Qui trình sản xuất và lắp ráp động cơ và qui chuẩn trong việc sản xuất động cơ và xe hơi hiện đại tại nhà máy diesel sông công và xí nghiệp trung đại tu ôtô hà nội - Pdf 20


Qui trình sản xuất và lắp
ráp động cơ và qui chuẩn
trong việc sản xuất động cơ
và xe hơi hiện đại tại nhà
máy Diesel Sông Công và xí
nghiệp trung đại tu ôtô Hà
Nội
1
Nguyễn Minh Trang
1

LỜI NÓI ĐẦU
Với một chuyên ngành có tính thực tiễn rất cao như chuyên ngành
động cơ đốt trong, việc tiếp xúc với thực tiễn vô cùng quan trọng cho kiến
thức chuyên môn cũng như công việc sau này. Nếu như thực tập chuyên
ngành năm thứ 4 là bước đầu để chúng em áp dụng trực tiếp kiến thức học
trong nhà trường ra bên ngoài qua tay nghề của người thợ. Thì quá trình thực
tập tốt nghiệp giúp chúng em tiếp xúc trực tiếp với quá trình sản xuất, lắp
ráp một sản phẩm nhằm giúp sinh viên có cái nhìn tổng thể hơn về kiến thức
đã học từ khi chế tạo một chi tiết đến khi lắp ráp thành một sản phẩm. Vì
vậy quá trình thực tập tốt nghiệp là một dip rất quan trọng để sinh viên áp
dụng cái đã học và tiếp thu kiến thức mới từ thực tế để áp dụng vào đồ án tốt
nghiệp sắp tới.
Qua một tuần làm các bài thí nghiệm tại bộ môn Động Cơ Đốt Trong,
3 ngày tham quan trực tiếp quá trình sản xuất các chi tiết tại nhà máy
DIESEL Sông Công và 2 tuần thực tập tại xí nghiệp Trung đại tu xe bus Hà
Nội. Em đã thu được một một số kiến thức nhất định về cách thức thí
nghiệm, qui trình sản xuất và lắp ráp động cơ, cũng như giúp e hiểu thêm về
các qui chuẩn trong việc sản xuất động cơ và xe hơi hiện đại…Với sự cố
gắng của bản thân, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong bộ

Trong đó :
+ P trị số đo trên băng thử (kG)
+ n
b
=
i
n
đc
=
756,1
2200
= 1252,85(v/p) tốc độ của trục băng thử tại chế độ
đo ; i là tỷ số truyền hộp số nối phanh với động cơ .
+ n
đc
tốc độ của động cơ tại chế độ đo (2200 v/p)
+ η hiệu suất động cơ, η = 0,95
-Với P = 2 kG ta có:
N
e
=
95,0
85,1252.2.001,0
= 2,64 (ml)
-Với P = 4 kG ta có:
N
e
=
95,0
85,1252.4.001,0

95,0
85,1252.10.001,0
= 13,18 (ml)
Lượng tiêu hao nhiên liệu trong 1 giờ :
 G
nl
=
τ
ρ
nlv
6,3 ∆
(kg/h)
Trong đó :
+ ∆
v
= 50 Cm
3
+ ρ
nl
= 0,85 g/cm
3
+ τ thời gian tiêu thụ hết cốc đo (s)
 Suất tiêu hao nhiên liệu g
e
=
e
nl
N
G 1000.
(g/ml.h)

nl
=
90
85,0.50.6,3
= 1,70 (kg/h); g
e
=
27,5
1000.70,1
= 322,58 (g/ml.h)
- Với P=4 (kG) lần đo hai τ = 85(s) ta có :
G
nl
=
85
85,0.50.6,3
= 1,80 (kg/h); g
e
=
27,5
1000.80,1
= 341,56 (g/ml.h)
- Với P=6 (kG) lần đo một τ = 68(s) ta có :
G
nl
=
68
85,0.50.6,3
= 2,25 (kg/h); g
e

nl
=
54
85,0.50.6,3
= 2,83 (kg/h); g
e
=
87,11
1000.83,2
= 238,42 (g/ml.h)
- Với P=10 (kG) lần đo một τ = 51(s) ta có :
G
nl
=
51
85,0.50.6,3
= 3,00 (kg/h); g
e
=
18,13
1000.00,3
= 227,62 (g/ml.h)
6
Nguyễn Minh Trang
6

Đo lưu lượng không khí:
Để xác định G
kk
ở nhiệt độ T

736 mmHg
ta có :
- với ∆P = 406 mm :
Vì 406 nằm trong khoảng 400 ÷ 450 nên ta dùng phương pháp nội suy để
chia nhỏ khoảng 400 ÷450 thành 10 phần, do đó giá trị ∆G
o
mỗi phần là :
∆G
o
=
10
219,0).268284( −
= 0,3504 (kg/h)
vậy với ∆P=406 mm thì G
o
= 268.0,219 + 6.0,3504/5 = 59,11 (kg/h)
=> Thay vào công thức (*)

: G
kk
=
288.736
295.750
.11,59
= 61,70 (kg/h)
- với ∆P = 407 mm thì G
o
= 268.0,219 + 7.0,3504/5 = 59,18 (kg/h)
=> Thay vào (*) : G
kk

o
= 251.0,219 + 38.0,3723/5 = 57,80 (kg/h)
=> Thay vào (*) : G
kk
=
288.736
295.750
.80,57
= 60,33 (kg/h)
- với ∆P = 386 mm thì G
o
= 251.0,219 + 36.0,3723/5 = 57,65 (kg/h)
=> Thay vào (*) : G
kk
=
288.736
295.750
.65,57
= 60,17 (kg/h)
- với ∆P = 381 mm thì G
o
= 251.0,219 + 31.0,3723/5 = 57,28 (kg/h)
=> Thay vào (*) : G
kk
=
288.736
295.750
.28,57
= 59,79 (kg/h)
- với ∆P = 380 mm thì G

386 57,6496 0,3723 60,1740
381 57,2773 0,3723 59,7854
380 57,2028 0,3723 59,7077
378 57,0539 0,3723 59,5522
Từ đó ta tính được hệ số dư lượng không khí : λ =
onl
kk
LG
G
.
(**)
Trong đó G
kk
và G
nl
đã tính được ở trên ,còn L
o
được tính theo công thức :
L
o
=






−+ OHC 8.
3
8

6
68 388
6 71 386
7 8 61 381
8 9 54 380
9 10 51 378
b, Kết quả tính :
STT
n
đc
(v/p)
n
b
(v/p)
P
(kG)
N
e
(ml)
 (s)
G
nl
(kg/h)
g
e
(g/ml.h)
P
(mm)
G
kk

k
g
ηη
4
=
Cũng qua bảng trên ta cũng thấy khi tăng tải thì công suất của động cơ
tăng lên và G
nl
cũng tăng lên điều này cũng hoàn toàn phù hợp với lý thuyết
tuy nhiên do điều kiện thí nghiệm nên công suất của động cơ chưa đạt giá trị
max khi G
nl
tăng lên, điều đó dẫn đến hệ số dư lượng không khí giảm đi do
đó hỗn hợp đậm dần.
G
kk
: Hầu như không đổi khi ta tăng tải của động cơ,điều này chứng tỏ
muốn công suất của động cơ tăng thì ta phải tăng lượng nhiên liệu cấp vào
động cơ.
Cũng theo bảng trên do lượng không khí ít thay đổi nên λ phụ thuộc
hoàn toàn vào G
nl
khi G
nl
tăng thì giảm.
1.2. Bài thí nghiệm xác định các thông số điều khiển tối ưu cho
động cơ Diesel
Mục đích tiến hành thí nghiệm là nhằm hiểu được vấn đề tối ưu các
giá trị làm việc trong động cơ. Tiến hành thí nghiệm tối ưu theo nhiều tiêu
10

N
e
(KW) 2.7 2.7 2.7 2.7 2.6
M(Nm) 26.2 26.1 26 25.8 25
- Khi n = 1000v/ph , g
nl
= 26mm
3
ϕ
(
o
CA)
7 8 9 10 11
N
e
(KW) 2.8 2.7 2.7 2.7 2.7
M(Nm) 26.5 26.4 26 25.9 25.4
- Khi n = 1000v/ph , g
nl
= 30mm
3
ϕ
(
o
CA)
8 9 10 11 12
N
e
(KW) 2.8 2.7 2.7 2.7 2.6
M(Nm) 26.3 26 26 25.8 25.3

- Khi n = 1400v/ph , g
nl
= 20mm
3
ϕ
(
o
CA)
9 10 11 12 13
N
e
(KW) 2.8 2.8 2.8 2.8 2.9
M(Nm) 19.4 19.4 19.2 20 19.5
- Khi n = 1400v/ph , g
nl
= 26mm
3
ϕ
(
o
CA)
10 11 12 13 14
N
e
(KW) 3.7 3.8 3.8 3.8 3.8
M(Nm) 25.6 25.7 25.8 25.9 25.8
- Khi n = 1400v/ph , g
nl
= 30mm
3

ϕ
(
o
CA)
11 12 13 14 15
N
e
(KW) 2.6 2.6 2.5 2.5 2.5
M(Nm) 13.6 13.8 13.3 13.4 13.4
- Khi n = 1800v/ph , g
nl
= 20mm
3
ϕ
(
o
CA)
12 13 14 15 16
N
e
(KW) 3.9 3.9 3.9 3.9 3.9
M(Nm) 20.6 20.8 20.9 20.5 20.6
- Khi n = 1800v/ph , g
nl
= 26mm
3
ϕ
(
o
CA)

M(Nm) 30.2 30.6 30.4 30.1
13
Nguyễn Minh Trang
13

- Khi n = 2000v/ph , g
nl
= 15mm
3
ϕ
(
o
CA)
18 19 20 21
N
e
(KW) 2.7 2.7 2.7 2.6
M(Nm) 13.0 13.1 12.9 12.5
- Khi n = 2000v/ph , g
nl
= 20mm
3
ϕ
(
o
CA)
18 19 20
N
e
(KW) 4.2 4.2 4.1

3
ϕ
(
o
CA)
20 21 22 23
N
e
(KW) 6.5 6.5 6.5 6.4
M(Nm) 31.2 31.1 30.9 30.6
- Khi n = 2200v/ph , g
nl
= 15mm
3
14
Nguyễn Minh Trang
14

ϕ
(
o
CA)
18 19 20
N
e
(KW) 3.0 3.0 2.9
M(Nm) 12.9 12.8 12.7
- Khi n = 2200v/ph , g
nl
= 20mm

CA)
20 21 22 23
N
e
(KW) 6.4 6.4 6.4 6.4
M(Nm) 27.8 27.7 27.8 27.6
- Khi n = 2200v/ph , g
nl
= 34mm
3
ϕ
(
o
CA)
20 21 22 23
N
e
(KW) 6.9 6.9 6.9 6.9
M(Nm) 30.1 29.9 29.8 29.8
Bảng MAP tối ưu quan hệ giữa tốc độ động cơ, lượng nhiên liệu phun và
góc phun sớm.
15
Nguyễn Minh Trang
15

n
g
nl
1000 1400 1800 2000 2200
15 8 11 12 19 18

1.3.2. Xây dựng đặc tính mối các quan hệ
Giữa tốc độ động cơ , áp suất đường ống nạp và thời gian phun , tại
nhệt độ nước 3,1 V , nhiệt độ khí nạp V
n(vg/ph)
PIM(V)
1000 1500 2000 2500 3000 3500
1,8 4517 4593 4658 4769 4592 4860
2,0 5036 5220 5287 5426 5418 5434
2,2 6023 6420 6430 6718 6412 6628
2,4 6864 7256 7358 7520 7374 7641
2,6 7606 8092 8147 8558 8703 8865
17
Nguyễn Minh Trang
17

Hình 1 : Đồ thị đặc tính hệ thống phun xăng điện tử MPI
Nhận xét:
Dựa vào đồ thị mối quan hệ giữa thời gian phun nhiên liệu IJ (µs) với tốc
độ động cơ (vg/ph) tại các thời điểm áp chân không đường ống nạp không
đổi (PIM = const). Ta thấy khi độ chân không đường ống nạp nhỏ tức là
lượng không khí nạp vào động cơ ít thì thời gian phun cũng ít (tức là lượng
nhiên liệu phun vào động cơ cũng ít), điều này phù hợp với điều kiện làm
việc của động cơ để hệ số dư lượng không khí hầu như không đổi λ = 1.
Khi tốc độ động cơ tăng thì thời gian phun nhiên liệu cũng tăng lên vì
khi số vòng quay tăng lên thì công suất động cơ cũng phải tăng lên nên
lượng nhiên liệu vào động cơ phải nhiều thêm do đó thời gian phun phải
nhiều thêm, nhưng khi tốc độ càng tăng thì tổn thất lưu động dòng khí cũng
tăng lên làm cho lượng khi nạp vào động cơ cũng bị giảm chút ít.
Ta thấy trên đồ thị quá mối quan hệ giữa IJ và n là không hợp lý ở một số
trường hợp, nguyên nhân là do tốc độ của động cơ không ổn định ở một giá

1.4.1. Thông số đo
o Mômen phanh (N.m).
o Thời gian T(giây) để động cơ tiêu thụ hết 30 ml nhiên liệu .
o Độ chênh cột áp ∆p(mm) trước và sau tấm tiết lưu .
Sau khi có kết quả đo, tiến hành tính toán các thông số động cơ rồi ghi
vào bảng kết quả đo :
- Công suất động cơ thí nghiệm :

30
.
.
đc
te
n
MN
π
=
;
Trong đó : M
t
– Trị số mômen phanh (N.m)
n
đc
– Tốc độ động cơ ở chế độ đo (v/p)
Thay số :
- M
t
= 32(N.m); n
đc
= 3000(v/p) =>

N
π
=
= 10128,5 (W)
- M
t
= 39,3(N.m); n
đc
= 2400(v/p) =>
.2400
39,3.
30
e
N
π
=
= 9877,2 (W)
- M
t
= 41,4(N.m); n
đc
= 2200(v/p) =>
.2200
41,4.
30
e
N
π
=
= 9537,9 (W)

- Lượng tiêu hao nhiên liệu trong một giờ :

3600.
10.30.
3
nl
nl
nl
G
τ
γ

=
(kg/h)
Trong đó : τ
nl
– Thời gian tiêu thụ hết 30ml nhiên liệu (s)
γ
nl
- Khối lượng riêng của nhiên liệu γ
nl
= 0,76 (kg/l)
Thay số :
- τ
nl
= 24(s) =>
3
0,76.30.10
.3600
24

nl
= 28(s) =>
3600.
28
10.30.76,0
3−
=
nl
G
= 2,93 (kg/h)
- τ
nl
= 29(s) =>
3600.
29
10.30.76,0
3−
=
nl
G
= 2,83 (kg/h)
- τ
nl
= 32(s) =>
3
0,76.30.10
.3600
32
nl
G

nl
= 3,42(kg/h) ; N
e
= 9705,4(W) =>
3,42.1000
9705, 4
e
g =
= 0,352 (g/kW.h)
- G
nl
= 3,28(kg/h) ; N
e
= 10128,5(W) =>
3,28.1000
10128,5
e
g =
= 0,324 (g/kW.h)
- G
nl
= 3,16(kg/h) ; N
e
= 9877,2(W) =>
3,16.1000
9877, 2
e
g =
= 0,320 (g/kW.h)
- G

kk
:
Qua độ chênh áp Δp trên áp kế chữ U tra bảng đồ thị quan hệ giữa Δp và
G
kk
ta được G
kk
. Từ đó tính được hệ số dư lượng không khí α =
onl
kk
LG
G
.
. Với
22
Nguyễn Minh Trang
22

nhiên liệu là xăng thì L
0
= 14,83 (L
0
là lượng không khí lý thuyết cần thiết
để đốt cháy hết 1kg nhiên liệu ).
Bảng ghi kết quả đo : giữ tay ga không đổi ở vị trí 32 %
STT
n
đc
(v/p)
M

23

1.4.2. Nhận xét
Qua đồ thị trên ta thấy khi tăng số vòng quay của động cơ lên thì G
nl
tăng
lên vì khi tăng số vòng quay lên thì tải phải tăng lên dẫn đến lượng nhiên
liệu phải nhiều lên.
Cũng từ đồ thị ta thấy khi tăng số vòng quay thì đường đặc tính hầu như
không đổi điều này là không đúng vì số vòng quay tăng lên đồng nghĩa với
việc công suất cũng phải tăng lên.cũng không đúng kết quả trên không đúng
là do quá trình thí nghiệm đã xảy ra các sai sót như đọc không đúng kết
quả…
24
Nguyễn Minh Trang
24

Phần II:
THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY DIESEL SÔNG CÔNG
- Thời gian thực tập : 3 ngày
- Địa điểm : Phòng kỹ thuật và Xưởng lắp ráp
2.1. Vài nét về nhà máy
Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông
Công
Tên tiếng Anh: Songcong Diesel Limited Company
Tên giao dịch: DISOCO
Địa chỉ: Thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại: (280)-862261, 862262, 862263, 862458
25
Nguyễn Minh Trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status