Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Hoàn thiện kế toán vốn chủ sở hữu tại công ty TNHH sản xuất và
dịch vụ thơng mại Hoài Nam
3.1.Đánh giá thực trạng về kế toán vốn chủ sở hữu tại công ty TNHH sản xuất và
dịch vụ thơng mại Hoài Nam
3.1.1. u im
Hot ng kinh doanh ca công ty TNHH sn xut v d ch v thng mi
Ho i Nam t nam 2005 n nay c tin hành trong iu kin trong nc v khu
vc có nhiu thay i. Qua phân tích tình hình sử dụng vốn ở công ty đã rất chú
trọng vào vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn làm tăng nhanh số vòng
quay, giảm chi phí lãi vay trên doanh số bán ra.
Qua 3 năm, từ 2005 đến 2008, quy mô vốn chủ không ngừng gia tăng. Điều này là do
công ty đã sử dụng nhiều biện pháp để huy động vốn đa vào phục vụ sản xuất kinh
doanh cũng nh xúc tiến thu hồi công nợ, tranh thủ vốn chậm thanh toán.
Việc đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh cũng đợc cải thiện, tài sản
cố định của công ty đợc đảm bảo thờng xuyên và liên tục theo đúng nguyên tắc là tài
sản cố định đợc tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn. Nhu cầu vốn chủ sở hữu luôn đ ợc
đảm bảo và các nguồn tài trợ hợp lý.
Tổng doanh thu của công ty ngày càng tăng trong thời gian qua chứng tỏ sản phẩm
và uy tín của công ty ngày càng khẳng định vị trí vững chắc trên thị trờng. Kết quả
này có sự đóng góp không nhỏ của nguồn vốn chủ sở hữu. Công ty đã xây dựng đợc
cơ chế quả lý chặt chẽ trong khâu sử dụng vốn, gắn trách nhiệm của công ty với
tránh nhiệm của từng thành viên thông qua cơ chế khoán vốn cho các phòng.
Trên đây là những thành tựu của công ty đạt đợc trong thời gian qua,
Tuy nhiên trong quá trình hoạt động công ty cũng không trámh khỏi những hạn chế
nhất định câng tháo gỡ.
3.2.1. Những tn ti
3.2.1.1.Tồn tại và nguyên nhân
Phạm Thanh Hà 1/11 Lớp: Kế toán K37 -Định Kỳ
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
*Tn Ti:
Sự thiếu đồng bộ trong hệ thống hoá đơn chứng từ VAT ở các đơn vị đã gây cho công
ty nhiều phiềm toáI và khó khăn trong quá trình xin hoàn thuế GTGT đầu vào của
hàng xuất khẩu. Đây là hạng mục gây tồn đọng không nhỏ cho nguông vốn của công
ty.
Uy tín của các ngân hàng việt nam chua cao nên trong thanh toán quốc tế công ty
thờng phải ký quỹ cho lô hàng nhập khẩu.
- Nguyên nhân chủ quan:
Thị trờng của công ty chua thực sự đa dạng hoá, mặt hàng còn ít. Thị trờng công
ty vẫn còn tập trung ở thị trờng Hà Nội và các tỉnh lân cận vốn sức tiêu thụ thấp, bấp
bênh và theo tinh mùa vụ nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty còn khá bị
động.
Công tác nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc mặc dù đã đợc quan tâm song
chất lợng cha cao, đẫn đến không ít rủi ro trong quản lý hàng tồn kho và hàng nhập
khẩu. Công ty cha có bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trờng thuộc về từng phòng
kinh doanh.
Việc thẩm địng tài chính và theo dõi kháhc hàng cha thực sự đợc quan tâm, năng
lực phân tích tài chính còn yếu kém. Việc cho khách hàng vay dựa chủ yếu vào quan
hệ.
Công ty cha có đội ngũ chuyên trong lĩnh vực thẩm định theo dõi khách hàng nên
kế toán công ty phải kiêm luôn việc đó, điều này không chỉ gây ra sự qúa tải trong
công việc mà làm giảm chất lợng thẩm định vì bản thân họ không thể theo dõi khách
hàng một cách đầy đủ.
Công ty cha thiết lập đ ợc mạng lới tiêu thụ rộng khắp, ch a phát huy đ ợc hết khả
năng của các đại lý, bán hàng chủ yếu là bán buôn ít chú trọng đến hoạt động bán lẻ.
Phạm Thanh Hà 3/11 Lớp: Kế toán K37 -Định Kỳ
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Do vậy doanh số bán hàng của công ty cha thực sự phản ánh đúng tiềm năng của
công ty
3.2. Hoàn thiện kế toán vốn chủ sở hữu tại công ty TNHH sản xuất
và dịch vụ thơng mại Hoài Nam
sánh thông tin bất cứ lúc nào. Và sau một khoảng thời gian nhất định có thể là 1
tháng hay 1 quý, kế toán nguồn vốn chủ sở hữu phải lập báo cáo đánh giá tình hình
và thực trạng của doanh nghiệp cho Ban giám đốc. Nhằm thuận tiện cho Ban giám
đốc có thể điều phối tình hình của doanh nghiệp một cách hợp lý, chính xác và kịp
thời đua ra những giải pháp đúng đắn , sát thực với tình hình của doanh nghiệp.
3.2.1. Kiến nghị về chứng từ kế toán
3.2.2. Kiến nghị về kế toán nguồn vốn kinh doanh
3.2.3. Kiến nghị về kế toán các quỹ
3.2.4. Kiến nghị về kế toán nguồn vốn XDCB và nguồn kinh phí
Ngun vn u t XDCB ca doanh nghip Vn u t XDCB ca n v c dựng cho
vic u t xõy dng mi, ci to, m trng c s sn xut, kinh doanh v mua sm TSC i
mi cụng ngh. Cụng tỏc u t XDCB doanh nghip đã chp hnh v tụn trng quy nh v
qun lý u t v xõy dng c bn hin hnh.
Mi khi cụng tỏc xõy dng v mua sm TSC hon thnh, ti sn c bn giao a vo
s dng cho sn xut, kinh doanh, k toỏn phi tin hnh cỏc th tc quyt toỏn vn u t ca
tng cụng trỡnh, hng mc cụng trỡnh. Khi quyt toỏn vn u t c duyt, k toỏn phi ghi
gim ngun vn u t XDCB, ghi tng ngun vn kinh doanh.
S vn u t XDCB gim do:
- Xõy dng mi v mua sm TSC hon thnh, bn giao a vo s dng v quyt toỏn
vn u t ó c duyt;
Phạm Thanh Hà 5/11 Lớp: Kế toán K37 -Định Kỳ