LUẬN VĂN
KẾT CẤU THU NHẬP CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP
MỤC LỤC
PHẦN I - CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
I.Các khái niệm liên quan 4
II.Kết cấu thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp 4
2 . Các khoản thu nhập ngoài lương 10
III. ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU THU NHẬP TỚI THU NHẬP VÀ ĐỘNG LỰC CỦA NGƯỜI LAO
ĐỘNG 15
1. Ảnh hưởng tới thu nhập 15
2.Ảnh hưởng tới động lực của người lao động 15
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu thu nhập của người lao động 16
PHẦN II : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI KẾT CẤU THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP 16
I.QUY CHẾ LƯƠNG THƯỞNG, CHẾ ĐỘ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CÔNG TY XÂY DỰNG
THĂNG LONG 17
II - MỤC ĐÍCH: 17
II – NỘI DUNG 17
PHẦN I/ TIỀN LƯƠNG 17
1 - Cách tính lương của các hình thức trả lương: 17
1.1 Tính lương sản phẩm 17
2.Ngạch, bậc lương: 17
4 – Tính toán và trả lương 19
5 - Chế độ và thủ tục xét lương 19
PHẦN II/ - CÁC KHOẢN TIỀN PHỤ CẤP VÀ TRỢ CẤP 19
1 – PHỤ CẤP : 19
2- Tiền công tác phí: 19
2 - TRỢ CẤP 20
3- Tiền trợ cấp nghỉ chờ việc: 20
của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định
là một bộ phận của thu nhập, kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp.
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên và khuyến khích công nhân
viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác.
b. Các hình thức trả lương
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức
chù yếu: hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm.
Đối với hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian
làm việc, trình độ chuyên môn, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động.
Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, tuần, ngày hoặc ngày
làm việc của người lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao
động của doanh nghiệp. Trong mỗi thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp
vụ, kỹ thuật chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức
tiền lương nhất định.
Tiền lương trả theo thời gian có thể tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời
gian có thưởng.
Trả lương theo thời gian giản đơn bao gồm
Tiền lương tháng: là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong
các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân
viên chức.
Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc.
Mức lương tuần = mức lương tháng × 12/52 tuần.
Tiền lương ngày: là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng
cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong
thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.
Mức lương ngày = mức lương tháng/ 22 (hoặc 26).
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay
cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất phân xưởng
hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất. Hình
thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục
vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân xưởng sản
xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn
cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương
của bộ phận gián tiếp do doanh nghiệp xác định.
Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ khen
thưởng do doanh nghiệp quy định như: thưởng chất lượng sản phẩm ,tăng tỷ lệ chất
lượng cao, thưởng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, Được tính cho
từng người lao động hay tập thể người lao động.
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo
mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất sản phẩm. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt
định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều. Lương theo sản phẩm luỹ
tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở
những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất, …
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho
từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán. Tiền lương khoán
được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được
hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng
Đây là cách tính tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặc tập thể người
lao động với chính sản phẩm mà họ làm ra. Như vậy trong trường hợp tính lương
theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả cho người lao động không thuộc chi phí
sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các
động phải cao.
c. Hệ thống thang bảng lương
Là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lương giữa người lao động trong cùng một
ngành nghề hoặc một nhóm ngành nghề giống nhau, theo trình độ tay nghề của họ.
Những nghề khác nhau sẽ có thang lương khác nhau.
Hệ thống thang bảng lương giúp cho DN có căn cứ để đưa ra các quy chế về trả
lương như
• Thỏa thuận tiền lương trong hợp đồng lao động .
• Xây dựng đơn giá tiền lương , thực hiện chế độ nâng bậc lương theo thỏa thuận
trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể.
• Đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm XH , bảo hiểm y tế theo quy định của
pháp luật.
• Trả lương ngừng việc và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao
động .
Trong DN thường tồn tại 2 nhóm thang bảng lương, đó là
• Thang bảng lương cho nhân viên .
Ví dụ : Bảng 1 :Thang bảng lương khối nhân viên trong DN TM.
Loại nhân viên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Bậc 1 2.20 2.40 2.60 2.80 3.00 3.20 3.40 3.60 3.80 4.00
Bậc 2 1.60 1.80 2.00 2.20 2.40 2.60 2.80 3.00 3.20 3.40
Bậc 3 1.40 1.50 1.60 1.70 1.80 1.90 2.00 2.10 2.20 2.30
Bậc 4 1.10 1.20 1.30 1.40 1.50 1.60 1.70
Bậc 5 1.00 1.10 1.21 1.32 1.43 1.54 1.65
Trong đó :
Nhân viên loại 1 là: Thư ký Giám đốc, kế toán tổng hợp. Gồm 10 bậc lương.
Nhân viên loại 2 là : nhân viên kế toán, nhân viên nhân sự, nhân viên kinh doanh. Đối
với nhân viên kinh doanh, trong trường hợp hưởng theo % doanh thu thì chỉ áp dụng
mức 50 % lương theo bậc. Gồm 10 bậc lương.
Nhân viên loại 3 là : Thư ký hành chánh, tiếp tân, gồm 10 bậc lương.
Nhân viên loại 4 là : nhân viên giao nhận, nhân viên bảo vệ, nhân viên bán hàng, chỉ
chế cơ bản sau :
Quy chế xếp lương, tăng lương , nâng bấc lương ví dụ : trường ĐHTM rất chú trọng
đến việc mỗi năm tăng 10% lương cho những cán bộ , giảng viên đạt danh hiệu
chiến sĩ thi đua cấp trường và các quy định cụ thể về hình thức trả lương , đồng tiền
sử dụng để trả lương , cách tính lương trong các thời điểm khác nhau của công việc
và môi trường làm việc ví dụ như làm việc trong môi trường độc hại nhiều khói bụi
ành hưởng tới sức khỏe như các công nhân làm việc trong hầm mỏ than Quảng
Ninh thì mức lương dĩ nhiên là phải cao hơn so với làm việc trong môi trường bình
thường khác.
Quy chế trả lương cho các cá nhân người lao động có trình độ lành nghề , thâm
niên , năng suất lao động , trình độ học vấn khác nhau , cùng làm 1 công việc như
nhau , đều đựợc dựa theo nguyên tắc : Những người có thâm niên cao hơn , trình độ
học vấn cao hơn , khả năng hoàn thành công việc tốt hơn thường được trả lương
cao hơn và ngược lại. Việc trả lương cho người lao động theo quy chế này thường
dựa vào các yếu tố như : Kết quả thực hiện công việc, kinh nghiêm công tác, tiềm
năng phát triển
Quy trình xây dựng Quy chế trả lương trong DN :
Bước 1: Lấy ý kiến và quan điểm của người lao động
Mục đích của trưng cầu ý kiến người lao động là để tránh được những sai lầm mang
tính chủ quan, áp đặt. Ngoài ra còn cho người lao động cảm thấy được tôn trọng vì họ
được tham gia quyết định việc tính lương. Vì vậy các vấn đề sau cần được trưng bày
ý kiến:
(1)Ưu điểm của cơ chế trả lương hiện tại?
(2)Nhược điểm của cơ chế trả lương hiện tại?
(3)Những vấn đề cần khắc phục?
(4)Mong muốn và quan điểm của mỗi người về tính hợp lý, sự công bằng trong cách
tính lương?
Bước 2: Chủ doanh nghiệp soạn thảo quy chế tiền lương.
Sau khi thực hiện xong bước 1 thì người chủ doanh nghiệp tổng hợp các ý kiến lại để
xem xét. Đồng thời dựa vào các yếu tố để ấn định mức lương ở trên để soạn thảo quy
Quy chế cần được viết ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu. Trước khi ban hành chính thức,
chủ DN cần họp phổ biến và lấy ý kiến của người lao động.Quy chế lương càng rõ
ràng, minh bạch thì tinh thần và động lực của nhân viên càng cao. Đừng giữ bí mật
quy chế lương hoặc viết đánh đố người đọc. Mức trả cho mỗi người là bí mật nhưng
cách tính lương của chủ DN phải rõ ràng và dễ hiểu. Người lao động cần biết chủ DN
trả lương cho họ như thế nào. Mỗi người lao động trong DN phải biết rõ cách tính
lương cho cá nhân, bộ phận mình. những chính sách khuyến khích, đãi ngộ của DN.
2 . Các khoản thu nhập ngoài lương
2.1. TIỀN THƯỞNG
Tiền thưởng là những khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động do
họ có những thành tích và đóng góp vượt trên những mức độ mà nhà chức trách quy
định.
Đặc điểm chung của tiền thưởng cũng giống như tiền lương là tạo nên những
khoản thu nhập bằng tiền chủ yếu cho người lao động. Vì vậy tiền thưởng cũng góp
phần giúp người lao động có thể thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của bản
thân và gia đình ở mức độ cao hơn. Điều đó cho ta thấy, tiền thưởng chính là một
công cụ khuyến khích vật chất có hiệu quả nhất đối với người lao động nhất là những
người còn đang tiềm ẩn nhiều năng lực làm việc. Những loại tiền thưởng chủ yếu
như:
Thưởng theo năng suất chất lượng làm việc tốt.
Đây là hình thức thưởng phổ biến trên thị trường. Ở loại hình thưởng này người lao
động làm việc với năng suất cao thì sẽ được thưởng theo quy định của cấp trên. Năng
suất cao ở đây có thể thể hiện bởi số lượng sản phẩm,hay là kết quả cuối cùng mà
người lao động làm được, nhưng kèm theo đó là phải đảm bảo chất lượng tốt.
Thưởng do tiết kiệm vật tư nguyên liệu
Người lao động sẽ được thưởng nếu trong quá trình sản xuất người lao động vẫn làm
ra sản phẩm nhưng vẫn tiết kiệm được nhiều nguyên vật liệu cho công ty.
Thưởng do sáng kiên, cải tiến kỹ thuật.
Hình thức này là hình thức đòi hỏi người lao động có những sáng kiến, ý tưởng trong
quá trình lao động sản xuất. Nó có thể là những ý tưởng để giảm thiểu chi phí, hay
dụng cụ thể như sau:
Mức Hệ số Mức phụ cấp thực hiện từ 1-4-1993
1 0,3 21.600 đ
2 0,2 14.400 đ
3 0,1 7.200 đ
b. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm.
Áp dụng đối với các nhân viên làm việc trực tiếp ở nơi có một trong các yếu tố
độc hại, nguy hiểm sau: Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc, làm việc ở
môi trường dễ bị lây nhiễm, mắc các bệnh truyền nhiễm. Làm việc trong môi trường
chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh. Những công việc
phát sinh tiếng ồn lớn hoặc làm việc ở nơi có độ rung liên tục với tần số cao vượt quá
tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép. Làm việc ở môi trường cô
phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có
các yếu tố độc hại, nguy hiểm; nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng
1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 giờ trở đi thì được tính cả ngày làm việc. Phụ
cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính
đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
c. Phụ cấp khu vực:
Là phụ cấp dành cho những người sống, làm việc ở những vùng có điều kiện
khí hậu xấu; xa xôi, hẻo lánh, cơ sở hạ tầng thấp kém, đi lại, sinh hoạt khó khăn góp
phần ổn định và thu hút lao động.
• Đối tượng áp dụng:
Cán bộ giữ chức vụ bầu cử Nhà nước, Đảng, đoàn thể; Công chức, viên chức
hành chính, sự nghiệp, kể cả lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế (nếu có); Cán
bộ, công chức, công nhân viên làm việc trong cơ quan Đảng, đoàn thể; Người lao
động làm việc trong các doanh nghiệp; Sỹ quan, những người hưởng lương và phụ
cấp (sinh hoạt phí) trong lực lượng vũ trang; Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất
sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hằng tháng thay
lương; Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương
lượng vũ trang là:
Mức Hệ số Mức phụ cấp thực hiện
từ 01/01/2001
1 0,1 6.300 đồng
2 0,2 12.600 đồng
3 0,3 18.900 đồng
4 0,4 25.200 đồng
5 0,5 31.500 đồng
6 0,7 44.100 đồng
7 1,0 63.000 đồng
• Cách tính phụ cấp khu vực:
1. Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những
người tại chức; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú và nhận
lương hưu, trợ cấp thay lương đối với người nghỉ hưu và người hưởng trợ cấp theo
quy định.
2. Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, trợ cấp hằng tháng. Đối với các
đối tượng hưởng lương và trợ cấp theo quy định từ ngân sách Nhà nước, phụ cấp khu
vực do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành: đơn vị địa
phương quản lý do ngân sách địa phương đảm bảo; đơn vị Trung ương quản lý do
ngân sách Trung ương đảm bảo trong dự toán ngân sách được giao hằng năm cho đơn
vị.
Đối với doanh nghiệp, phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền lương và
hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
3. Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng thời hạn từ 1 tháng trở
lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định ở nơi đến công tác, học tập, điều
trị, điều dưỡng; Nơi mới đến không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp khu
vực ở nơi trước khi đi.
d. Phụ cấp thu hút:
Là loại phụ cấp nhằm khuyến khích công nhân, viên chức, công chức đến làm
việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế, đảo xa đất liền, ở đó thời gian đầu chưa
hưởng
Phụ cấp thu hút được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng. Đối với các đối tượng
hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, phụ cấp thu hút do ngân sách Nhà nước chi trả
theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp thu hút được tính
vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
e. Phụ cấp lưu động:
Là phụ cấp nhằm bù đắp cho một số người làm nghề hoặc công việc phải thường
xuyên thay đổi nơi ở và nơi làm việc, điều kiện sinh hoạt không ổn định và có nhiều
khó khăn.
Phụ cấp lưu động chỉ được áp dụng với nghề hoặc công việc mà tính chất ưu động
chưa được xác định trong mức lương.
Nghề hoặc công việc lưu động nhiều, phạm vi rộng, địa hình phức tạp và khó
khăn được hưởng mức phụ cấp cao.
CÁCH TRẢ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG
Phụ cấp lưu động được trả theo số ngày thực tế lưu động.
Phụ cấp lưu động được tính trả cùng kỳ trả lương hàng tháng.
Đối với các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, phụ cấp lưu động
do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với doanh
nghiệp, phụ cấp lưu động được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá
thành hoặc phí lưu thông.
2.3. TRỢ CẤP
Trợ cấp được thực hiện nhằm giúp nhân sự khắc phục được các khó khăn phát
sinh do hoàn cảnh cụ thể. Vì vậy, nếu có nhu cầu trợ cấp thì doanh nghiệp mới chỉ ra.
Trợ cấp có nhiều loại khác nhau như : Bảo hiểm, trợi cấp y tế, trợ cấp giáo dục, trợ
cấp đi lại, trợ cấp nhà ở, trợ cấp đắt đỏ, trợ cấp xa nhà,…
2.4. PHÚC LỢI
Phúc lợi được cung cấp cho người lao động để họ có them điều kiện nâng cao
chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của gia đình. Phúc lợi có hai phần chính: Phúc lợi
theo quy định của pháp luật và phúc lợi do các doanh nghiệp tự nguyện áp dụng.
b. Phúc lợi theo quy định của pháp luật
cho tái sản xuất sức lao động để phục vụ tốt cho công việc.
Từ kết cấu thu nhập đó ta cũng thấy rằng cùng một công việc, cùng một vị trí
thì thu nhập của mỗi người lao động cũng khác nhau bởi vì có chính sách thưởng
khác nhau, tùy từng mức độ công việc hoàn thành mà người lao động được hưởng
mức thưởng khác nhau. Người hoàn thành tốt, xuất sắc thì được nhận mức thưởng
cao nhất, người làm bình thường thì có thể được hưởng tiền thưởng hoặc có thể sẽ
không được thưởng tùy theo quy định của từng doanh nghiệp. Vì vậy nó ảnh hưởng
tới thu nhập của người lao động
2. Ảnh hưởng tới động lực của người lao động.
Thu nhập tạo động lực kích thích người lao động làm việc. Người lao động
trong doanh nghiệp luôn làm việc với động cơ thúc đẩy nhằm thõa mãn nhu cầu vật
chất và tinh thần của họ. Hơn thế nữa thì nhu cầu của con người nói chung và người
lao động nói riêng luôn luôn biến động và không ngừng phát triển, nó tạo ra động cơ
làm việc cho con người.
Chính vì vậy mà trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp thực
hiện tốt chính sách tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm… thì sẽ làm cho người lao động
tích cực hơn trong công việc, vì chính những khoản thu nhập đó sẽ giúp cho họ nuôi
sống chính bản thân và nuôi cả gia đình họ.
Bên cạnh đó, trong một chừng mực nhất định thì tiền lương, tiền thưởng, phúc
lợi, trợ cấp…làm tăng quyền tự hào của người lao động khi có thu nhập cao, là bằng
chứng rõ ràng thể hiện giá trị, địa vị,uy tín của họ đối với gia đình, đồng nghiệp và
người thân… do đó nó cũng góp phần thúc đẩy người lao động làm việc.
Từ kết cấu thu nhập của người lao động ta thấy rằng tiền lương mà cao thì
người lao động sẽ tích cực hơn trong công việc,bên cạnh đó thì tiền thưởng cũng là
khoản thu nhập của người lao động mà từ đó người lao động có thể tăng khả năng
thanh toán trong các khoản chi tiêu của mình và gia đình nên doanh nghiệp có chính
sách thưởng hợp lý thì cũng thúc đẩy người lao động tích cực, chủ động, sáng tạo
trong công việc hơn.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu thu nhập của người lao động
a. Môi trường công ty
- Đảm bảo đời sống cho CNV Công ty yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống
cơ bản của CNV Công ty.
- Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lương thưởng và các
chế độ cho người lao động.
II – NỘI DUNG
PHẦN I/ TIỀN LƯƠNG
1 - Cách tính lương của các hình thức trả lương:
1.1 Tính lương sản phẩm
- Lương sản phẩm của người lao động dựa trên số lượng công đoạn đạt chất lượng
và đơn giá công đoạn của người lao động.
- Đơn giá sản phẩm do Trưởng bộ phận sản xuất duyệt. Trường hợp sản xuất mã
hàng mới thì đơn giá sản phẩm được nhân thêm 20 %.
- Số công đọan dùng để xác định lương được tính trên cơ sở phiếu báo công đoạn
của CNV, có xác nhận của Trưởng bộ phận trực tiếp. Tổng số lượng của các CNV
làm trong cùng một công đoạn không được vượt quá tổng số công đoạn theo quy
trình sản xuất.
- Ngoài ra người lao động còn được hưởng mức hỗ trợ những sản phẩm / công
đoạnkhông xác định được người làm. Mức hỗ trợ được tính bằng tổng tiền hỗ trợ chia
cho tổng công và nhân với số công tương ứng của mỗi CNV. Tổng tiền hỗ trợ bằng
tổng sản phẩm / công đoạnkhông xác định người làm nhân với đơn giá sản phẩm /
công đoạn.
1.2 Tính lương thời gian, khoán
- Lương thời gian bằng mức lương cơ bản chia cho số ngày hành chánh trong
tháng nhân với thời gian làm việc (tăng ca bình thường * 1.5, tăng ca chủ nhật *
2.0…).
- Tính lương khoán : Hưởng nguyên mức lương khoán Trường hợp người hưởng
lương khoán nghỉ trên 3 ngày/tháng thì thời gian vượt quá không được tính lương.
2. Ngạch, bậc lương:
Mức lương tối thiểu mà công ty áp dụng cho CNV toàn công ty là mức lương
900.000 VND, trong trường hợp CNV làm đủ số ngày công trong tháng.
nghiệm của ứng viên trừ đi 1 bậc.
Bảng 12: Bảng lương khối lãnh đạo
Loại nhân
viên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Bậc 1 2.20 2.40 2.60 2.80 3.00 3.20 3.40 3.60 3.80 4.00
Bậc 2 1.60 1.80 2.00 2.20 2.40 2.60 2.80 3.00 3.20 3.40
Bậc 3 1.40 1.50 1.60 1.70 1.80 1.90 2.00 2.10 2.20 2.30
Bậc 4 1.10 1.20 1.30 1.40 1.50 1.60 1.70
Bậc 5 1.00 1.10 1.21 1.32 1.43 1.54 1.65
Bảng 2: Bảng lương khối nhân viên
4 – Tính toán và trả lương
- Việc tính toán lương cho người lao động dựa vào thời gian làm việc trên thẻ
chấm công, được đối chiếu với bảng chấm công khi cần thiết.
- Việc tính toán lương dựa trên nguyên tắc chính xác về số liệu, đảm bảo thời gian
trả lương cho người lao động đúng theo quy định.
- Người lao động được nhận phiếu lương chi tiết hàng tháng, được quyền đối
chiếu với bảng lương tổng do Trưởng bộ phận trực tiếp giữ (bản copy).
- Tiền lương trả cho người lao động. Mỗi tháng một lần, vào ngày 05 đến ngày 10
của tháng. Đối với lương sản phẩm, được trả làm hai lần (mỗi lần trả sau khi kết toán
số lượng vào ngày 15, ngày 30 của tháng, lương sản phẩm được trả chấm nhất không
quá 7 ngày sau ngày kết toán.
5 - Chế độ và thủ tục xét lương
1- Về chế độ xét nâng lương : Mỗi năm, lãnh đạo Công ty xét nâng lương cho CNV
một lần vào tháng thứ 04 của năm.
2- Niên hạn và đối tượng được trong diện xét nâng lương: Cán bộ CNV đã có đủ
niên hạn một năm hưởng ở một mức lương( kể từ ngày xếp lương lần kế với ngày xét
lên lương mới ) với điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không vi phạm
Nội qui lao động, không bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách bằng vănm bản trở
lên. Nếu có vi phạm thì không được vào diện xét. Năm sau mới được xét nâng
lương, với điều kiện không tái phạm kỷ luật lao động.
- Trường hợp phải ngừng chờ việc không do lỗi của người lao động, Giám đốc
Công Ty sẽ trợ cấp cho người Lao Động bằng 100 % mức lương quy định .
- Nếu do lỗi của người lao động thì lúc đó người lao động không được trả lương .
1.2.1.1.1.1.1 Những ngày nghỉ được hưởng nguyên lương:
- Nghỉ lễ.
- Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày .
- Con kết hôn : nghỉ 01 ngày .
- Cha, mẹ chết (kể cả bên chồng ,vợ ), vợ hoặc chồng , con chết được nghỉ 03 ngày
- Nghỉ phép. Người lao động thôi việc có đơn xin nghỉ phép mà chưa nghỉ phép
năm hoặc chưa được nghỉ hết số ngày phép năm thì sẽ được thanh toán tiền những
ngày chưa nghỉ này . Người lao động đang trong thời gian thử việc hoặc chưa ký
HĐLĐ thì chưa được hưởng các chế độ của nhà nước quy định .ï
1.2.1.1.1.1.2 Các phúc lợi khác :
- Bản thân LĐ kết hôn được mừng 200.000 đồng .
- Cha mẹ hai bên, con, chồng, vợ chết được viếng 200.000 đồng .
- Thiên tai, hỏa hoạn được trợ cấp: 300.000 đồng .
- Trợ cấp khó khăn (tùy hoàn cảnh từng người) Ban Giám Đốc trợ cấp từ 200.000
đến 500.000 đồng / người .
PHẦN III/ - CHẾ ĐỘ THƯỞNG
1. Thưởng cuối năm:
- Hàng năm nếu Công Ty kinh doanh có lãi Công Ty sẽ trích từ lợi nhuận đễ thưởng
cho NLĐ mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm.
- Mức thưởng cụ thể từng NLĐ tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượng
công tác, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của Công ty.
- Được tính = tỷ lệ % * [tổng lương thực tế trong năm / 12 tháng]. Phòng HCNS có
trách nhiệm lập tờ trình về tỷ lệ %, dự toán tổng tiền thưởng tháng lương 13 trước 30
ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết.
2. Thưởng tuần:
Hàng tuần dựa trên việc đánh giá thực hiện công việc của CNV Trưởng bộ phận sản
xuất lập bảng đánh giá thực hiện công việc. Bảng đánh giá chuyển về Phòng
Việc khống chế tiền lương thực hiện không vượt quá 2 hoặc 3 lần so với mức
tiền lương bình quân chung cho tất cả các doanh nghiệp được giao đơn giá tiền lương
là chưa hợp lý, không khuyến khích được doanh nghiệp tăng năng suất lao động, triệt
tiêu động lực sản xuất kinh doanh. Thu nhập cao đã có thuế thu nhập cá nhân điều
tiết.
Theo quy định, nếu lợi nhuận của doanh nghiệp thấp hơn năm trước thì phải
trừ lùi quỹ tiền lương, còn lợi nhuận có vượt bao nhiêu thì quỹ tiền lương và thu nhập
không được tăng thêm. Đây là một điểm chưa hợp lý trong cơ chế tiền lương, thu
nhập và viêc trích thưởng từ lợi nhuận.
Việc giao đơn giá tiền lương theo phương pháp tính đuổi hàng năm không tạo
điều kiện ổn định cho các doanh nghiệp.
Quan hệ tiền lương và thu nhập chưa hợp lý. Tiền lương chưa trở thành thu
nhập chính của người lao động, thu nhập thường lớn hơn rất nhiếu so với tiền lương.
một bộ phận người lao động ma có thu nhập lớn hơn lương chưa thực sự quan tâm
đến tiền lương của mình cũng như là công tác lao động tiền lương của doanh nghiệp
nói chung phó mặc cho bộ phận nghiệp vụ trong khi trình độ và năng lực của bộ phận
này còn quá nhiều yếu kém. Tình trạng trạng trả lương ở nhiều doanh nghiệp vừa
nình quân vừa không hợp lý gây mất công bằng xã hội.
Nhà nước chưa có hướng dẫn việc thực hiện gắn tiền lương với năng suất lao
động cho các doanh nghiệp dẫn đến tình trạng tốc độ tăng tiền lương nhanh hơn tốc
độ tăng năng suất lao động vi phạm một trong ba nguyên tắc cơ bản của tiền lương.
Về tổ chức bộ máy làm công tác lao động tiền lương nhiều năm qua không
được quan tâm đúng mức, đội ngũ công chức, viên chức làm công tác này còn thiếu
về số lượng, yếu về chất lượng nên khi triển khai thực hiện chính sách khác đối với
người lao động nói chung hết sức khó khăn và còn nhiều hạn chế.
Công tác định mức lao động chưa được các doanh nghiệp quan tâm đúng
mức.Việc chấp hành chế độ báo cáo về lao động, tiền lương của doanh nghiệp chưa
nghiêm.
2. Nguyên nhân tồn tại
• Về khách quan: Quá trình đổi mới chính sách tiền lương trong các doanh
• Xây dựng chế độ tiền lương mới phải đánh giá đúng chất lượng lao động và
hiệu quả công tác, giảm dần tính bình quân, mở rộng bội số thang lương lao động và
phải tính đến đặc thù riêng của từng khu vực.
• Việc cải cách chế độ tiên lương phải được thực hiện đồng bộ với các vấn đề
như bảo hiểm, y tế, giáo dục…
• Cần phải mở những lớp học thêm về luật lao động cho người lao động để cho
họ có thể nâng cao trình độ am hiểu về luật để có thể tự bảo vệ quỳên lợi của chính
mình.
• Việc nghiên cứu các cơ chế chính sách thu nhập của nhà nước cần phải quan
tâm đến cơ chế quản lý tiền lương, thu nhập của doanh nghiệp theo hướng giao cho
các doanh nghiệp tự chủ trong việc tra lương cho người lao động, nhà nước chỉ quản
lý trên tầm vĩ mô như là về doanh thu, lợi nhuận, thuế,… doanh nghiệp tự xây dựng
cho mình một hệ thống thang lương, bảng lương, trợ cấp, phụ cấp,… nhưng phải đảm
bảo trả lương cho người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước
quy định.
• Các doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức tổng kết kinh nghiệm thực tế, kết
hợp với nghiên cứu khoa học và trao đổi kinh nghiệm với các nước có nền kinh tế
phát triển, nhất là các nước có công tác quản lý có hiệu quả để từ đó hình thành nên
kết cấu thu nhập phù hợp cho người lao động.
• Nhà nước cũng nên thường xuyên kiểm tra, thanh tra để phát hiện và xử lý các
sai phạm của doanh nghiệp trong việc thực hiện các chính sách với người lao động
ảnh hưởng đến kết cấu thu nhập cũng như là ảnh hưởng đến thu nhập của người lao
động.