102
CHỦ ĐỀ 8
BÓN VÔI CẢI TẠO ĐẤT
1. Các loại đất cần cải tạo
1.1. Đất chua
Yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất chua là pH đất. Trên đất chua, pH
đất thường thấp đã hạn chế sự phát triển của bộ rễ, khả năng thu hút đinh ưỡng của cây
cũng như hoạt động của phần lớn các chủng vi sinh vật đất.
1.2. Đất phèn
Yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất phèn là độ chua thấp và hàm lượng
Al
3+
và Fe
3+
cao, gây độc cho cây, hạn chế sự phát triển của bộ rễ, khả năng thu hút
đinh ưỡng của cây cũng như hoạt động của phần lớn các chủng vi sinh vật đất.
1.3. Đất bạc màu
Yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất phèn là độ chua thấp, nghèo mùn,
đất có kết cấu xấu.
1.4. Đất mặn
Yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất mặn là hàm lượng muối tan cao, đất
có phản ứng từ hơi kiềm đến kiềm.
2. Tác dụng của bón vôi cải tạo đất
2.1. Cải thiện tính chất hóa học đất
2.1.1.Đối với đất chua, giảm độ chua, tăng độ no bazo
H
+
Ca
2 +
3
Ca (HCO
3
)
2
2.1.2. Đối với đất phèn, giảm độ chua, cố định nhôm
Al
2
(SO
4
)
3
+ Ca (HCO
3
)
2
Al(HCO
3
)
3
+ CaSO
4
Al(HCO
3
)
3
được đưa vào đất có tác dụng ngưng tụ phức hệ sét – mùn,
giảm hiện tượng rửa trôi mùn nên có tác dụng điều tiết tính chất vật lý của đất như kết
cấu đất, dung trọng, tỷ trọng, chế độ khí và chế độ nhiệt trong đất. Tác dụng của vôi
trong việc cải thiện lý tính đất đặc biệt rõ ở đất có thành phần cơ giới nặng. Tuy nhiện,
trên loại đất này, nếu tỷ lệ sét trong đất vượt quá 25 % , nếu muốn cải tạo nhanh đặc
tính vật lý của đất thì phải bón một lượng vôi đủ lớn để đưa pH lên trên 7.
2.3. Cải thiện tính chất sinh học của đất
Bón vôi cải thiện pH đất sẽ tạo điều kiện cho phát triển cũng như cường độ hoạt
động của các vi sinh vật hữu ích, tăng nhanh số lượng của các chủng này, đồng thời ức
chế hoạt động của các vi sinh vật có hại, nấm và xạ khuẩn.
Bón vôi góp phần tăng khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ và tổng hợp mùn,
cường độ quá trình nitrat hóa và cố định đạm sinh học.
B = b. Q. k
b: Lượng dinh dưỡng dễ tiêu có trong đất (mg/100kg đất)
Q: Khối lượng đất trên diện tích 1 ha, ở độ sâu 20 cm
k: Hệ số sử dụng chất dinh dưỡng trong đất
C: Hệ số sử dụng chất dinh dưỡng trong phân bón.
2.1. Trong trường hợp không có các số liệu phân tích đất
Tiến hành các thí nghiệm ô thiếu hụt (omission plot experiment).
Ví dụ trong trường hợp đối với cây lúa
105 Lượng dinh dưỡng cần bón Năng suất
Xác định lượng dinh dưỡng cần bổ sung để bù đạt được
lại lượng dinh dưỡng mà đất cung cấp không đủ do bón
phân
đạt được
nhờ lượng
* Lượng kali bón (kg/ha) trong trường hợp lượng rơm rạ để lại trong ruộng ở
mức cao ( 4 - 5 tấn/ha)
3.
Phương pháp xác định thời kỳ bón, số lần bón, lượng bón cho mỗi lần và cách bón
Loại /giống cây trồng
Loại đất và điều thời tiết, mùa vụ
Yield target
(t/ha)
4 5 6 7 8
Yield in 0-
K
plots (t/ha)
Fertilizer K2O (kg/ha)
3 30 60 90
4 0 35 65 95
5 20 50 80 110
6 35 65 95
7 50 80
8 65
Năng suất mụ
c tiêu
(t/ha)
1.4. Tỷ suất lợi nhuận từ sử dụng phân bón - VCR (Value Co st Ratio)
Thu nhập thuần từ sử dụng phân bón
VCR =
Chi phí cho sử dụng phân bón
Trong sản xuất, VCR > 2 mới chấp nhận được
2. Hiệu suất sử dụng phân bón
2.1. Hiệu suất sử dụng phân hữu cơ (kg sản phẩm/1tấn phân hữu cơ)
NS đạt được do bón phân – NS đạt được khi không bón
HS =
Lượng phân hữu cơ bón
2.2. Hiệu suất sử dụng chất dinh dưỡng trong phân vô cơ (kg sản phẩm/ 1 kg dinh dưỡng).
NS đạt được do bón phân – NS đạt được khi không bón
HS =
Lượng dinh dưỡng bón