.076.750
34.353.838
721.430.588
(Bằng chữ: bảy trăm hai mươi mốt triệu bốn trăm ba mươi nghìn lăm trăm
tám mươi tám đồng)
………………………………..
Sv.Trần Thị Thúy Lớp Kế toán 46C
Báo cáo chuyên đề thực tập 24 GVHD.PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
Điều 5: Phương thức thanh toán
Sau khi có biên bản bàn giao, bên B sẽ tiến hành kiểm định lại chất
lượng lô hàng. Tối đa 15 ngày sau khi giao hàng, bên B sẽ chuyển biên bản
kiểm nghiệm tới cho bên A.
Nếu chất lượng lô hàng đảm bảo như trong hợp đồng thì bên B sẽ thanh
toán tổng giá trị hợp đồng thành một đợt, chuyển khoản bằng tiền VND trong
vòng 5 ngày sau khi bàn giao biên bản kiểm nghiệm vào tài khoản của công
ty tại Ngân hàng Đầu tư Cầu Giấy. Nếu chất lượng lô hàng không đảm bảo,
bên B có quyền từ chối thanh toán và được chấp nhận trả lại hàng.
Bộ phận cung ứng Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Thủ kho căn cứ trên phiếu xuất kho tiến hành xuất kho hàng hóa giao
cho khách hàng. Khi hàng hóa được giao cho khách hàng và được khách hàng
chấp nhận thanh toán, kế toán hàng hóa lập hóa đơn GTGT chuyển tới cho
khách hàng cùng với biên bản giao nhận hàng hóa.
Sau đó dựa trên phiếu xuất kho, kế toán hàng hóa ghi vào bảng tổng
hợp Nhập-xuât-tồn kho và ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung,
đồng thời vào sổ chi tiết TK 632, cuối kỳ lên sổ cái TK 632.
Sv.Trần Thị Thúy Lớp Kế toán 46C