Trường CĐSP Sóc Trăng Đề tài nghiên cứu khoa học
LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập 6 tuần cũng đã trôi qua và em cũng đã hoàn thành tốt đợt thực tập
năm thứ 3 của mình và đạt được những kết quả bước đầu. Để đạt được những thành quả như
ngày hôm nay đó là nhờ sự hướng dẫn tận tình, hết lòng của các thầy cô trường CĐSP Sóc
Trăng đã truyền đạt cho em những kiến thức về chuyên môn, nghiêp vụ sư phạm, các thầy cô
thực tập ở trường Trung học cơ sở Phường 1 đã hết lòng hướng dẫn, cùng với sự hợp tác
nhiệt tình của các em học sinh trường THCS Phường 1 đã tạo điện kiện thuận lợi cho em
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và điều đặc biệt là nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy Lý
Văn Thương đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
của mình.
Tuy đây đã là lần thứ 2 làm đề tài nghiên cứu khoa học nhưng chắc chắn vẫn còn nhiều
thiếu sót và hạn chế. Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô, đặc biệt là thầy Lý
Văn Thương và các bạn để đề tài này được hoàn chỉnh hơn.
Cuối lời em xin chúc quý thầy, cô luôn dồi dào sức khoẻ để tiếp tục cống hiến cho sự
Trang 1
Trường CĐSP Sóc Trăng Đề tài nghiên cứu khoa học
nghiệp giáo dục và luôn là tấm gương sáng cho chúng em noi theo. Em xin chúc các thầy cô
trường THCS Phường 1 luôn hoàn thành tốt công việc giảng dạy của mình, chúc các em học
sinh luôn học giỏi và xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.
Em xin chân thành cảm ơn
Sóc Trăng, Ngày 28 Tháng04 năm 2010
A.PHẦN MỞ ĐẦU
1.Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu:
1.1. Mục đích:
Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế-xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực trong
giai đoạn mới, giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hội nhập vối cộng đồng
quốc tế. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất
lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao. Cùng với sự phát triển như vũ bão của
khoa học kĩ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin vì thế đòi hỏi con người không ngừng
Là một GV sẽ giảng dạy môn Vật lí trong tương lai nên việc tìm hiểu nội dung chương
trình SGK Vật lí sẽ giúp ích rất nhiều trong việc giảng dạy sau này. Khi đã biết rõ về cấu
trúc, nội dung chương trình SGK Vật lí 8 cũng như phương pháp dạy sẽ giúp chúng ta có
những bước đi vững vàng hơn trên bục giảng tự tin truyền đạt kiến thức cho HS với những
phương pháp dạy học tích cực mà mình đã tìm hiểu được.
2.Đối tượng, nội dung và phạm vi nghên cứu:
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Cấu trúc chương trình, SGK Vật lí 8 và phương pháp dạy học Vật lí 8.
Trang 3
Trường CĐSP Sóc Trăng Đề tài nghiên cứu khoa học
2.2. Nội dung nghiên cứu:
Cấu trúc chương trình vật lí 8: mục tiêu chung của môn vật lí 8, yêu cầu về kiến
thức và kỹ năng.
SGK vật lí 8: quan điểm biên soạn sách, cấu trúc của sách, đặc điểm của từng chủ đề
kiến thức.
PPDH môn vật lí 8: Những quan điểm mới về PPDH môn vật lí 8, cách thực hiện
các phương pháp đó, những ưu điểm khi sử dụng các phương pháp mới, khuyết điểm còn
mắc phải và phát sinh khi sử dụng phương pháp mới.
2.3. Phạm vi nghiên cứu:
Cấu trúc chương trình, Sách Giáo Khoa Vật lí 8 và phương pháp dạy học môn Vật
lí 8.
3. Phương pháp nghiên cứu
+ Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu như SGK Vật lí 8, SGV Vật lí 8, sách
bồi dưỡng sinh viên Cao đẳng Sư phạm và giáo viên trung học cơ sở về đổi mới chương
trình và sách giáo khoa môn Vật lí,… để nắm vững cấu trúc chương trình, SGK Vật lí 8 và
PPDH Vật lí 8.
+ Khảo sát thống kê: Nhằm tìm hiểu cấu trúc chương trình, SGK Vật lí 8 và PPDH Vật
lí 8 thực hiên như thế nào?
+ Quan sát: Nhằm xem xét HS học tập có phù hợp với chương trình, SGK Vật lí 8 và
PPDH Vật lí 8.
Nêu thí dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong, dao động.
2. Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh chậm của chuyển động.
Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyển động
không đều.
3. Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vận tốc. Biết cách
biểu diễn lực bằng vectơ.
4. Mô tả sự xuất hiện lực ma sát. Nêu được một số cách làm tăng và giảm lực
ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật.
5. Mô tả sự cân bằng lực. Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật
đang chuyển động. Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện
tượng trong đời sống và trong kĩ thuật bằng khái niệm quán tính.
6. Biết áp suất là gì và mối quan hệ giữa áp suất, diện tích tác dụng và lực tác
dụng.
Giải thích được một số hiện tượng tăng và giảm áp suất trong đời sống hằng
ngày.
7. Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng và áp
suất khí quyển.
Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng.
Giải thích nguyên tắc bình thông nhau.
8. Nhận biết lực đẩy Acsimet và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọng
lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng.
Giải thích sự nổi, điều kiện để vật chìm, vật nổi.
9. Phân biệt khái niệm công cơ học và khái niệm công dùng trong đời sống .
Tính công theo lực và quãng đường dịch chuyển.
Nhận biết sự bảo toàn công trong một loại máy cơ đơn giản, từ đó suy ra
định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản.
10. Biết ý nghĩa của công suất.
Biết sử dụng công thức tính công suất để tính công suất, công và thời gian.
Trang 6
Trường CĐSP Sóc Trăng Đề tài nghiên cứu khoa học
tượng đơn giản.
15. Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.
16. Nghiệm lại được phương trình cân bằng nhiệt bằng thí nghiệm đối với
trường hợp trộn hai lượng nước có khối lượng khác nhau và nhiệt độ khác nhau.
1.1.2. Yêu cầu về kiến thức , kĩ năng, thái độ và phương tiện:
a/ Về kiến thức
Cung cấp cho HS:
- Những kiến thức về các hiện tượng và các quá trình Vật lí quan trọng nhất
thường gặp trong đời sống hàng ngày, trong tự nhiên và trong kỹ thuật thuộc các lĩnh vực Cơ
học, Âm học, Nhiệt học, Điện học và Quang học.
- Các khái niệm và các mô hình Vật lí đơn giản, là cơ sở để có thể mô tả đúng
đắn các hiện tượng và các quá trình Vật lí cần nghiên cứu; giải thích một số mhiện tượng và
quá trình Vật lí phổ biến.
- Các qui luật định tính và một số định luật Vật lí quan trọng.
- Những hiểu biết ban đầu về các phương pháp nhận thức đặc thù của Vật lí
học, trong đó trước hết là phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình.
b/ Về kỹ năng
- Kĩ năng quan sát các hiện tượng và quá trình Vật lí trong đời sống hàng ngày
để thu thập các thông tin và dữ kiện cần thiết.
- Kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo lường Vật lí phổ biến, lắp ráp và tiến hành
các thí nghiệm Vật lí đơn giản.
- Kĩ năng phân tích, xử lí thông tin và các dữ liệu thu được từ quan sát hoặc thí
nghiệm.
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng Vật lí đơn giản, để
giải các bài tập và bài toán Vật lí chỉ đòi hỏi những suy luận lôgic và những phép tính cơ
bản; cũng như để giải quyết một số vấn đề thực tế của cuộc sống.
- Khả năng đề xuất dự đoán hoặc giả thuyết đơn giản về các mối quan hệ hay
về bản chất của các hiện tượng, các sự vật hoặc các quá trình Vật lí
- Khả năng đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán hoặc
giả thuyết đã đề ra.
đúng yêu cầu về lựa chọn nội dung chương trình của chương trình vật lí trung học cơ
sở: phát triển những nội dung học sinh đã học, những nội dung đó phải có liên quan
Trang 9
Trường CĐSP Sóc Trăng Đề tài nghiên cứu khoa học
với vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tổ chức các hoạt động học tập đa dạng của học sinh…
Chương trình không chỉ tập trung vào nội dung và phân phối thời lượng
dạy học như các chương trình dạy học truyền thống mà thực sự phải là một kế hoạch
hành động sư phạm, kết nối mục tiêu giáo dục với các lĩnh vực nội dung và phương
pháp giáo dục, cách thức đánh giá kết quả của học sinh, đảm bảo tính liên tục giữa các
cấp, bậc học, đảm bảo tính liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục chuyên
nghiệp.
Sách giáo khoa không đơn giản là tài liệu thông báo các kiến thức có sẵn
mà phải là tài liệu giúp học sinh tự học, tự phát hiện và giải quyết các vấn đề để chiếm
lĩnh và vận dụng tri thức mới một cách linh hoạt, chủ động và sáng tạo.
Việc soạn thảo chương trình và biên soạn sách giáo khoa chia làm ba
bước:
- Bước 1: Căn cứ vào Luật giáo dục để cụ thể hóa mục tiêu giáo dục của
từng cấp, bậc học và kế hoạch giáo dục để xác định số môn học, tên môn học hoặc
hoạt động giáo dục và thời lượng tối thiểu cho từng môn học, từng hoạt động giáo dục
trong mỗi năm học, mỗi tuần lễ.
- Bước 2: Soạn thảo chương trình khung, chuẩn chương trình của từng
môn học, từng hoạt động giáo dục rồi trưng cầu ý kiến, tổ chức thẩm định để ban hành
tạm thời, phục vụ biên soạn các tài liệu thử nghiệm.
- Bước 3: Biên soạn sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy của giáo
viên, bộ công cụ đánh giá kết quả học tập của học sinh rồi tổ chức thử nghiệm, sau đó
điều chỉnh và tổ chức thẩm định ở cấp quốc gia để ban hành chính thức chương trình
giáo dục phổ thông và bộ sách giáo khoa mới.
Chương trình cần tính toán để đảm bảo tỷ lệ phần trăm đối với các loại tiết
học như dưới đây:
Trường CĐSP Sóc Trăng Đề tài nghiên cứu khoa học
• Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng
yên?
• Bài 21: Nhiệt năng.
• Bài 22: Dẫn nhiệt.
• Bài 23: Đối lưu. Bức xạ nhiệt
• Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng.
• Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt.
• Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu.
• Bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng
cơ và nhiệt.
• Bài 28: Động cơ nhiệt.
• Bài 29: Các câu hỏi và bài tập tổng kết chương II:
Nhiệt học.
1.2.3. Đặc điểm của từng chương:
Sách giáo khoa vật lí 8 gồm 2 chương, mỗi chương có 3 phần:
+ Chương I: gồm 18 bài, từ bài 1 đến bài 18, trong đó có 1 bài thực hành
và 1 bài tổng kết chương.
+ Chương II: gồm 11 bài, từ bài 19 đến 29, trong đó có 1 bài tổng kết
chương.
• Trang mở đầu ghi tên chương, hình vẽ minh họa giới thiệu nội dung
chính của chương và các câu hỏi nêu các yêu cầu cơ bản về kiến thức cũng như
kĩ năng của việc học tập chương này.
• Phần chính của chương là phần dành cho các bài học. Mỗi bài đều được
viết để dạy trong một tiết.
• Phần cuối chương là câu hỏi và bài tập tổng kết chương. Phần này có ba
nội dung chính:
+ A. Ôn tập: nội dung này gồm các câu hỏi giúp học sinh ôn tập, hệ
Trang 12
Trường CĐSP Sóc Trăng Đề tài nghiên cứu khoa học
Vận dụng:
Học sinh vận dụng những kết luận đã rút ra để giải quyết những vấn đề
của bài học hoặc của thực tiễn, vừa giúp các em tự kiểm tra kiến thức và kĩ năng của
mình. Sách giáo khoa hướng dẫn các hoạt động này thông qua một hệ thống các câu
hỏi và bài tập.
o Ghi nhớ:
Những nội dung học sinh phải ghi nhớ được in bằng chữ đậm và đóng
khung. Trong mỗi bài học sinh chỉ phải ghi nhớ từ 1 đến 3 câu. Hoạt động này học
sinh có thể thực hiện ngay trong giờ học dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
+ Phần mở rộng: Cung cấp thêm những kiến thức thực tế, những nội dung sâu
hơn hoặc rộng hơn những nội dung đã trình bày ở phần chính của bài. Phần này không
yêu cầu học sinh phải ghi nhớ.
1.3. Nhận xét về chương trình, SGK Vật lí 8:
1.3.1. Về chương trình:
Chương trình vật lí 8 là chương trình có nội dung nặng nhất trong các chương trình
của các lớp ở cấp trung học cơ sở. Với thời lượng 35 tiết chương trình này chứa đựng
khối lượng nội dung mà chương trình vật lí trung học cơ sở cũ phải dành một số tiết
nhiều gần gấp đôi. Chương trình vật lí 8 thể hiện được việc đổi mới phương pháp giáo
dục, phát huy được tính tích cực của học sinh. Chương trình vật lí 8 là phần mở đầu
của giai đoạn 2 nên những yêu cầu về khả năng tư duy trừu tượng, khái quát cũng như
yêu cầu về mặt định lượng trong việc hình thành các khái niệm và đinh luật vật lí đều
cao hơn ở các lớp của giai đoạn 1.
Chương trình Vật lí THCS chia thành hai vòng: Vòng 1 gồm lớp 6, lớp 7; vòng 2
gồm lớp 8, lớp 9. Ở vòng 2 này, lớp 8 là lớp đầu tiên mà chương trình Vật lí có phần
khó hơn ở lớp 6. Chương trình Vật lí 8 mở rộng và đi sâu hơn vào các kiến thức và kĩ
năng về Cơ học và Nhiệt học. Mức độ định lượng cũng tăng dần đáng kể (tính vận tốc,
tính áp suất, áp suất của cột chất lỏng, tính lực đẩy Ac-si-met, tính công cơ học, công
suất, công thức tính nhiệt, hiệu suất của động cơ,…). Bên cạnh đó mức độ định tính
Trang 14
Trường CĐSP Sóc Trăng Đề tài nghiên cứu khoa học
Trường CĐSP Sóc Trăng Đề tài nghiên cứu khoa học
HS dự đoán tốc độ bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào, thiết kế phương án thí nghiệm
kiểm tra dự đoán và tiến hành thí nghiệm khẳng định dự đoán.
- Khối lượng nội dung kiến thức tạo điều kiện cho HS có thể thu thập thông tin, xử lí
thông tin, giải quyết đươc vấn đề đặt ra qua hình thức thảo luận nhóm. Qua mỗi bài học HS
có thể vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học được vào thực tế cuộc sống.
- Hình thức trình bày: SGK Vật lí 6 là SGK “mở”. Nhiều nội dung của các bài viết trong
sách này không được trình bày một cách “trọn vẹn” như trong SGK Vật lí hiện hành, mà để
“trống” để chờ sự tham gia bổ sung trực tiếp của HS thông qua các hoạt động học tập đa
dạng dưới sự hướng dẫn của GV. Điều này không những buộc HS phải suy nghĩ sáng tạo
trong giờ học, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận dụng các PPDH mới.
2. Phương pháp dạy học:
Do sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ kho tang kiến thức của nhân
loại tăng lên nhanh chống. Mặt khác quá trình dạy học ngày nay lấy hoạt động của HS làm
trung tâm. Bên cạnh đó, đặc trưng của môn lí là hướng tới việc tạo điều kiện cho HS tự
chiếm lĩnh kiến thức thong qua hoạt động thực nghiệm và cao hơn nữa, cho HS tập dượt giải
quyết một số vấn đề vật lí trong thực tế. do đó cần phải có phương pháp dạy học vật lí phù
hợp để đạt được những mục tiêu đề ra.
2.1. Những điểm mới về nội dung dạy học vật lí 6.
Nội dung dạy học kích thích được óc tò mò khoa học, ham hiểu biết ở các em chẳng
hạn như tạo ra tình huống có vấn đề ở đầu mỗi bài học, phát huy được tính đọc lập suy nghĩ
và tư duy sáng tạo của HS.
Dựa trên những vốn hiểu biết có sẵn của HS để hình thành nên kiến thức ở mức
định tính hoặc bán định lượng đơn giản.
PPDH chủ yếu là nêu vấn đề, thảo luận, HS tìm hiểu và thực hành dưới sự hương
dẫn của GV. GV hoặc HS làm thí nghiệm kiểm tra giả thuyết, HS quan sát và rút ra kết luận.
Kiến thức lớp 6 còn được mở rộng nâng cao trong quá trình truyền đạt một lượng
kiến thức nào đó. Chẳng hạn như khi đề cập đến sự bay hơi và ngưng tụ:
+ Dựa vào hiện tượng bay hơi xảy ra thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày như
phơi quần áo…, HS có thể xác định đến yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi(nhiệt độ, gió, diện
- Hình thức tổ chức học tập cá nhân: hình thức này sẽ tạo điều kiện cho HS bộc lộ khả
năng tự học của mình, rèn luyện óc độc lập suy nghĩ và tư duy sáng tạo của mình.
- Sử dụng các phương tiện thí nghiệm, hình ảnh trực quan trong quá trình dạy học, giúp
Trang 17
Trường CĐSP Sóc Trăng Đề tài nghiên cứu khoa học
HS liên hệ một cách sinh động dễ hiểu:
+ Đối với các thí nghiệm sử dụng nguồn nhiệt là đèn cồn thì GV làm thí nghiệm, còn
HS quan sát để có thể mô tả thí nghịêm, rút ra kết luận.
+ Đối với các thí nghiệm không sử dụng nguồn nhiệt hoặc sử dụng bếp nhỏ có công suất
khoảng 100w đến 150w, thì HS làm thí nghiệm.
+ Đối với nhiều thí nghiệm đơn giản khác thì có thể cho HS đề ra phương án thí nghiệm
và làm thí nghiệm ở nhà.
+ Đối với những việc cần đến bảng phụ (như bảng 24.1) thì giáo viên nên viết trên tấm
giấy phù hợp chẳng hạn như A0 và phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung, thẩm mĩ, khoa
hoc,bảo đảm cho HS quan sát thấy được cả lớp, sau đó cho HS hoàn thành (cũng như các kết
luận, hình vẽ cần cho HS quan sát).
+ Có thể treo hình ảnh minh họa lên bảng để tiện cho việc quan sát và diễn giải giúp HS
dễ tiếp thu bài học. chẳng hạn như: hình 26.2 SGK vật lí 6 bài sự bay hơi và nhưng tụ.
2.3. Qui trình dạy học:
Trước khi lên lớp thì GV cần nắm các mục tiêu bài dạy của mình, chuẩn bị đầy đủ các đồ
dùng, thiết bị cần thiết cho thí nghiệm. Khi vào lớp cần thực hiện đầy đủ các bước:
- Bước 1: Ổn định lớp. Khi bước vào lớp GV điểm danh sĩ số HS. Bước này giúp GV có
thể biết được những HS bỏ tiết, trốn tiết, nghỉ học nhiều lần ở bộ môn mình dạy…Từ đó có
biện pháp xử lý hoặc kết hợp với GV chủ nhiệm nhắc nhở, uốn nắn kịp thời.
- Bước 2: Kiểm tra bài cũ. Nhằm giúp GV đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức của
HS trong tiết học vừa qua.
- Bước 3: Giới thiệu bài mới, tổ chức tình huống học tập tích cực cho HS:
+ Giới thiệu bài mới: GV dẫn dắt đưa học sinh vào tình huống có vấn đề, kích thích óc tò
mò khoa học của các em, giúp các em hứng thú trong học tập.
+ Tổ chức tình huống học tập tích cực cho HS: tuỳ từng bài học cụ thể mà GV tổ chức
? Nêu kết luận về sự đông đặc
và sự nóng chảy?
- Gv nhận xét và cho điểm.
3/ Đặt Vấn Đề
Ở tiết trước các em đã đước
biết từ thể lỏng có thể chuyển
sang thể rắn nhờ sự đông đặc.
Vậy, chất lỏng còn có thể
chuyển sang thể khác hay
không?
Để biết được điều đó, hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu:
Bài 26 SỰ BAY HƠI VÀ SỰ
NGƯNG TỤ.
-Lớp trưởng báo
cáo sỉ số
- Skg tr79
Hs lắng nghe
Ghi tựa bài vào vở. Bài 26: SỰ BAY HƠI VÀ
SỰ NGƯNG TỤ
Trang 19
Trường CĐSP Sóc Trăng Đề tài nghiên cứu khoa học
Hoạt Động 2: Quan Sát Hiện Tượng Bay Hơi Và Rút Ra Nhận Xét Về Tốc Độ
Bay Hơi
Cho hs đoc nội dung kế bên
hình 26.1.
? Yêu cầu HS mô tả hình 26.1
Diễn giảng hình 26.1(quan
sát hình 26.1 ta thấy một hình
Dán hình 26.2a và hướng
dẫn học sinh quan sát hình để
rút ra nhận xét.
? Yêu cầu HS so sánh 2 hình
A1 và A2.
Nhận xét.
Mô tả cách phơi quần áo ở
hai hình (quần áo giống nhau,
- Đọc nd SGK tr 80
- Mô tả hình
- SGK tr 80
- Cho vd
- SGK tr 80
- Cho vd
- So sánh
I/ Sự bay hơi
1/ Nhắc Lại Những Điều
Đã Học Từ Lớp 4 Về Sự
Bay Hơi
- Hiện tượng nước biến
thành hơi(nước bay hơi)
Vd:
- Không phải chỉ có nước
mới bay hơi, mọi chất lỏng
đều có thể bay hơi.
Vd: xăng, dầu, rượu…
2/ Sự Bay Hơi Nhanh
Hay Chậm Phụ Thuộc
Vào Những Yếu Tố Nào?
a/ Quan Sát Hiện Tượng
tiếp hình 26.2c.
Dán hình 26.2c lên bảng
? Cho HS so sánh hình C1 và
C2
Nhận xét
Mô tả cách phơi quần áo ở
hai hình: quần áo giống nhau,
phơi trong cùng một nhiệt
độ,cùng đặt ở một nơi có gió
hoặc cùng đặt ở một nơi
không có gió nhưng cách phơi
khác nhau. Hình C1 quần áo
không được căng ra, hình C2
quần áo được căng ra.
So sánh 2 hình quần áo ở
hình nào khô nhanh hơn?
? C3?
? Yêu cầu hs rút ra nhận xét.
- Hs trả lời
- So sánh
- Trả lời
- Hs trả lời
- So sánh
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Nhận xét
Trang 21
Trường CĐSP Sóc Trăng Đề tài nghiên cứu khoa học
thuộc vào nhiệt đô, gió và
diện tích mặt thoáng. Để biết
được rằng dự đoán trên của
chúng ta có đúng hay sai ta
sang phần. c/ Thí nghiệm
kiểm tra
Cho hs đọc thí dụ.
Để kiểm tra tác động của
nhiệt độ đối với sự bay hơi củ
nước, ta làm cho nhiệt độ thay
đổi, giữ nguyên 2 yếu tố còn
lại( gió và diện tích mặt
thoáng).
Cụ thể cách tiến hành thí
nghiệm:
Dùng 2 đĩa kim loại có diện
tích lòng đĩa như nhau và đổ
cùng một lượng nước.
? Đặt câu hỏi C5?
Đặt 2 đĩa ở cùng một nơi gió
hoặc cùng nơi không có gió.
? Tại sao phải đặt 2 đĩa ở cùng
một nơi có gió hoặc nơi không
có gió?
- Đọc thí dụ SGK tr 82
- Trả lời
Trả lời
C/ Thí Nghiệm Kiểm Tra
hưởng đến tốc độ bay hơi ta
làm như thế nào?
* Kiểm tra tác động của diện
tích mặt thoáng: giữ nguyên
yếu tố nhiệt độ và yếu tố gió,
thay đổi diện tích mặt thoáng.
Yêu cầu hs về nhà làm.
- Trả lời
- Trả lời
Về nhà làm
Hoạt Động 5: Vận Dụng
-Để biết được sự bay hơi của
chất lỏng được áp dụng như
thế nào trong đời sống thực tế
của chúng ta? Ta tìm hiều III/
vận dụng.
? Yêu cầu một hs đọc C9.
? Gọi hs khác trả lời.
Nhận xét
? Đọc C10?
? Gọi hs khác trả lời.
Nhận xét.
* Tích hợp môi trường: trong
Đọc C9 sgk tr 82
Trả lời
Đọc C10 sgk tr 82
Trả lời
d/ Vận Dụng
C9: Để giảm bớt sự bay
? Tốc độ bay hơi phụ thuộc
những yếu tố nào?
? Ngoài những yếu tố trên
thì tốc độ bay hơi còn phụ
thuộc vào yếu tố nào?(cho
điểm hs nếu trả lời đúng).
Đưa ra vd cụ thể về tốc độ
bay hơi phụ thuộc vào bản
chất của chất lỏng.(xăng bay
hơi nhanh hơn nước).
- Trả lời
- Trả lời
- Bản chất của chất
lỏng
3/ Ghi nhớ
Sự chuyển từ thể lỏng
sang thể hơi gọi là sự bay
hơi.
Tốc độ bay hơi phụ
thuộc vào nhiệt độ, gió và
diện tích mặt thoáng của
chất lỏng.
Hoạt Động 7: Dặn Dò
Học thuộc bài.
Làm bài tập trong SBT trang
31-32. từ bài 26-27.1, 26-27.2,
26-27.6, 26-27.8, 26-27.9.
(hướng dẫn đáp án cho hs.)
Xem trước bài 27. Sự bay hơi
và sự ngưng tụ(tt)
+ Nên phân phối thời gian thích hợp cho HS trong quá trình hoạt động, nếu thời
gian quá ít thì việc tìm hiểu, xử lí chỉ có tác dụng hạn chế.
+ Đối với câu trả lời nhiều đáp án nên phân tích cụ thể lí do chỉ chọn một đáp án
phù hợp với mục tiêu của bài.
2.6. Đánh giá về việc đổi mới phương pháp dạy học Vật lí 6:
Trang 25