Các thủ tục hoạt động tiêu chuẩn chiến thuật cấp đại đội của tăng-thiết giáp Mĩ doc - Pdf 20



ĐẠI ĐỘI BRAVO
TIỂU ĐOÀN THIẾT GIÁP 2-67
BATTLECAT

TACSOP

2-67 ARMOR

IRON DUKES

22

TH
Á
NG S
Á
U, 1996
Trang 1/448

BẢNG NỘI DUNG
PHỤ CHƯƠNG A CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ VẬN ĐỘNG 7
PHỤ LỤC 1. CÁC ĐỘI HÌNH DI CHUYỂN 11
PHỤ LỤC 2. CÁC LUYỆN TẬP CHIẾN ĐẤU ĐẠI ĐỘI 33
PHỤ LỤC 3. CÁC HOẠT ĐỘNG TẤN CÔNG 61
PHỤ LỤC 4. CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỦ 93
PHỤ LỤC 5. SỰ TRINH SÁT 136
PHỤ LỤC 6. CUỘC HÀNH QUÂN ĐƯỜNG LỘ CHIẾN THUẬT . 144
PHỤ LỤC 7. ĐỘI ĐÓNG QUÂN (QUARTERING PARTY) 151
PHỤ LỤC 8. CÁC HOẠT ĐỘNG VÙNG TẬP HỢP 154

PHỤ LỤC 4. DANH SÁCH KIỂM KÊ HÀNH ĐỘNG NGẮT QUÃNG
Trang 2/448

(REAK IN ACTION) 305
PHỤ LỤC 5. SỰ TÁI TIẾP TẾ ĐẠN DƯỢC CHIẾN ĐẤU 306
PHỤ LỤC 6. SỰ TỪ BỎ / SỰ TIÊU HỦY THIẾT BỊ 308
PHỤ LỤC 7. CÁC HÀNH ĐỘNG KHI BỊ TRÚNG ĐẠN 310
PHỤ LỤC 8. SỰ HỒI PHỤC 313
PHỤ LỤC 9. SỰ NGẮM CHỈNH THEO DẶM CỦA M1A1 (M1A1
MILES BORESIGHT) 317
PHỤ LỤC 10. SỰ PHÂN TÍCH AN TOÀN / RỦI RO 321
PHỤ LỤC 11. LUẬT CHIẾN TRANH (LAW OF WAR) 324
PHỤ CHƯƠNG F SỰ AN NINH HOẠT ĐỘNG 326
PHỤ LỤC 1. SỰ AN NINH HOẠT ĐỘNG 326
PHỤ LỤC 2. CÁC ĐÒI HỎI TÌNH BÁO ƯU TIÊN 326
PHỤ LỤC 3. ĐIỀU KIỆN / TÌNH TRẠNG SẴN SÀNG (REDCON)
327
PHỤ LỤC 4. CÁC THỦ TỤC BÁO ĐỘNG / CHO THẤY (ALERT
/ROLLOUT PROCEDURES) 328
PHỤ LỤC 5. CÁC HOẠT ĐỘNG TRẠM QUAN SÁT 330
PHỤ CHƯƠNG G CÁC HOẠT ĐỘNG TĨNH TẠI 332
PHỤ LỤC 1. CÁC VÙNG TẠM TRÚ 333
PHỤ LỤC 2. CÁC CUỘC TUẦN TRA 334
PHỤ LỤC 3. HỘ TỐNG ĐOÀN HỘ TỐNG (ĐOÀN CÔNG-VOA) . 339
PHỤ LỤC 4. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỂM KIỂM TRA (CHECKPOINT)
347
PHỤ LỤC 5. CÁC HOẠT ĐỘNG TRẠM QUAN SÁT 356
PHỤ LỤC 6. GIỮ GÌN MỘT VÙNG NHIỀU NHÀ CỬA - NHỮNG
SỰ LỤC SOÁT NHÂN VIÊN 361
PHỤ CHƯƠNG H CÁC HOẠT ĐỘNG NBC 376

(Battlecat Tactical Standard Operating Procedures) (TACSOP)
MỤC ĐÍCH: SOP
1
này tiêu chuẩn hoá các thủ tục hoạt động thường lệ, có định kì,
hỗ trợ chiến đấu và hỗ trợ phục vụ chiến đấu trong vòng đại đội Bravo, quân thiết
giáp 2-67. Những sự cung cấp của SOP này cung cấp một phương tiện được tiêu
chuẩn hoá việc điều quản các hoạt động chiến thuật cho tất cả nhân viên, được
phân công hay gắn bó, trừ khi được thay đổi bằng lệnh nói và / hay viết. SOP này
được dựa trên học thuyết quân sự Hoa Kì hiện tại, kèm theo các thủ tục chiến
thuật hiện tại như được dùng thường xuyên bởi B/2-67.
SỰ TUÂN THEO: Tất cả nhân viên được phân công, gắn bó và được kiểm soát
hoạt động (operational controlled) (OPCON) sẽ quen với và tuân theo những sự
cung cấp (provisions) của SOP này.
CÁC THAY ĐỔI: Các thay đổi được đề nghị đối với SOP này sẽ được gửi đến sĩ
quan chỉ huy (commander). Các thay đổi được chấp thuận sẽ được công bố và
phân phối đến tất cả nhân viên. Tài liệu này được soạn bằng cách dùng MS
WORD.
CÁC THAM KHẢO BỔ SUNG: SOP này có dụng ý được dùng với TF SOP,
không thay thế nó. Các trợ giúp huấn luyện đồ hoạ nhất định được dùng (are to be
used) với SOP này. Một danh sách được cho ở ANNEX E.
SỰ PHÂN PHÁT: SOP này sẽ được phát cho và được giữ gìn bởi tất cả nhân viên
được phân công và gắn bó của đội đại đội Bravo.
J.S. CUNNINGHAM
CPT, AR
COMMANDING

1
Standard Operating Procedures
Trang 5/448


giữ an toàn di chuyển và sự tập trung những sự bắn. Các luyện tập chiến đấu là
các phản ứng bán tự động với các hoàn cảnh chiến thuật mà tạo dựng tốc độ và sự
phối hợp vào trong sự vận động. Các luyện tập chiến đấu ở mức đại đội bao gồm:
Các hành động khi chạm địch, tấn công gấp rút, chọc thủng gấp rút, các luyện tập
di chuyển, phòng thủ gấp rút, phản ứng với không kích. Các bài tập này được
chứa trong các Appendices
1
khác nhau của Annex
2
này. Đại đội cũng phải thông
thạo trong việc dùng các vũ khí của nó và các thành tố hỗ trợ chiến đấu như pháo
binh, các công binh và sự phòng không.
Mục đích của sự vận động là diệt khả năng kháng cự của các kẻ địch
bằng sự huỷ diệt, sự sợ hãi và chủ yếu tạo sự nhận thức là sự chiến đấu tiếp tục
(fighting on) sẽ có nghĩa là một cái chết vô ích trong một hoàn cảnh át hẳn và vô
vọng. Sự chiến thắng có thể thường được đạt đến trước sự huỷ diệt hoàn toàn của
địch. Phương châm “Tiếp cận (Close with) và diệt địch” là một hướng dẫn tồi cho
các hoạt động thiết giáp do nó ngụ ý việc tập trung nỗ lực chính lên lực lượng
chính của địch. Để hiệu quả, các xe tăng phải tìm ra và đánh ở các điểm yếu, vòng
tránh sức mạnh và đi sâu vào các vùng phía sau của địch để diệt hậu cần và các
thành tố hỗ trợ (the logistic, and support elements) mà đang không trông mong
hay không sẵn sàng cho một trận tấn công xe tăng. Bằng cách tạo sự hỗn loạn ở
phía sau địch, các lực lượng chính và sự phòng thủ ở phía trước sẽ tự sụp đổ.
Sau đây là các nguyên tắc vận động cơ bản mà được dùng trong các hoạt động
chiến đấu thiết giáp cơ giới:
1
phụ lục
2
phụ chương
Trang 7/448

không thích hợp với các hoạt động thiết giáp. Tốc độ thường là tốt hơn vỏ giáp.
Đại đội phải đến điểm quyết định sớm hơn những sự trông mong hay những sự lo
sợ của địch (the enemy expects or fears). Chỉ có sự táo bạo là có may mắn. Đừng
bao giờ dừng lại do một đơn vị liền kề bị kẹt lại. Nếu các anh đẩy tới tiếp (push
on), các anh sẽ lơi lỏng (giải toả) (release) áp lực lên đơn vị liền kề bằng cách đi
vòng để đánh vào sườn địch (turning the enemy’s flank) và hắn sẽ bị buộc phải rút
lui. Hãy tập trung các lực lượng và khai thác (lợi dụng) (exploit) nhanh. Đừng
bao giờ để dịch nghỉ ngơi. Hãy hi sinh sự đồng bộ hoá hoàn hảo vì nhịp độ và tốc
độ thi hành.
- Hãy linh hoạt, đừng bao giờ dính vào một kế hoạch bất chấp hoàn
Trang 8/448

cảnh. Hãy trôi chảy như một dòng sông theo con đường ít kháng cự nhất. Hãy tập
trung sức mạnh của các anh chống lại sự yếu kém của địch và lợi dụng (khai thác)
không thương tiếc (không ngừng) (ruthlessly) bất kì lợi thế nào mà các anh đạt
được.
- Khi được cho thấy một hoàn cảnh lợi thế cao, hãy
khai thác nó ngay, rồi thông báo cho cấp chỉ huy
cao hơn (notify higher) những gì mà bạn đã làm
rồi. Đừng gọi và xin sự cho phép. Hãy luôn theo ý
định của các sĩ quan chỉ huy, thậm chí nếu nó có
nghĩa là sự đi lệch khỏi khái niệm hoạt động (the
Concept of the Operation) hay kế hoạch vận động
(Scheme of Maneuver). Hãy thông báo lên sở chỉ
huy cao hơn những gì mà bạn đã làm rồi để giữ họ
được thông tin, nhưng đừng ngồi đây đó (sit
around) và chờ sự cho phép. Mục đích là đạt được
hiệu quả được mong đợi lên kẻ địch, không phải là
thi hành chính xác kế hoạch.
-Hãy duy trì sự ý thức vị trí (Situational Awareness) (SA tháp pháo và

một khi hoạt động (once in motion), chỉ kết thúc khi người tấn công vượt quá các
tài nguyên hậu cần của anh ta. Một khi lợi thế được đạt đến, lực lượng tấn công
phải được hướng đến (driven to) và quá (beyond) các giới hạn chịu đựng, khi địch
không chỉ bị làm hỗn loạn hoá, hắn hoảng sợ, lầm lẫn và chỉ có thời gian là một
vấn đề trước khi hắn rút lui trong sự hoảng loạn. Điều này không chỉ gây ra một
sự thất bại cho địch mà là một sự tháo chạy tán loạn và sự sụp đổ hoàn toàn.
- Đừng đem một con dao đến một cuộc đấu súng. Đừng bao giờ chiến
đấu một cách ngay thẳng (fair), hãy chiến đấu để thắng và kết thúc nhanh. Đừng
chiến đấu chỉ để thắng, hãy chiến đấu để nện hắn tệ hại đến nỗi mà hắn không biết
cái địa ngục gì (cái quái gì) vừa xảy ra với hắn. Hãy nện hắn tàn tệ đến nỗi mà các
anh làm hắn rối rắm.
-Hãy dùng các vũ khí được kết hợp. Điều này
không phải là tất cả các vũ khí mà được dùng cho
cùng một mục đích, nó là các vũ khí riêng lẻ mà lợi
dụng sức mạnh của chúng để bù trừ cho các điểm
nhược vũ khí khác, nghĩa là (ie.) các vật chướng
ngại để buộc địch đi vào vùng trống nơi mà các xe
tăng có thể bắn chúng, trong khi pháo binh ngắm
bắn mặt đất thấp mà mặt khác chúng có thể đi qua
để đánh vào sườn các anh. Hãy tạo một thế tiến
thoái lưỡng nan (dilem) cho địch để khi hắn làm
cái gì đó để trốn thoát hiệu quả của một vũ khí,
hắn tự phơi bày cho một cái khác. Hắn sẽ phải
không có đường ra.
Trang 10/448

PHỤ LỤC 1. CÁC ĐỘI HÌNH DI CHUYỂN
Đại đội vận động như thành phần của tiểu đoàn bằng cách dùng nhiều đội hình và
kĩ thuật. Các đội hình mà được dùng được chọn dựa trên tốc độ di chuyển, độ an
toàn (security), hoả lực đến các hướng được chọn và khả năng linh hoạt (linh

tập trung hoả lực nhưng ở cấp trung đội, cho sự an toàn đủ (adequate) khi (as) mỗi
xe tăng định hướng về một trong các bên. Một biến thể (biến dạng) chuẩn của đội
Trang 11/448

hình này là hàng dọc so le, mà cho hoả lực tốt hơn về trước, cũng như sự phân tán
tốt hơn.

HÀNG DỌC TRUNG ĐỘI XE TĂNG
2. Hàng ngang:

HÀNG NGANG TRUNG ĐỘI XE TĂNG
- ĐƯC DÙNG TRONG CÁC CUỘC TẤN CÔNG
- HOẢ LỰC TỐI ĐA VỀ TRƯỚC
- KHÓ KIỂM SOÁT, KHÔNG LINH HOẠT
“L” TRUNG ĐỘI
- BIẾN THỂ CỦA HÀNG NGANG LPT, CHO
MỘT ÍT AN TOÀN VỀ MỘT BÊN
Trang 12/448TA

HÌNH NÊM TRUNG ĐỘI XE TĂNG
- ĐƯC DÙNG KHI SỰ CHẠM ĐỊCH LÀ CÓ THỂ
- ĐƯC DÙNG ĐỂ BẮT ĐẦU SỰ XÂM NHẬP
- SỰ DI CHUYỂN NHANH
- HOẢ LỰC TỐT VỀ TRƯỚC, CÁC SƯỜN
- TẤT CẢ CÁC XE TĂNG KHOÁ SỰ DI CHUYỂN VÀO XE ĐI ĐẦU
- TỐT CHO CÁC TRUNG ĐỘI BA XE
3

Trang 13/448BẬC THANG

- NHỮNG SỰ BẮN NẶNG VỀ TRƯỚC VÀ
SƯỜN

-
CÓ THỂ ĐƯC DÙNG KHI MỘT SƯỜN ĐƯC
CHE BỞI ĐƠN VỊ KHÁC HAY ĐỊA HÌNH

- DỄ KIỂM SOÁT

-
ĐƯC DÙNG BỞI CÁC TRUNG ĐỘI SƯỜN CỦA
HÌNH NÊM ĐẠI ĐỘI

Trang 14/448

B. Các đội hình đại đội
1. Hàng dọc: Đội hình này dùng một cách thức di chuyển
"những con vịt trong một hàng". Nó sẽ thường được dùng trong các cuộc hành
qn đường lộ (road) chiến thuật hay khi đại đội là một thành phần chưa được
giao nhiệm vụ (uncommitted) của đội hình tiểu đồn. Đây khơng phải là một đội
hình chiến đấu và được dùng chủ yếu vì tốc độ và sự kiểm sốt mà nó cho phép.
Hàng dọc cho ít sự an tồn về các sườn hay phía trước và độ dài của nó có thể làm
nó cồng kềnh. Trung đội đi sau (trail) mất khoảng sáu phút để đi đến đầu hàng
dọc. Trong vài trường hợp cá biệt (instances), đại đội có thể đi theo một hàng dọc
nhưng các trung đội sẽ đi theo các hình nêm hay các “V”. Đại đội có thể cũng đi

(follow one terrain feature behind the company). Sự định hướng nòng súng sẽ vẫn
như vậy với các ngoại trừ sau: hai xe tăng đi đầu sẽ định hướng qua phía trước và
hai xe tăng sau cùng (two rear tanks) sẽ định hướng về sau.

HÀNG DỌC CHIẾN ĐẤU ĐẠI ĐỘI

CO

TRAINS

B-66

B-65

FISTV

c. Hàng ngang đại đội: Đại đội đến (comes) theo hàng ngang để chặn
Trang 16/448

(phũng th, bo v), canh phũng hay h tr bng bn cho mt i i khỏc hay
t kớch (assault) mt v trớ ch. Ho lc c ti a hoỏ v trc dit ch.
Xe ch huy (The Commander) v XO i sau hng ngang kim soỏt (iu khin)
(control) s di chuyn ca i i. Xe FIST-V (The FIST-V) i sau hng ngang
khi cn vn cú th sng sút (to remain survivable) v cho nhng s bn phn
ng nhanh (responsive fires). Nhng s nhp i hỡnh khỏc cng s i sau hng
ngang. Cỏc xe tựy tựng s c t v trớ (nh v) (located) mt np a hỡnh phớa
sau cho s s tỏn bo dng v y khoa nhanh trong giai on cng c v tỏi t
chc. S nh hng nũng sỳng s c hng v trc hay hi sang cỏc sn.
Trains dng li v chun b vt (ny) (bound) v trc theo lnh (on order).



BẬC THANG

FORMATIONS

-
CÁC CÔNG BINH ĐI SAU TRUNG ĐỘI ĐẦU
, ACES, CEV, AVLB

CÓ THỂ ĐI XA HƠN PHÍA SAU

-
XE CHỈ HUY VỚI NỖ LỰC CHÍNH
, XE XO
VỚI NỖ LỰC PHỤ
(SECONDARY)

- TRAINS
ĐI SAU MỘT NẾP ĐỊA HÌNH CHÍNH
(
HAY
2-4 KM)

- FISTV, ADA,
CÁC THÀNH TỐ
SLICE
KHÁC ĐI KHI CẦN

ĐỂ SỐNG SÓT VÀ HOÀN TẤT NHIỆM VỤ


e. Đầu mũi tên đại đội: Đầu mũi tên đại đội tương tự một cái nêm và
thường được dùng ở địa hình bán trống trải, đặc biệt khi một biệt đội trinh sát về
trước (Forward Recon Detachment) (FRD) đang khơng được dùng. Nó sẽ thường
được dùng trong các nhiệm vụ kiểu di chuyển đến sự chạm địch hay trong các
hồn cảnh khác nơi mà vị trí (situation) địch khơng rõ ràng. Đội hình này cho khả
năng linh hoạt tốt và thời gian phản ứng nhanh và làm việc (hoạt động) (work) tốt
cho việc thi hành các thay đổi nhanh đội hình, hướng tiến hay sự luyện tập cú đấm
đại đội (Company Punch drill). Trong đầu mũi tên đại đội, trung đội đi đầu tạo
một hình nêm và cho hoả lực về trước. Các trung đội cánh duy trì theo hàng dọc
trên các sườn để cho đội hình tốc độ và khả năng linh hoạt. Xe (người) chỉ huy
(The Commander) đi với, hay ngay sau trung đội đi đầu, xe XO đi với một trong
các trung đội cánh, hay các xe tùy tùng
4
. Các trung đội phần chia (Slice platoons)
(các cơng binh) thường ở lại (stay) theo hàng dọc ở giữa, và một ít về sau của đội
hình để cho phép họ (chúng) rẽ hướng (flex) sang bất kì hướng cần thiết nào. Các
4
các xe tùy tùng
Trang 19/448

xe tùy tùng đi ở giữa, và nhiều về sau. Trong một môi trường sa mạc, các xe tùy
tùng sẽ có thể chui vào gần hơn vào trong đầu mũi tên vì sự bảo vệ, và rồi đội
hình sẽ chuyển sang một dạng hình thoi
5
. Khi chạm địch, đại đội triển khai nhanh
được dựa trên hoàn cảnh chiến thuật.
f. “V” đại đội: Đội hình “V” thường được dùng trong những sự di chuyển tấn
công do nó dễ kiểm soát và linh hoạt bằng cách giữ một trung đội về sau mà
không được phân công (uncommitted). Nó là dạng chung mà cho hoả lực tốt về
trước (It’s general shape gives good firepower to the front), cũng như một ít an


- TRAINS ĐI SAU 1 NẾP ĐỊA HÌNH CHÍNH (HAY 2-4 KM)

-ĐỘI HÌNH TỐT CHO NHỮNG SỰ XUYÊN THỦNG. CÁC TRUNG ĐỘI ĐI ĐẦU THÚC ĐẨY

SỰ CHỌC THỦNG, TRUNG ĐỘI TIẾP THEO ĐI QUA VÀ KHAI THÁC

*

SỰ TUẦN TRA CHIẾN ĐẤU CÓ THỂ ĐI TRƯỚC ĐỘI HÌNH ĐẠI ĐỘI

(KHOẢNG 2KM VỀ TRƯỚC)

g. Vòng cuộn (coil) đại đội: Đội hình này sẽ được dùng ở vùng tập hợp
và các vị trí tấn cơng. Các thành tố hỗ trợ sẽ thiết lập các vị trí ở trung tâm của
vòng cuộn. Hình học của vòng cuộn khơng quan trọng như việc tìm ra địa hình tốt
mà sẽ vẫn cho sự an tồn 360 độ. Các vòng cuộn thật sự thường khác xa hình tròn
(Actual coils are usually far from circular). Vị trí đại đội ở các vùng có nhiều cây
rậm rạp sẽ thường có dạng điếu xì-gà (be cigar shaped)
Trang 21/448FIST-V

B-77

B-66

B-65


nhanh trong chiến đấu và phải được hiểu để tránh sự hỗn loạn và lầm lẫn. Cho tất
cả các sự luyện tập đội hình, phương pháp đồng hồ được dùng, nơi mà 12 giờ là
hướng đi, 9 giờ sang trái, 3 giờ sang phải và 6 giờ về sau.
Trang 22/448PLT CUỐI

3

6

12

9

PLT

ĐẦU
PLT

GIỮA
PLT

CUỐI
CP

PLT ĐẦU

PLT GIỮA

7
có lẽ có nghĩa là các đồn xe phục vụ chiến đấu như qn y và hậu cần, …
Trang 23/448

(điểm ra) và một lệnh hành qn. Khi đại đội đi từ vòng cuộn sang hàng dọc hành
qn, sĩ quan chỉ huy ra lệnh: ”BATTLE, THIS IS BATTLE 6, UNCOIL,
EXECUTE COLUMN, OUT”. Khi nhận lệnh này, các trung đội bắt đầu đi bằng cơ
giới (begin moving mounted) đến điểm ra được chỉ định và đảm nhiệm các vị trí
của họ trong hàng dọc khi cần. Trung đội đi đầu tự động bắt đầu đi trên lộ trình
được chỉ định, đầu tiên đi chậm để cho phép phần còn lại của đại đội duỗi vòng ra.

LUYỆN TẬP HÀNG DỌC SANG NÊM (HAY “V”) TRUNG ĐỘI
- SỰ ĐẢO NGƯC ĐƯC THI HÀNH CỦA LUYỆN TẬP HÀNG NGANG SANG HÀNG DỌC

- ĐƯC LÀM KHI ĐI RA HẺM NÚI HAY NƠI CHỌC THỦNG

- ĐƯC LÀM KHI SỰ CHẠM ĐỊCH TRỞ NÊN SẮP XẢY RA

- ĐƯC THI HÀNH CHO LUYỆN TẬP “HÀNH ĐỘNG PHÍA TRƯỚC”

- CŨNG CÓ THỂ ĐƯC DÙNG ĐỂ ĐI SANG ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG

- CÁC VỊ TRÍ XE ĐƯC CHUẨN HOÁ

3. Hàng dọc đại đội sang hình nêm đại đội: Đại đội chuyển
từ một hàng dọc sang một hình nêm hay “V” khi sự chạm địch là có khả năng. Sĩ
quan chỉ huy ra lệnh “BATTLE, THIS IS BATTLE 6, EXECUTE WEDGE,
OUT”. Khi nhận lệnh này, trung đội đi đầu hơi chậm lại, tiếp tục trên cùng trục,
trong khi chuyển sang hình nêm trung đội. Các trung đội tiếp theo rẽ nhánh sang
phải (trung đội giữa) và trái (trung đội cuối), chuyển sang các đội hình hình nêm,

B-66

FISTV

B-65

PLT CUỐI

PLT GIỮA

PLT ĐẦU

4. Hình nêm đại đội qua hàng dọc đại đội: Cái này được làm để băng qua các
vùng hẹp, các vật chướng ngại và các hẻm núi được giữ an tồn (secured defiles).
Nó được làm ngược với luyện tập cho hàng dọc qua hình nêm, với nền (trung đội
đi đầu) tiếp tục đi và các trung đội khác rơi về sau thành hàng dọc khi cần. Lệnh
cho luyện tập này là:”BATTLE, THIS IS BATTLE 6, EXECUTE COLUMN,
OUT”. Luyện tập cho các trung đội là tương tự.
Trang 25/448


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status