KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỠ HỮU VÀ NỢ PHẢI TRẢ - Pdf 20

KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỠ HỮU VÀ NỢ PHẢI TRẢ

I. Kế toán vốn chủ sở hữu:
1. Khái niệm:
· Vốn CSH là vốn của CSH, các nhà đầu tư và doanh nghiệp không thanh toán, nó không phải là một
khoản nợ
· Vốn có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, có 3 nguồn chủ yếu sau:
· Nguồn vốn đóng góp ban đầu và bổ sung cho các nhà đầu tư
· Nguồn vốn đóng góp bổ sung từ KQ hoạt động SX KD
· Nguồn vốn chủ sở hữu khác
· Các nguyên tắc kế toán:
· Hạch toán rành mạch, rõ ràng từng nguồn vốn, từng nguồn hình thành, từ các
đối tượng góp vốn.
· Nguồn vốn CSH dung để hình thành các TS của DN nói chung chứ không phải
cho TS cụ thể nào
· Việc chuyển dịch từ vốn CSH này sang vốn CSH khác theo đúng chế độ kế toán
và thủ tục cần thiết.
· Trường hợp DN bị giải thể hoặc phá sản, các CSHchỉ nhận được 1 phần GTrị
còn lại theo tỉ lệ góp vốn sau khi thanh toán các khoản nợ phải trả
2. Kế toán nguồn vốn Kinh doanh:
TK SD: 411
Bên nợ: các nguồn vốn KD giảm (Trả lại cho ngân sách, cho cấp trên…)
Bên có: Các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn KD (Nhận cấp phát, liên doanh)
Dư có: Nguồn vốn KD hiện có của DN
Kế toán ghi tăng nguồn vốn:
Khi nhận do ngân sách cấp, do cấp trên cấp…
Nợ 111, 112, 151, 152, 156, 211, 213…
Nợ 133
Có 411
Bổ xung vốn KD từ lợi nhuận:
Nợ 421: ghi giảm lợi nhuận KD

Nộp thuế thu nhập DN theo quy định
Trừ các khoản tiền phạt, các khoản chi phí hợp lệ chưa được trừ khi XĐ thu nhập chịu thuế.
Trừ các khoản lỗ ko trừ vào lợi nhuận trước thuế
Tiền thu về SD vốn dùng bổ xung nguồn vốn kinh doanh
Chia lãi cho liên doanh, cổ đông
Trích các quỹ của doanh nghiệp
TK Sử dụng: 421 (Lợi nhuận chưa phân phối)
4211: Lợi nhuận năm trước.
4212: Lợi nhuận năm nay.
Bên nợ:
- Số lỗ và coi như lỗ từ hoạt động Kinh doanh (kể cả số cấp dưới nộp lên)
- Phân phối lợi nhuận
Bên có:
- Số lãi và coi như lãi từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác.
-Xử lý số lỗi
Dư có: Số lợi nhuận chưa phân phối
Dư nợ: Số lỗ chưa xử lý (Nếu có)
Cách hạch toán:
Bước 1: Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ:
Kết chuyển KQ từ HĐ tiêu thụ, HĐ tài chính, hoạt động khác
Nợ 911: Kết quả HĐ KD
Có 421 (4212)
Nếu lỗ ghi:
Nợ 421 (4212)
Có 911
Bước 2: Tạm phân phối lợi nhuận:
Nợ 421 (4212)
Có 333 (3334), 414, 415, 431, 111…
Nếu tạm nộp thuế từ trước:
Nợ 3334,

Nợ 441
Có 111, 112…
4. Kế toán vốn vay:
TK SD: 311: Vay ngắn hạn
Bên nợ:
- Kết chuyển số tiền vay dài hạn đến hạn trả
- Số tiền vay giảm do tỉ giá ngoại tệ giảm
- Số tiền vay dài hạn đã trả trước hạn
Bên có: Số tiền vay ngắn hạn tăng
Dư có: Số tiền vay ngắn hạn chưa đến hạn trả
Định khoản:
Nợ 152, 153, 156
Nợ 133
Nợ 331, 315
Có 311
Hoặc
Nợ 521, 531, 532, 3331
Nợ 111, 112, 121, 128
Có 311
Trường hợp vay dài hạn
Nợ 211, 213, 241, 133: Vay mua sắm TSCĐ hoặc Đtư XDCB
Nợ 151, 152, 153, 133, 331, 221, 222, 228, 244, 111, 315
Có 341
Nếu lãi vay dài hạn phải trả đã trả, ghi:
Nợ 241: (Lãi trong thời gian XDCB)
Nọ 635 (Lãi trong thời gian KD)
Có 111, 112, 341, 338
5. Kế toán nợ phải trả:
Các loại nợ phải trả: Nợ nộp ngân sách, nợ nhà cung cấp, nợ đối tác, nợ nội bộ, nợ Khác
Đối với kế toán mua bán hàng:

hay thu hộ đơn vị khác
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải cấp, phải nộp
Các TK liên quan: 111, 112, 133…
Kế toán đơn vị cấp dưới ghi:
Nợ tài khoản liên quan: 414, 415, 421…: ghi giảm các khoản phải nộp
tương ứng
Có 336
Kế toán đơn vị cấp trên ghi:
Nợ 136 (chi tiết đơn vị cấp dưới)
Có 414, 415, 421, 431…
Khi cấp dưới nộp các khoản cho cấp trên, ghi
 Kế toán cấp dưới ghi:
Nợ 336 (cấp trên): Ghi giảm số phải nộp cấp trên
Có 111, 112…
 Kế toán cấp trên ghi:
Nợ 111, 112 …: số đã nhận từ cấp dưới
Có 136 (1368)
Khi cấp trên phải bổ xung cho cấp dưới:
 Cấp trên ghi:
Nợ 414, 415, 431, 421…
Có 336 (chi tiết cấp dưới): số phải bổ xung
 Kế toán đơn vị cấp dưới ghi:
Nợ 136 (1368): Ghi tăng số phải thu cấp trên
Có 414, 415, 421, 431…
Khi cấp trên cấp, cả hai bên ghi:
Kế toán đơn vị thu hộ, giữ hộ:
Nợ 111, 112, 151, 152…: số thu hộ
Có 336
Kế toán đơn vị được thu hộ giữ hộ ghi:
Nợ 136: Số phải thu

1. DN XĐ thuế TNDN phải nộp theo kế hoạch trong năm là 40 triệu và đã nộp bằng chuyển khoản
2. DN tạm trích quỹ đầu tư phát triển 20 triệu
3. Báo cáo tài chính năm trước của DN A được duyệt. lãi trước thuế năm đó 800 triệu, trong đó phân phối
như sau:
· Nộp thuế: 32%
· Tiền thuế sử dụng vốn của NS: 40 triệu
· Số tiền còn lại trích lập các quỹ:
· Quỹ dự phòng tài chính: 48 Triệu
· Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: 24 Triệu
· Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 12 triệu
· Quỹ đầu tư phát triển: Số thu nhập còn lại được phân phối
Biết rằng số lãi đã tạm nộp phân phối trong năm trước như sau:
· Nộp thuế TNDN: 240 triệu
· Trích Quỹ ĐTư PT: 160 triệu
· Trích quỹ khen thưởng phúc lợ: 100 triệu
· Trích quỹ dự phòng tài chính: 100 triệu
Yêu cầu: ĐỊnh hoản và phản ánh vào các TK các nghiệp vụ phân phối TNhập

Bài giải:
YC1: Tạm nộp trứơc thuế TNDN bằng chuyển khoản: thuế TN DN còn phải nộp giảm, tiền gửi NH giảm,
Lơi nhuận năm nay được phân bổ trước.
Nợ 421 (4212) Ghi giảm lợi nhuận năm nay: 40.000.000
Có 333 (3334): thuế TNDN phải nộp ngân sách
YC2: Tạm trích quỹ đầu tư phát triển: Tăng quỹ Đtư PT, giảm LN năm nay.
Nợ 4212: 20.000.000
Có 412: 20.000.000
YC3: Tính ra các khoản phải nộp và phân bổ các quỹ từ lợi nhuận năm trước:
Thuế TNDN phải nộp: 32% * 800.000.000 = 256.000.000
Quỹ Đầu tư Phát triển: 800-256- 40- 48-24-12 = 420.000.000
ĐK như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status