LờI Mở ĐầU
Trong nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp phải
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao với các sản
phẩm tạo ra ngày một phong phú và nhiều chủng loại, chất lợng tốt, mẫu mã đẹp thích hợp
với nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Với tốc độ phát triển mạnh mẽ nh vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
thì nhất thiết phải có phơng án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Trong nền kinh tế thị tr-
ờng của doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng với
sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ. Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ từ chi phí
đầu vào đến chi phí đầu ra của quá trình sản xuất. Chính vì thế công tác kế toán có vai trò
vô cùng quan trọng. Nó là công cụ gián tiếp giúp các doanh nghiệp thực hiện đợc mục tiêu
đó. Một doanh nghiệp chỉ có thể tạo ra chỗ đứng của mình trên thị trờng một khi sản
phẩm của nó đợc thị trờng chấp nhận. Để có thể tồn tại đợc trong cơ chế cạnh tranh phức
tạp này các doanh nghiệp phải tổ chức tốt nghiệp bộ máy quản lý và công tác kế toán tại
doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vấn đề trên Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc đã sử dụngkế toán nh
một công cụ đắc lực trong việc quản lý vốn tài sản của mình. Nhà máy rất quan tâm dến
việc tổ chức công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tăng thu nhập cũng nh
lợi nhuận cho nhà máy để thực hiện nghĩa vụ tốt đối với Nhà nớc. Xuất phát từ lý luận và
thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH 27/7 Xuân
Bắc nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán đồng thời thấy đợc thực trạng của
công tác kế toán ở nhà máy, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị phòng kế
toán nhà máy và sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thanh Thuỷ với những kiến thức
đã đợc trang bị trong quá trình học tập tại trờng vào thực tiễn đã giúp đỡ em hoàn thành
bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán của doanh nghiệp.
Phần III: Nhận xét và đề xuất về công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Bản báo cáo thực tập tôt nghiệp đợc thực hiện trong sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
đã đợc bổ sung thêm là:
- Tài sản dự trữ: Nguyên vật liệu 700 triệu đồng
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: 2 tỷ đồng
- Vốn lu động phải bảo toàn: 2.5 tỷ đồng
Trong đó:
+ Ngân sách công ty cấp 2 tỷ đồng
+ Tự bổ sung 500 triệu đồng
- Quỹ phát triển sản xuất: 487.278.579 đồng
- Quỹ khen thởng phúc lợi: 50 triệu đồng.
Với tổng số lao động trong Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc là 150 ngời đều có trình độ
tay nghề kỹ thuật cao không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, trình độ quản lý và nắm
bắt khoa học hiện đại nhằm nâng cao năng suât lao động đa Công ty TNHH 27/7 Xuân
Bắc phát triển cả về chất và lợng. Với những điều kiện phát triển nh trên Công ty TNHH
27/7 Xuân Bắc đang tập trung mọi nguồn lực để sản xuất với tốc độ cao đảm bảo khả năng
cạnh tranh ở thị trờng trong nớc và xâm nhập thị trờng thế giới, dự kiến tháng 10/2007
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc sẽ lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất gạch ốp.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp những năm gần đây
2
2. Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh
2.1. Đặc điểm về tổ chức bộ máy của doanh nghiệp:
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc đợc khái quát theo sơ đồ
sau:
Chức năng của các phòng ban nh sau:
- Ban giám đốc ( giám đốc, phó giám đốc): Có trách nhiệm quản lý vĩ mô và đa ra cac
quyết định chỉ đạo cho toàn công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tổ chức hành chính của Công ty, chịu trách
nhiệm quản lý hồ sơ, lý lịch của công nhân viên chức, thực hiện các chinh sách của Đảng
va Nhà nớc đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công nhân viên trong công ty.
+ Bộ phận hành chính, bảo vệ: Tham mu cho giám đốc về vấn đề quản lý nhân sự,
3
+ Bộ phận đời sống: Tổ chức phục vụ cơm công nghiệp ( ăn tra ) cho cán bộ công
nhân viên, bố trí nơi ăn chốn ở cho ngời lao động, bồi dỡng ca kíp cho công nhân làm
thêm giờ.
- Phòng kế toán: Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh
doanh, tài liệu về cung ứng, dự trữ, sử dụng từng loại tài sản hợp lý, đồng thời theo dõi
việc thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng. Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán, lo
vốn hoạt động sản xuất cho toàn nhà máy, cân đối thu chi, làm công việc sổ sách kế toán.
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về vấn đề đầu vào của nguyên vật liệu cho sản
xuất, tổ chức ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng điều hành: Kiểm tra chất lợng sản phẩm, đánh giá sản phẩm nhập kho, kiểm
tra các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật trong các giai đoạn của quá trình sản xuất, đồng thời
theo dõi toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất.
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất đảm bảo đợc liên tục. Đồng thời nghiên cứu cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm,
sáng tạo ra những sản phẩm có mẫu mã đẹp hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng.
- Văn phòng xởng, bao gồm: Quản đốc và các bộ phận sản xuất.
2.2. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất của công ty.
Hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất gạch ỹây dựng để phục vụ cho nhu cầu sử
dụng của xã hội đang ngày một phát triển.
Quy trình công nghệ sản xuất gạch của công ty đợc phản ánh qua sơ đồ sau:
Nguyên liệu thô bao gồm đất sét Kao lanh, Tất cả nguyên vật liệu đ ợc nghiền
nhỏ. Sau đó các nguyên vật liệu đó đợc ủ ở nhiệt độ 70 độ trong vòng 2 ngày, sau khi ủ
các nguyên vật liệu đợc chyển xuống khâu nhào nhiên liệu. Sau đó đợc đa vào máy trộn và
đa vào đổ khuôn. Khi đổ xong đợc chuyển sang khâu phơi khô . Sau khi tráng xong , sau
đó chuyển đến lò nung. Sau khi nung xong chuyển thành gạch thành phẩm và phân loại.
II.Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Để phù hợp với khối lợng công việc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với đặc điểm sản
xuất kinh doanh, công ty đã áp dụng hình thức nhật ký chung và áp dụng kế toán hàng
tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
5
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái Bảng tổng hợp chi
tiết kế toán
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Ưu nhợc điểm của hình thức nhật ký chung:
- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản,dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế
toán, phù hợp với trang thiết bị kỹ thuật tính toán và xử lý thông tin ở mức cao.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép trùng lặp nhiều.
2. Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc có cơ cấu bộ máy kế toán theo hình thức công tác
kế toán tập trung nhằm hợp nhất công tác kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Nhiệm vụ của từng ngời trong phòng kế toán.
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm chung vè toàn bộ công tác kế toán của công ty và lập
báo cáo kế toán hàng quý, hàng năm.
- Kế toán tài sản cố định và vật t: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và tính khấu hao tài
sản cố định. Theo dõi tình hình tồn-nhập-xuất của từn loại vật t và lên sổ kế toán
- Kế toán tiền lơng: tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ số lợng thời gian
lao động. Phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng và tính tiền lơng thanh toán
cho cán bộ công nhân viên
- Kế toán thanh toán: thực hiện các công việc tính toán, ghi chép các sổ kế toán theo phần
Kế toán
tiêu thụ
và
XĐKQ
KD
Kế toán
tổng
hợp
Theo chế độ kế toán hiện hành, TSCĐ phải thoả mãn 4 tiêu chuẩn sau:
+ Chắc chắn mang lại lợi trong tơng lai khi đa vào sử dụng.
+ Nguyên giá của TSCĐ phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
+ Có giá trị lớn hơn hoặc bằng 10 triệu đồng.
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc là công ty chuyên sản xuất gạch cho nên TSCĐ của
công ty chủ yếu là:
TT Nhóm TSCĐ Nguyên giá GTHM GTCL
1 Nhà cửa vật kiến trúc 5.146.625.180 1.938.562.154 3.208.063.026
2 Máy móc thiết bị 2.025.388.810 791.456.733 1.233.932.077
3 Phơng tiện vận tải 945.970.871 641.159.336 304.811.535
4 Thiết bị dụng cụ quản lý 27.239.485 6.009.362 21.230.123
5 Tổng cộng 8.145.224.346 3.377.187.585 4.768.036.761
Khi nhận TSCĐ hoặc chuyển giao TSCĐ cho đơn vị khác đều phải lập biên bản
giao nhận TSCĐ cho từng TSCĐ căn cứ vào biên lai giao nhận TSCĐ kế toán lập thẻ
TSCĐ cho từng đối tợng TSCĐ.
Thẻ TSCĐ lập xong phải đợc đăng ký vào sổ đăng ký TSCĐ của phòng kế toán để
theo dõi hạch toán TSCĐ theo địa điểm sử dụng, công dụng, và nguồn hình thành của
chúng.
Căn cứ vào thẻ TSCĐ kế toán ghi vào sổ chi tiết TSCĐ sổ này theo dõi chi tiết cho
từng TSCĐ phân theo nguồn hình thành và theo dõi tình hình khấu hao TSCĐ qua từng
năm, mỗi TSCĐ đợc ghi dòng theo thứ tự và kết cấu của TSCĐ. Đối với TSCĐ từng loại
trên sổ chi tiết TSCĐ.
Các chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, hoá đơn GTGT, quyết định thanh lý.
Các sổ sách sử dụng: Sổ sách kế toán chi tiết (sổ chi tiết số 5), sổ cái TK 221, sổ
cái TK 214, bảng phân bổ khấu hao.
8
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Địa chỉ: Kha lí Thuỵ Quỳnh- Độc lập Tự do Hạnh phúc
Thái Thuỵ- Thái Bình
Thái Bình ngày 12 tháng 1 năm 2006.
Hợp đồng mua bán
Năm 2006
- Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT của Hội đồng nhà nớc, nớc Cộng hoà XHCN Việt
Nam, công bố ngày 29/9/1989.
- Căn cứ vào nghị định số 17 HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ tr ởng h-
ớng đẫn việc thi hành Pháp lệnh HĐKT.
Hôm nay, ngày 12 tháng 1 năm 2006
Bên A: Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
Có tài khoản số: 9000211422517 Tại: Ngân hàng nông nghiệp va PT nông thôn
Địa chỉ: Kha lí Thuỵ Quỳnh Thái Thuỵ Thái Bình
Điện thoại: 036.853524
Do ông (bà): Nguyễn Viết Xuân Chức vụ: Giám đốc Làm đai diện
Bên B: Công ty TNHH Thu Đô
Số tài khoản: 9000211522562 Tại: Ngân hàng phát triển nông thôn VN
Địa chỉ: 102 Lê Quí Đôn Thái Bình
Điệ thoại: 036853254
Do ông (bà): Nguyễn Tiến Tùng Chức vụ: Giám đốc Làm đại diện
Hai bên bàn bạc, thoả thuận ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau đây:
Điều I: tên hàng số l ợng giá cả
Hợp đồng này đợc làm thành 5 bản.
Bên A giữ 2 bản.
Bên B giữ 2 bản.
Một bản gửi cơ quan TTKT.
đại diện bên A đại diện bên B
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
Địa chỉ: Kha lí Thuỵ Quỳnh-
Thái Thuỵ- Thái Bình
Hoá đơn
Giá trị gia tăng
Số: 215
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày12 tháng 1 năm 2006
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thu Đô
Số tài khoản: 9000211522562
Địa chỉ: 102 Lê Quí Đôn Thái Bình
Điện thoại: 036853254
Mã số: 23854262
Họ tên ngời mua hàng: Lê Ngọc Quỳnh
Địa chỉ: Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Mã số: 2800220625003
Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản
MS: 173 ĐVT: đồng
Stt Tên hàng hoá, dịch vụ Đv tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C D E G = D x E
1 Máy cẩu
Chiếc 1 200,000,000 200,000,000
Cộng tiền hàng : 200,000,000
10
01
02
-Máy cẩu
-Thuế GTGT
Chiếc 01 200.000.000 200.000.000
20.000.000
Cộng
220.000.000
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc đồng ý tiếp nhận máy trộn nguyên vật liệu đã giao nhận
trên.
Biên bản lập thành 04 bản: 02 bản bên bán giữ, 02 bản bên mua giữ. Các bản có giá trị
pháp lý nh nhau.
Đại diện bên bán Đại diện bên mua
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )11
Sau khi lập song biên bản giao nhận TSCĐ kế toán tiến hành vào thẻ TSCĐ để theo dõi
hiện trạng và giao cho bên quản lý sử dụng.
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa chỉ: Kha lí Thuỵ Quỳnh
Thái Thuỵ Thái Bình
Thái Bình, ngày 12 tháng 1 năm 2006.
Thẻ tài sản cố định
Số: 25
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 50 ngày 12 tháng 1 năm 2006
- Tên hàng hoá : Máy cẩu
12
Thái Thuỵ Thái Bình
Số: 06/ QĐ - 2006 Thái Bình, ngày tháng năm .
Quyết định của giám đốc
(v/v: Thanh lý TSCD)
Căn cứ vào yêu cầu của công việc, cần đổi mới TSCD và tình hình hao mòn giá trị
sử dụng của TSCĐ.
Căn cứ vào đề nghị của ban quản lý TSCĐ là phòng kỹ thuật Công ty TNHH 27/7 Xuân
Bắc.
Quyết định:
Điều1: Doanh nghiệp tiến hành thanh lý một TSCĐ, nguyên giá: . đồng, đã khấu hao
hết .đồng.
Điều 2: Kế toán Doanh nghiệp ghi giảm giá trị của doanh nghiệp từ ngày tháng năm
.
Điều 3: Thanh lý TSCĐ theo đúng qui định hiện hành.
Điều 4: Thời gian thanh lý TSCĐ là ngày tháng năm , các bên có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này.
Giám đốc Nhà máy
(ký, họ tên)
Căn cứ vào quyết định của giám đốc về việc thanh lý TSCD, ban tổ chức quản lý
thành lập hội đồng thanh lý ra quyết định và lập biên bản thanh lý TSCD.
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa chỉ: Kha lí Thuỵ Quỳnh
Thái Thuỵ Thái Thuỵ Thái Bình,ngày tháng năm .
Biên bản thanh lý TSCĐ
Căn cứ quyết định số 06/QĐ/2006 ngày tháng năm của giám đốc Công ty TNHH
27/7 Xuân Bắc về việc thanh lý một TSCĐ ..
năng xuất sử dụng.
2.2.Cách tính khấu hao của phơng pháp này nh sau
3.Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ.
Cơ sở lập bảng phân bổ: Căn cứ vào chứng từ tăng giảm TSCĐ tháng trớc và tỷ lệ
khấu hao của từng tài sản, đồng thời phải căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao tháng trớc và
các chứng từ tăng giảm trong tháng.
Trích bản phân bổ khấu hao tháng 1 năm 2006.
Bảng tính khấu hao
Stt Tên TS Mã TS Ngày số kỳ KH Nguyên giá Gt KH kỳ Gt đã KH Gt còn lại
14
Mức khấu hao phải
trích bình quân năm
=
Nguyên giá
TSCĐ
x
Nguyên giá
TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao
bình quân
=
Số năm
sử dụng
Mức khấu hao
bình quân tháng
Mức khấu hao
Bình quân năm
=
KOMATSU 510
TS 36 1/8/05 101 166.666.667 1.503.743 37.344.737 129.321.930
..
Thiết bị dụng cụ
quản lý
L04 0 27.239.485 185.824 6.009.362 21.230.123
22 Máy vi tính TS 49 1/12/06 36 11.363.000 87.928 5.911.466 5.451.534
23 Máy điều hoà
TOSHIBA
TS 50 1/12/06 36 15.876.485 97.896 97.896 15.778.589
..
Tổng cộng 8.145.224.346 33.874.980 3.377.187.585 4.768.036.761
15
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trởng BTC
Sổ nhật ký chung
Tháng: 1 năm: 2006
Chứng từ
Đã
ghi
STT
dòng
Tài khoản Số phát sinh
Số Ngày Nội dung Nợ Có Nợ Có
PN01 01/01/2006 Mua nguyên vật liệu của HTX Thụy Xuân x 1 1521 1111 5,000,000 5,000,000
026589 01/01/2006 Thuế GTGT đầu vào x 2 1331 1111 500,000 500,000
PN02 01/02/2006 Mua NVL của HTX Đông Hng x 3 1521 3311 4,500,000 4,500,000
052849 01/02/2006 Thuế GTGT đầu vào x 4 1331 3311 450,000 450,000
BH01 01/15/2006 Trích BHXH cho SX chung x 33 6271 3383 1,275,000 1,275,000
BH01 01/15/2006 Trích BHXH cho bộ phận bán hàng x 34 6411 3383 2,108,000 2,108,000
BH01 01/15/2006 Trích BHXH cho bộ phận QLDN x 35 6421 3383 2,652,000 2,652,000
KP01 01/15/2006 Trích KPCĐ cho CNSX SP x 36 622 3382 400,000 400,000
KP01 01/15/2006 Trích KPCĐ cho CNSX SP x 37 622 3382 500,000 500,000
KP01 01/15/2006 Trích KPCĐ cho SX chung x 38 6271 3382 60,000 60,000
KP01 01/15/2006 Trích KPCĐ cho SX chung x 39 6271 3382 75,000 75,000
KP01 01/15/2006 Trích KPCĐ cho bộ phận bán hàng x 40 6411 3382 124,000 124,000
KP01 01/15/2006 Trích KPCĐ cho bộ phận QLDN x 41 6411 3382 156,000 156,000
YT01 01/15/2006 Trích BHYT cho CN SX SP loại 1 x 42 622 3384 400,000 400,000
YT01 01/15/2006 Trích BHYT cho CNSX SP loại 2 x 43 622 3384 500,000 500,000
YT01 01/15/2006 Trích BHYT cho CNSX SP chung x 44 6271 3384 60,000 60,000
YT01 01/15/2006 Trích BHYT cho CNSX SP chung x 45 6271 3384 75,000 75,000
YT01 01/15/2006 Trích BHYT cho bộ phận Bán hàng x 46 6411 3384 124,000 124,000
YT01 01/15/2006 Trích BHYT cho bộ phận QLDN x 47 6411 3384 156,000 156,000
BH 01/15/2006 Trích BHXH cho CBCNV x 48 334 3383 6,575,000 6,575,000
BH 01/15/2006 Trích BHYT cho CBCNV x 49 334 3382 1,315,000 1,315,000
KH01 01/18/2006 Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận SX x 50 6274 2141 1,666,667 1,666,667
KH01 01/18/2006 Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận SX x 51 6274 2141 4,166,667 4,166,667
17
PC03 01/20/2006 Thanh toán tiền nợ nớc ở bộ phận SX x 52 6278 1111 5,490,000 5,490,000
578953 01/20/2006 Thuế GTGT x 53 1331 1111 549,000 549,000
KC01 01/20/2006 Kết chuyển chi phí SX gạch loại 1 x 54 154 621 18,700,000 18,700,000
KC01 01/20/2006 Kết chuyển chi phí SX gạch loại 1 x 55 154 622 48,100,000 48,100,000
KC01 01/20/2006 Kết chuyển chi phí SX gạch loại 1 x 56 154 6271 7,140,000 7,140,000
KC01 01/20/2006 Kết chuyển chi phí SX gạch loại 2 x 57 154 621 6,600,000 6,600,000
KC01 01/20/2006 Kết chuyển chi phí SX gạch loại 2 x 58 154 622 59,000,000 59,000,000
KC01 01/20/2006 Kết chuyển chi phí SX gạch loại 2 x 59 154 6271 8,925,000 8,925,000
NK01 01/21/2006 Nhập kho thành phẩm gạch loại 1 x 60 155 154 111,000,000 111,000,000
Cộng phát sinh 3,012,477,168 3,012,477,168
Ngày :.../.../.......
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
19
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trởng BTC
Sổ cái tài khoản: 211 tài sản cố định hữu hình
Tháng: 1 năm: 2006
Chứng từ
Nội dung
Nhật ký chung
T khoản Số phát sinh
Số Ngày
Trang sổ STT dòng
đối ứng Nợ Có
Số d đầu kỳ
700,000,000
PN 05 12/01/2006 Mua Máy cẩu của Công ty TNHH Thu Đô 5 19 1111
200,000,000
PC02 12/01/2006 Chi phí lắp đặt chạy thử 5 21 1111
12,000,000
Tổng cộng phát sinh
Tổng cộng phát sinh
0 5,833,334
Số d cuối kỳ
155,833,334
Ngày :.../.../.......
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
21
Sổ tổng hợp Tài sản cố định
Tháng: 1 năm: 2006
Ghi tăng tài sản cố định Khấu hao TSCĐ giảm TSCĐ
M TS ã
Tên tài
sản
Thời gian
SD
Số lợng Nguyên giá
Khấu hao
Giá trị
giảm
Ghi
chú
Ngày kết
thúc
Tỷ
lệ
Mức khấu hao
Luỹ kế Năm GT còn lại
Tháng
Luỹ kế
TSCĐ vì thiếu một trong hai điều kiện hoặc là giá trị lớn, hoặc thời gian sử dụng
lâu dài
1.2. Nhiệm vụ của kế toán.
Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của
vật liệu, công cụ dụng cụ cả về mặt giá trị và hiện vật.
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật liệu, công cụ
dụng cụ, kế hoạch cho sản xuất, kế hoạch cho bán.
Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp
thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt đông kinh
doanh.
2. Phân loại và đánh giá nvl, ccdc.
2.1. Phân loại NVL, CCDC
Trong các doanh nghiệp do đặc điểm tính chất sản xuât sản phẩm khác
nhau do vậy doanh nghiệp sử dụng các loại vật liệu dụng cụ là việc nghiên cứu sắp
xếp các loạitheo từng nội dung công dụng tính chất thơng phẩm của chúng nhằm
phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
2.2. Phân loại nguyên vật liệu:
- Vật liệu chính là loại vật liệu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm,
nó chiếm một tỷ trọng rất lớn về giá trị.
- Vật liệu phụ là loại làm tăng chất lợng của sản phẩm, làm hoàn chỉnh sản
phẩm.
- Nhiên liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho vận tảI, cho
chạy máy
- Phụ tùng thay thế là những chi tiết phụ tùng cảu máy móc thiết bị , phục
vụ cho việc thay thế.
- Các loại vật liệu khác nh phế liệu, vật liệu đặc biệt.
2.3. Phân loại công cụ dụng cụ:
* Căn cứ vào phân bổ chi phí thì CCDC đợc chia làm 2 loại:
+ CCDC thuộc loại phân bổ một lần( phân bổ 100% giá trị)
+ CCDC thuộc loại phân bổ nhiều lần.
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
Chi phí vận
chuyển bốc
dỡ bảo quản
Trị giá
hàng nhập
kho
+ +
Trị giá
hàng nhập
kho
Chi phí
NVL trực
tiếp
Chi phí
nhân công
trực tiếp
Chi phí
sản xuất
chung
= + +
Trị giá
hàng nhập
kho
Chi phí
NVL trực
tiếp
Chi phí
thẻ kho, định kỳ. Thủ kho gửi lên cho phòng kế toán các chứn từ nhập xuất đã đợc
phân loại theo từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ.
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép tình hình
nhập xuất tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị, cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết
và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.
Sơ đồ hạch toán chi tiết VL, CCDC theo phơng pháp thẻ song song:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
Ưu nhợc điểm của phơng pháp thẻ song song:
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
Chứng từ nhập Thẻ kho Chứng từ xuất
Sổ kế toán chi tiết
VL, CCDC
Bảng kê tổng hợp
nhập-xuất-tồn kho
Hệ số giá
(H)
Trị giá hạch
toán tồn kho đầu
kỳ
Trị giá hạch
toán nhập kho
trong kỳ
=
+
+
25