Chuyên đề tốt nghiệp:Chiến lươc phát triển cho các công ty may tại hà nội phần 8 - Pdf 20

Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng
Hợp
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I99
Bên cạnh cách tính lương như trên công ty còn áp dụng mức lương sản phẩm
luỹ tiến thực hiện cho những ngày cao điểm để đảm bảo thời gian giao hàng:
Lương thực tế = Đg x Qđm + Đg x ( Qtt- Qđm) x K
Trong đó K là hệ số tăng đơn giá.
+ Tiền thưởng kích thích lao động tích cực phấn đấu: Ngoài mức lương cứng
theo chế độ công ty còn nhiều biện pháp thúc đẩy lao động làm việc, như
đề
ra các chế độ thưởng phạt rõ ràng để lao động có mục tiêu phấn đấu. Tiền
thưởng cho công nhân thường chỉ trong những ngày lễ tết như ngày 2/9, 30/4-
1/5, 8/3 hay kỷ niệm ngày thành lập công ty, công ty cũng áp dụng tháng
lương 13 và tặng quà chúc tết cho người lao động. Mức thưởng này không cố
định tuỳ thuộc khả năng tài chính của công ty trong từng thời điểm.
* Kích thích về tinh thần đối với người lao động: Mộ
t yếu tố nữa cũng không
kém phần quan trọng trong việc thúc đẩy con người làm việc, đó là yếu tố tinh
thần. Trong công tác tổ chức lao động khoa học cũng đã đề cập đến vấn đề tạo
môi trường làm việc khoa học cho người lao động để tạo bầu không khí thoải
mái cho người lao động tập chung sản xuất. Đấy chính là một khía cạnh về tác
động vào yếu tố tinh thần song con ng
ười còn là tổng thể của các mối quan hệ
xã hội, là một thực thể phức tạp, mỗi nhà quản trị chỉ có thể khai thác hết tiềm
năng của họ khi thoả mãn các nhu cầu của họ. Hệ thống nhu cầu của Maslow
cho thấy nhu cầu của con người là rất đa dạng gồm có nhu cầu sinh lý, nhu
cầu an toàn, nhu cầu hội nhập, nhu câù được tôn trọng và nhu cầu được tự
kh

1. Để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế hiện đại Công ty nên áp dụng
những phần mềm tin học về quản lý nhân sự vào công tác quản lý nhân sự tại
công ty bở
i với số công nhân trên dưới 800 người tuy không phải là lớn
nhưng số .người tuy không phải là lớn nhưng số công nhân thường vào, ra
không ổn định nhất là đối với công nhân may, điều này làm cho cán bộ quản
lý hồ sơ nhân sự rất vất vả. Chính vì vậy nếu công ty áp dụng những phần
mềm đó thì sẽ khắc phục được phẩn nào,
2. Về vấn đề lương, thưởng, phụ cấ
p ở công ty: Hầu hết các xí nghiệp sản
xuất ở công ty công nhân phải làm việc trong môi trường có tiếng ồn lớn
(nhất là ở các thiết bị mới ) và hàm lượng bụi từ vải và sợi nên công ty cần
xây dựng mức phụ cấp độc hại cho công nhân.
3. Đối với công nhân xí nghiệp may công ty cần:
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng
Hợp
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I101
- Xây dựng định mức sản xuất cụ thể và hợp lý
- Tạo lập tác phong làm việc công nghiệp cho công nhân may
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện công việc của công nhân
- Nâng cao ý thức trách nhiệm, và tinh thần làm việc cho công nhân.
- Xây dựng đơn giá lương sản phẩm hợp lý để tạo điều kiện nâng cao thu
nhập cho người lao động.
- Công ty nên tuyển dụng lao động đã qua đào tạo vừa giảm chi phí đào tạo
vừa giảm thời gian học việc cho người lao động.
4. Tăng cường công tác kiểm tra ở tất cả các xí nghiệp như kiểm tra sát sao
giờ giấc của công nhân( giờ đến, giờ nghỉ giữa ca, giờ về).
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng
Hợp
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I103
CHƯƠNG IV
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG CÔNG
TY DỆT VẢI CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

I. Những lý luận cơ bản về công tác quản trị chất lượng trong công ty
1. Chất lượng sản phẩm, quản lý chất lượng sản phẩm và vai trò của nó
Trong nền kinh tế thị trường, người ta đưa ra rất nhiều quan niệm khác
nhau về chất lượng sản phẩm. Những khái niện chất lượ
ng này đều xuất phát
và gắn bó chặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như: nhu cầu, cạnh
tranh, giá cả có thể gọi chúng dưới một nhóm chung là "quan niệm chất
lượng hướng theo thị trường". Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá chất lượng
ISO đã đưa ra định nghĩa về chất lượng như sau: "Chất lượng là mức độ thoả
mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu".
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và cải tiến chất lượng sản phẩm cho
phù hợp với nhu cầu thị trường, với chi phí tối ưu thì cần thiết phải quản lý
chất lượng sản phẩm. Cũng có nhiều quan điểm về quản lý chất lượng nhưng
tổ chức qu
ốc tế về tiêu chuẩn hoá chất lượng ISO đã cho rằng: "Quản lý chất
lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra
chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như:
hoạch định chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuân

trong những yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Sản
phẩm có khả năng cạnh tranh mới bán được, doanh nghiệp mới có lợi nhuận
và tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh. Do vậy, chất lượng sản phẩm là vấn
đề sống còn của doanh nghiệp.
Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng lên, do đó
cần ph
ải không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng và đổi mới công
tác quản lý chất lượng.
2. Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm:
Mỗi sản phẩm đều cấu thành bởi rất nhiều thuộc tính có giá trị sử dụng
khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Chất lượng của các thuộc
tính này phản ánh mức độ chất lượng đạt được của sản phẩm
đó. Mỗi thuộc
tính chất lượng của sản phẩm thể hiện thông qua một tập hợp các thông số
kinh tế, kỹ thuật, phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Các thuộc tính hay các chỉ tiêu này có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo ra một
mức độ chất lượng nhất định của sản phẩm. Đối với những nhóm sản phẩm
khác nhau, những yêu c
ầu về chỉ tiêu chất lượng cũng khác nhau. Tuy nhiên,
những chỉ tiêu chung nhất phản ánh chất lượng sản phẩm bao gồm:
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng
Hợp
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I105
 Chỉ tiêu về các thuộc tính kỹ thuật của sản phẩm: nhóm chỉ tiêu này
phản ánh công dụng, chức năng của sản phẩm được quy định bởi các
chỉ tiêu: kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo và đặc tính cơ lý hoá của
sản phẩm. Các yếu tố này được thiết kế theo những tổ hợp khác nhau

QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I106
 Tính tiện dụng: Tính tiện dụng phản ánh đòi hỏi về những sẵn có, tính
đễ vận chuyển, bảo quản, dễ sử dụng của sản phẩm và khả năng thay
thế khi có những bộ phận bị hỏng.
 Tính kinh tế của sản phẩm: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những
sản phẩm khi sử dụng có tiêu hao nguyên vật liệ
u, năng lượng, tiết
kiệm nguyên liệu năng lượng trong sử dụng trở thành một trong những
yếu tố quan trọng phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của các
sản phẩm trên thị trường.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm:
Chất lượng sản phẩm được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh
đoanh của các doanh nghiệp, bắ
t đầu từ khâu thiết kế sản phẩm tới các khâu
tổ chức mua sắm nguyên vất liệu triển khai quá trình sản xuất, phân phối và
tiêu dùng. chính vì vậy mà chất lượng sản phẩm chịu tác động của rất nhiều
yếu tố cả môi trường bên trong và bên noài doanh nghiệp.
a. Những nhân tố bên trong doanh nghiệp:
 Lực lượng lao động trong doanh nghiệp: Con người là nhân tố trực tiếp
tạo ra và quyết định đến ch
ất lượng sản phẩm. Cùng với công nghệ, con
người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí.
Chất lượng phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh
nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp giữa mọi
thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp. Hình thành và phát triển
nguồn nhân lực đáp ứng những nhu cầu về thực hiện mục tiêu chất
lượng là mộ

b. Những tố thuộc môi trường bên ngoài :
 Tình hình phát triển kinh tế thế giới: Khi n
ền kinh tế phát triển, thu
nhập bình quân của người dân trong xã hội cũng được tăng lên, nhu cầu
về hàng hoá và dịch vụ cũng thay đổi theo mức thu nhập của họ. Chính
vậy để sản phẩm của mình được khách hàng lựa chọn tiêu dùng thì bắt
buộc doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm.
 Tình hình thị trường: Thị trường là mục tiêu của mọi doanh nghiệp cho
nên nghiên cứu để đáp ứng những nhu cầu của thị thi trường là vấn đề
sống còn của mọi doanh nghiệp.
 Trình độ tiến bộ của khoa học kỹ thuật: Chất lượng sản phẩm trước hết
thể hiện ở những đặc trưng về trình độ kỹ thuật tạo ra sản phẩm đó. Nhờ
tiến bộ khoa học kỹ thu
ật chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng lên
thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng
Hợp
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I108
 Cơ chế chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia: Bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh gnhất định,
tronh đó môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh
tế của nhà nước có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và và nâng
cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Một cơ chế phù hợp sẽ kích
thích các doanh nghiệp đẩ
y mạnh đầu tư, cải tiến, nâng cao chất lượng sản
phẩm, ngược lại nó sẽ tạo ra sự trì trệ, giảm động lực nâng cao chất lượng
sản phẩm.

Hệ thống quản lý chất lượng cũng như bất kỳ hệ thống nào đều phải được
quản lý và vì thế quản lý hệ thống chất lượng là một chức năng của doanh
nghiệp. Hệ thống quản lý chất lượng thực hiện b
ốn chức năng cơ bản sau:
 Thiết kế và phát triển hệ thống quản lý chất lượng.
 Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng.
 Thẩm định hệ thống quản lý chất lượng.
 Duy trì hệ thống quản lý chất lượng.
Hệ thống quản lý chất lượng là một bộ phận hợp thành quan trọng của hệ
thống quản trị kinh doanh. Vì thế tổ chức tốt hệ thống quản lý chất lượng sẽ
đảm bảo duy trì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường bởi nó
sẽ:
- Bảo đảm sản phẩm và dịch vụ thoả mãn các yêu cầu của khách hàng.
- Duy trì các tiêu chuẩn mà công ty đạt được một cách thành công.
- Cải tiến tiêu chuẩn trong những lĩnh vực cần thiết.
- Kết hợp hài hoà các chính sách và sự
thực hiện của các bộ phận.
- Tạo sự ổn định và giảm thiểu sự biến động.
- Loại bỏ sự phức tạp và giảm thời gian xử lý.
- Tập chung quan tâm đến chất lượng.
- Bảo đảm sản phẩm và dịch vụ được phân phối đúng lúc.
- Giảm chi phí hoạt động.
Tuy vậy muốn cho hệ thống quản lý chất lượng phát huy tính hiệu quả thì t
ất
cả các bộ phận phải được liên kết chặt chẽ với nhau cùng hướng vào mục
đích chung của công ty.
II. Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm trong Công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội:
1.Một sốnhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của công ty:
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng

không phẳng, giảm được 99% lỗi loại B và C. Cuối năm 2002 Công ty đã
đầu tư thêm hai máy xe và một máy dệt của Tây Âu với công nghệ hiện đại
tiên tiến nhất thế giới hiện nay đã cho công suất gấp t
ừ 5 đến 7 lần máy cũ và
chất lượng vải cũng rất tốt được tổng công ty và các khách hàng truyền thống
như Cao su Sao vàng, Cao su Miền Nam, chấp nhận và đánh giá cao. Năm
2003, 2004 công ty tiếp tục đầu tư thay thế tu bổ thiết bị cũ tiếp thu công
nghệ tiên tiến hiện đại và tạo ra các bí quyết riêng trong sản xuất với mục
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng
Hợp
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I111
tiêu sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng đáp ứng mội yêu cầu khắt khe
của thị trường.
* Công tác tổ chức quản lý và trình độ công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm
cũng có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm của công ty. Cùng với
công tác đầu tư đổi mới trang thiết bị công ty đã liên tục mở các khoá đào
tạo, bồi dưỡ
ng kết hợp giữa lý thuyết với thực hành cho người lao động do
các chuyên gia trực tiếp hướng dẫn để họ có đủ khả năng vận hành những
máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất. Công nhân của các dây chuyền thiết
bị mới đầu tư đều tuyển dụng qua phỏng vấn và kiểm tra tay nghề 100% tại
Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I- Hà Nội( Đây là c
ơ sở đào
tào có uy tín của Bộ Công Nghiệp ). Bên cạnh đó công ty cử cán bộ quản lý
kỹ thuật ra nước ngoài học hỏi và tìm hiểu về thiết bị công nghệ mới.
Bộ máy quản lý của công ty đang trong quá trình thanh lọc và đổi mới. trình
độ của cán bộ quản lý đang được nâng lên. Công tác tổ chức luôn được đặc

fsợi Nylon6.6.6 của công ty:
Biểu: Tiêu chuẩn vải mành nhúng keo
1400dtex/2
1260D/2
1400dtex/2
1260D/3
1870dtex/2
1260D/3
2100dtex/2
1890D/2
Chỉ tiêu
Quy
cách
đ.v
930dtex/1
840D/1
930dtex/2
840D/2
V
1
V
2
V
3
V
1
V
2
V
1

Tỷ lệ keo bám
phủ
% 4.5 ± 0.9 5.0 ± 0.9 5.0 ± 0.9 5.0 ± 0.9 5.0 ± 0.9 5.0 ± 0.9
Dãn đứt % 190 ± 2 21 ± 2 20 ± 2 22 ± 2 22 ± 2 22 ± 2
Co trong nhiệt
(150
°
C, 30p')
% ≤ 5 ≤ 5 ≤ 5 ≤ 5 ≤ 5 ≤ 5
Đường kính mm 0.35±0.03 0.55±.03 0.65±0.3 0.80±0.03 0.74±0.03 0.78±0.03
24±2 45± 2 37±2 32±2
32±2
32±2
Độ
săn
l

n 1Z l

n
2S
xoắn
/10cm
45±2 37±2 32±2
32±2
32±2
Mật độ dọc
sợi
/10cm
60ữ106 60 ữ100 100 74 52 88 68.4 88 68.4 100 74


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status