Bài giảng khoa học phân bón - chủ đề 4 - Pdf 20

51

2.9. Vấn đề bón lân cải tạo và bón lân duy trì
Bón phân duy trì là bón lượng phân lân vừa đủ bù đắp lượng lân cây trồng lấy đi
hàng năm để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng lân trong đất. Lượng lân bón duy trì
thường phụ thuộc vào nhu cầu lân của cây để đạt năng suất theo mong muốn và lượng
lân mà đất có thể cung cấp cho cây.
Bón cải tạo là bón một lượng lân lớn để nâng cao đáng kể lượng lân trong đất,
thậm chí có thể làm thay đổi cấp độ phì nhiêu về lân của đất hoặc làm bão hòa khả
năng hấp thụ lân của đất để các năm về sau chỉ cần bón lân ở mức duy trì.
Có nhiều khuyến cáo là chỉ cần bón một lượng lân lớn vào đầu chu kỳ luân canh
cho cây có nhu cầu lân cao, sau đó chỉ cần bón thêm đạm và kali trong suốt cả chu kỳ.
Khuyến cáo này dựa trên khả năng di chuyển thấp của lân trong đất và lý thuyết của
việc bón phân cải tạo.
Tuy nhiên, việc đột ngột nâng cao hàm lượng lân dễ tiêu trong đất có thể ảnh
hưởng đến khả năng di động của một số nguyên tố dinh dưỡng và gây trở ngại cho việc
thu hút các nguyên tố này của của cây (Zn và Mn) hoặc có thể làm tăng khả năng hòa
tan của một số nguyên tố như Cd, không có lợi cho sức khỏe của người và gia súc nếu
nguyên tố này được tích lũy trong nông sản phẩm.
Nhiều kết quả nghiên cứu cũng cho thấy hầu hết các loại cây trồng không hút
quá 10 – 13 % lân trong phân bón và chỉ cần giữ cho lân dễ tiêu trong đất ở mức
khoảng 0,2 ppm hoặc chút ít là cây trồng có thể đạt năng suất tối đa. Vì vậy, vấn đề
bón đúng lúc và bón liên tục (hàng vụ) để làm tăng lân dễ tiêu là biện pháp được coi là
khá hợp lý.

CHỦ ĐỀ 4
KALI VÀ PHÂN KALI
Bài 1. Kali trong cây, trong đất và quá trình chuyển hóa kali
1. Kali trong cây
1.1. Tỷ lệ kali trong cây
Trong cây, kali biến động từ 0,5 – 6 % chất khô.

Hình 2. Phân bố kali trong cây trong trường hợp thiếu kali và được bón đầy đủ kali
Nguồn. Prasad và J. Power, 1993 1.2. Dạng kali trong cây
Khác với đạm và lân, kali không có trong thành phần của bất kỳ chất hữu cơ nào
trong cây. Kali chỉ tồn tại dưới dạng ion trong dịch bào và một phần tạo phức không ổn
định với các chất keo của tế bào chất.

1.3. Vai trò của kali đối với cây trồng
 Thúc đẩy quá trình vận chuyển hydratcacbon, tổng hợp protein và duy trì sự ổn
định của nó. Quá trình pepti hóa các nguyên tử kali ngậm nước cho phép kali, bằng
cách mang nước, len lỏi vào khe hở của các phân tử keo ở nơi mà chỉ có K+ mới có thể
đính vào được, đóng vai trò tẩm ướt các a cấu trúc. Sự có mặt khắp nơi của các a cấu
trúc khiến kali đóng vai trò chất hoạt hóa phổ biến nhất. K+ thỏa mãn yêu cầu hydrat
Toàn b

cây
Toàn b

cây

1,13% K 1,57% K
1,30 %K 1,70 %K 1,20 % K 1,41 % K 1,08%K 1,71%K

 Do tác động đến quá trình quang hợp và hô hấp nên kali có ảnh hưởng tích cực
đến việc trao đổi đạm và tổng hợp protein. Kali có tác dụng giải độc đạm cho cây.
 Tăng cường khả năng chịu hạn, chịu rét do tế bào chứa nhiều đường hơn và làm
tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào.
 Kali có tác dụng làm tăng bề dày của mô cơ giói và tạo điều kiện thuận lợi cho
việc phát triển các bó mạch vì vậy làm cho cây có khả năng chống đổ cao.
 Tăng khả năng chống chịu sâu bệnh hại của cây trồng
 Làm tăng độ lớn của hạt, cải thiện chất lượng quả và rau

54

Bảng 11. Ảnh hưởng của các dạng phân kali bón đến năng suất và chất lượng khoai tây

Năng suất củ
tươi
Hàm
lượng
tinh bột

Hàm
lượng

phân hủy, đẩy NH
3
vào dạ cỏ.
Cây chỉ thị thiếu kali: Khoai tây, thuốc lá, bông, cà chua, đậu đỗ

2. Kali trong đất
2.1. Tỷ lệ kali trong đất
Trong đất, tổng lượng kali thường lớn hơn rất nhiều so với đạm và lân. Vỏ trái
đất chứa 1,9 % K và 0,11 % P.
Hàm lượng kali trong đất rất khác nhau tùy thuộc vào loại đất và có thể dao
động từ vài trăm kg/ha trên đất cát có thành phần cơ giới nhẹ đến khoảng 50 tấn/ha
trên đất có thành phần cơ giới nặng, giàu sét.
Hàm lượng kali trong đất còn phụ thuộc vào thành phần đá mẹ. Đất hình thành
trên đá mẹ giàu penpat, muscovit, biotit thường chứa nhiều kali.
Đất phong hóa mạnh nghèo kali hơn đất trẻ. Hàm lượng kali trong đất tỷ lệ
nghịch với mức độ phong hóa. Đất phong hóa mạnh thường nghèo kali.
55

Có 2 điểm khác biệt giữa ka li trong đất so với đạm và lân, đó là:
 Kali trong đất chỉ có ở dạng vô cơ
 Kali được phân bố rất đồng đều theo phẫu diện đất và trong một vài trường hợp,
kali ở những tầng sâu của đất còn cao hơn ở tầng đất mặt.
2.2. Dạng kali trong đất
Trong đất, kali tồn tại ở 4 dạng bao gồm:
 Kali trong khoáng nguyên sinh.
 Kali bị cố định trong tinh tầng khoáng sét.
 Kali hấp phụ trên bề mặt keo (kali trao đổi)
 Kali hòa tan trong thành phần các muối khoáng trong dung dịch đất.
Các dạng kali trong đất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và được thể hiện ở hình
dưới đây.

Phân kali
Rửa trôi
Kali
trong dung
dịch đất
Kali trao đ

i đư

c h

p ph

trên b

m

t keo sét
và thư

ng
chiếm 1 % kali tổng số
Khoáng mica

Illit Illit bị thoái
hóa
6 – 8 %K “nở ra”
3 – 5%K
nếu chỉ dựa vào kali hữu hiệu và kali hữu hiệu trực tiếp mà đánh giá khả năng cung cấp
kali của đất cũng bất cập. Ví dụ như trên đất bazan trồng cà phê thâm canh, kali hữu
hiệu và kali hữu hiệu trực tiếp trên loại đất này ở mức cao nhưng không phải do bản
chất của đất mà do kết quả của việc bón kali liên tục và ở mức cao trong quá trình thâm
canh cây trồng này và quá trình chuyển hóa kali ở các dạng hòa tan hay sang dạng trao
đổi hoặc khó trao đổi xảy ra với cường độ yếu. Vì thế về lâu dài, trên loại đất này vẫn
cần bón kali thì cây trồng mới có khả năng cho năng suất cao.
Dựa trên kết quả nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn Văn Chiến (1999) đã
chia các loại đất theo khả năng cung cấp kali như sau:
 Nhóm có tiềm năng cung cấp kali cao gồm đất mặn ven biển, đất phèn
 Nhóm có tiềm năng cung cấp kali khá: Đất phù sa sông Hồng
 Nhóm có tiềm năng cung cấp kali trung bình: đất chiêm trũng, phù sa một số
con sông miền Trung và sông Thái Bình
 Nhóm có tiềm năng cung cấp kali thấp: đất bazan, đất đỏ vàng trên đá vôi, đất
đỏ vàng trên đá granit
 Nhóm có tiềm năng cung cấp kali rất thấp: đất phiến thạch sét, đất đỏ vàng trên
mica, đất xám bạc màu và đất cát biển.

57

2. 4. Quá trình chuyển hóa kali trong đất
2.4.1. Quá trình thoái hóa (giữ chặt) kali trong đất
* Khái niệm
Quá trình thoái hóa (giữ chặt) kali trong đất là quá trình trong đó các dạng kali
hòa tan và kali trao đổi bị chuyển hóa thành dạng không trao đổi
* Cơ chế tiến hành: kali từ dung dịch đất có thể bị nhốt lại trong màng lưới tinh thể
khoáng sét.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giữ chặt (thoái hóa) kali
 Khoáng sét
Lượng kali bị giữ chặt trong đất nhiều hay ít phụ thuộc vào hàm lượng keo sét

58

 Quá trình này nhìn chung có ảnh hưởng bất lợi đối với việc cung cấp kali cho
cây trồng. Tuy nhiên, quá trình này cũng được xem là có lợi vì sẽ góp phần làm giảm
sự rửa trôi kali và làm tăng lượng kali dự trữ trong đất.
 Chú ý lượng bón và phương pháp bón các loại phân kali

2.4.2. Quá trình giải phóng kali
* Khái niệm
Quá trình giải phóng kali trong đất là quá trình trong đó các dạng kali không
trao đổi chuyển hóa thành dạng trao đổi
* Cơ chế tiến hành
Dưới ảnh hưởng của nước và axit cacbonic hòa tan trong nước, nhiệt độ và vi
sinh vật ortoclase, kali trong thành phần các khoáng được giải phóng ra và cung cấp dần cho
cây.
KAlSi3O
8
+ HOH KOH + HAlSi
3
O
8

KAlSi3O
8
+ H
2
CO
3
K
2

K
+
H
+

[KĐ] K
+
+ CaSO
4
[KĐ] K
+
+ K
2
SO
4

K
+
K
+

K
+  Sự rửa trôi kali
Lượng kali bị rửa trôi nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng, thời gian và cường độ mưa.
Trong những năm ít mưa, trên đất cát, lượng kali bị rửa trôi vào khoảng 19 kg/ha/năm
và tăng lên 57 kg/ ha/ năm trong những năm có lượng mưa đạt 370mm/năm (Prasad và
J.F. Power, 1993) có đến 50 – 60 % lượng kali bón vào đất ở Costa Rica bị rửa trôi.


Cấu trúc: tinh thể
* Chuyển hóa trong đất
K
+

KĐ]H
+
+ KCl KĐ]K
+
+ AlCl
3
+ HCl
Al
3+
K
+

K
+ Ca
2+
K
+

KĐ]Ca
2+
+ KCl KĐ]K

thường ít hơn so với KCl

* Tính chất
Công thức phân tử: K
2
SO
4

Hàm lượng Kali: 40 – 44 % K hoặc 48 – 53 % K2O và 17 % S
Màu: trắng
Cấu trúc: tinh thể
* Chuyển hóa trong đất

K
+

KĐ]H
+
+ K
2
SO
4
KĐ]K
+
+ Al
2
(SO
4
)
3

* Sử dụng
- Có thể sử dụng để bón lót, bón thúc vào đất hoặc hòa vào nước để phun qua lá.
- Kali sulphat là phân sinh lý chua, do vậy không nên bón cho đất quá chua, đất
phèn hay đất mặn.
- Thích hợp để bón cho các loại cây có nhu cầu lưu huỳnh cao như cây lấy dầu,
cà phê hoặc cây mẫn cảm với Cl.

1.3. Các loại phân kali công nghiệp khác
 K
2
Mg(SO
4
)
2
(Kalimag, Langbeinite) có chứa 18,8 % K hoặc 22,7 % K
2
O ,
11,7% Mg và 23,2 % S
 KClMgSO
4
. 3H
2
O (Kainite) có chứa 16,0 % K hoặc 19,2 % K
2
O
61

 9,9 % Mg và 13,0 % S
 KNO
3

trồng, lượng kali cây cần cũng khác nhau ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau. Việc
cung cấp đầy đủ và kịp thời kali cho cây trồng sẽ giúp cây trồng sinh trưởng phát triển
mạnh và do đó sẽ sử dụng lượng kali trong đất cũng như lượng kali bón bổ sung từ
phân bón hiệu quả hơn, do đó có tác dụng làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
Cần ưu tiên bón kali cho các loại cây có un cầu kali cao như: mía, khoai tây,
thuốc lá, hướng dương, cà phê….
Tuy nhiên, rất cần thiết phải tính toán để lượng kali bón có thể đáp ứng đầy đủ
nhu cầu của cây mà không gây lãng phí. Nguyên nhân là khi bón nhiều kali hơn mức
cần thiết của cây thì cây sẽ hút nhiều lên, mà số lượng kali vượt mức nhất định nào đó
thì năng suất cây trồng không tăng nữa.
 Tỷ lệ đạm : kali cũng rất cần thiết được chú ý khi xây dựng chế độ bón phân kali
cho các loại cây trồng khác nhau.
 Đặc điểm hệ rễ cây trồng.
Do kali khi bón vào đất sẽ tác động với phức hệ hấp phụ của đất và ít di động trong
đất. Trên đất thịt nặng, giàu sét, hiện tượng này có thể làm cho cây trồng thu hút kali ít
thuận lợi hơn so với các loại đất khác. Do đó, khi bón kali trên các loại đất này thì đặc
62

điểm hệ rễ cây trồng cần phải được lưu ý để xác định độ sâu bón phù hợp, giúp cây có
thể hút kali một cách triệt để hơn.
Đối với cây có rễ ăn lên thì có thể cần bổ sung thêm một lần kali vào lúa rễ phát
triển mạnh trên bề mặt: cuối thời kỳ đẻ nhánh của lúa.
Sự hiện diện của Cl
-
trong KCl có khả năng ức chế phát triển một số loại bệnh
như bệnh thối lõi và bẹ ngô vì vậy rất thích hợp để bón cho cây trồng này.
K
2
SO
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status