Bài giảng khoa học phân bón - chủ đề 6&7 potx - Pdf 20

76

CHỦ ĐỀ 6
PHÂN PHỨC HỢP
1. Định nghĩa
Phân phức hợp là loại phân có chứa trong thành phần từ 2 hoặc nhiều hơn các
nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
Hiện nay, trên thị trường rất phổ biến các loại phân phức hợp mà trong thành
phần của nó ngoài các nguyên tố dinh dưỡng còn cả chất kích thích sinh trưởng hoặc
các loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật (thuốc trừ cỏ).
2. Phân loại phân phức hợp
2.1. Phân loại theo tính chất cơ lý
 Dạng rắn (bột, viên, hạt)
 Dạng lỏng
2.2. Phân loại theo phương thức sản xuất
 Phân hỗn hợp: là loại phân mà trong đó các chất dinh dưỡng được kết hợp lại
với nhau một cách cơ giới.
Hiện nay trên thị trường có các loại phân hỗn hợp dạng bột, dạng hỗn hợp 3 màu,
phân hỗn hợp dạng một hạt, phân hỗn hợp dạng lỏng.
 Phân hóa hợp: là loại phân mà trong đó các chất dinh dưỡng được kết hợp lại
với nhau thông qua các phản ứng hóa học.
KCl + HNO
3

+ ½ O
2
= 2KNO
3
+ Cl + H
2
O

 Trong thành phần không có các nguyên tố phụ, do đó nếu bón liên tục trên một
chân đất có thể dẫn đến sự thiếu hụt nguyên tố đó đối với cây trồng.
 Phần lớn phân phức hợp là các loại phân chua, bón liên tục trên một chân đất có
thể làm đất hóa chua.

4. Sử dụng phân phức hợp
- Phân phức hợp có thể sử dụng để bón lót hoặc bón thúc.
- Đối với phân phức hợp có chứa đạm có chứa đạm trong thành phần thì cần
phải tính đến tính linh động của nguyên tố này để xác định lượng bón, thời điểm bón
và phương pháp bón. Cần thiết phải dựa vào nhu cầu đạm của cây và cân bằng cần thiết
giữa N và P; N và K; N, P và K để tính toán lượng bón phù hợp.
- Cần có quy hoạch cụ thể loại / giống cây trồng và loại đất để có kế hoạch lựa
chọn loại phân phức sẽ sử dụng.
- Cần bón vôi để cải thiện pH đất trong trường hợp phân phức hợp được sử dụng
liên tục trên một chân đất.
- Cần chú ý đến thành phần phụ trong phân để bón phù hợp cho các loại cây
trồng trên các loại đất khác nhau.


Đất phèn
nặng
N
100
P
90
K
90
34,4 - -
N
70
P
60
K
45
+ 10 tấn phân chuồng 41,8 - -
N
40
P
30
K
0
+ 20 tấn phân chuồng 45,7 - -
N
120
P
90
K
60
- 46,9 -

90
P
90
K
30
+ 8 tấn phân chuồng - - 32,7
Nguồn: Viện Nông hóa Thổ nhưỡng Quốc gia, 1999
79Như vậy, phải khẳng định rằng vai trò tăng năng suất cây trồng của phân hóa
học là rất lớn. Mặc dầu vậy, cũng phải thấy rằng, để có được năng suất cây trồng cao
cần phải có nền đất có độ phì nhiêu cao. Mà độ phì nhiêu lại phụ thuộc vào nhiều yếu
tố mà yếu tố quyết định là hàm lượng và chất lượng chất hữu cơ trong đất. Bón phân
hữu cơ có tác dụng làm tăng hàm lượng chất hữu cơ trong đất vì vậy có khả năng làm
tăng năng suất nhiều loại cây trồng.

2.2. Vai trò của phân hữu cơ đối với độ phì nhiêu của đất
Cho đến nay, tất cả các nghiên cứu trong và ngoài nước đều khẳng định rằng
chất hữu cơ trong đất là yếu tố hàng đầu quyết định độ phì nhiêu của đất.
Trong điều kiện nhiệt đới ẩm của nước ta với đặc trưng nền nhiệt độ và độ ẩm
không khí cũng như của đất cao thì tốc độ của quá trình khoáng hóa chất hữu cơ trong
đất thường rất cao. Kết quả là phần lớn chất hữu cơ trong đất nhanh chóng bị khoáng
hóa rất nhanh thành các hợp chất vô cơ, trong điều kiện mưa nhiều như ở nước ta thì
nhanh chóng bị rửa trôi xuống tầng sâu của đất và làm cho hàm lượng chất hữu cơ
trong đất suy giảm rất đáng kể. Vì vậy, nếu không có biện pháp bổ sung chất hữu cơ
cho đất thì độ phì nhiêu của đất giảm sút rất nhanh. Theo Nguyễn Vy (1998), các chất
hữu cơ bón vào đất Việt Nam phân giải nhanh, bình quân 9 tháng đến 1 năm gần như
đã phân giải hết. Theo Lương Đức Loan (1997), thì đất mới khai hoang có hàm lượng
hữu cơ khá cao (5 – 6 %), nhưng chỉ 4 – 5 năm canh tác cây lương thực ngắn ngày thì

Phân chuồng (PC) 47,3 42,2
80 N 51,8 13,0 43,0 7,6
PC + 80 N 59,7 15,5 49,5 9,1
160 57,8 10,3 47,4 6,3
PC + 160N 65,3 11,2 53,7 7,1
240 52,0 4,1 42,1 2,0
PC + 240 N 53,0 2,3 45,8 1,5
Nguồn: Trần Thúc Sơn, 1998
2.3. Cải thiện tính chất lý học đất
Phân hữu cơ khi được vùi vào trong đất sẽ làm tăng độ ổn định của kết cấu đất.
Tác dụng ổn định kết cấu đất của phân hữu cơ phụ thuộc vào bản chất chất hữu cơ và
mức độ mùn hóa. Các loại phân hữu cơ có tỷ lệ C/ N thấp như các loại phân xanh có
khả năng làm tăng độ ổn định kết cấu lên rất nhanh nhưng khả năng tạo mùn thấp nên
tác dụng không bền.
Bảng 19. Một số tính chất vật lý đất bazan thoái hóa

Chỉ tiêu Không vùi
Vùi 83 tấn
hữu cơ
Tăng/
giảm
Độ xốp (%) 59,0 63,4 +4,4
Độ ẩm (%) 26,2 29,3 + 3,1
Sức chứa ẩm tối đa 39,6 42,2 + 4,4
Cấp hạt bền ( 3 - 10mm
(%) 5,67 44,93 + 38,26
Cấp hạt < 0,25 mm (%) 76,5 35,3 - 41,2
81

Nguồn. Lương Đức Loan, 1987

CO
2
trong đất tăng giúp cây lạc thực hiện tốt quá trình quang hợp, góp phần làm tăng
năng suất. Trong khi đó đối với lúa và ngô thì phương thức sử dụng phụ phẩm vùi là có
hiệu quả nhất.

3. Phân loại phân hữu cơ
82

3.1. Phân hữu cơ nguồn gốc động vật
* Phân hữu cơ nguồn gốc động vật
* Phân chuồng
* Phân gia cầm
3.2. Phân hữu cơ nguồn gốc thực vật
* Phân hữu cơ nguồn gốc thực vật
* Than bùn
* Phân xanh và cây phân xanh
3.3. Phân ủ (compost)

4. Sự chuyển hóa các hợp chất hữu cơ trong quá trình phân giải các loại phân hữu cơ
4.1. Các chất hữu cơ trong phân hữu cơ và tốc độ phân giải
Các chất hữu cơ trong phân hữu cơ có thể xếp theo các nhóm dưới đây theo tốc
độ phân giải chậm dần:
 Đường, tinh bột, protein đơn giản
 Protein phức tạp
 Hemi xenlulo
 Xenlulo
 Lignin, chất béo, chất sáp
4.2. Các quá trình phân giải chất hữu cơ
4.2.1. Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ có đạm

dụng các loại phân hữu cơ.
- Cung cấp đạm dễ tiêu cho cây.
- Cần chú ý đến tỷ lệ C/ N của phân hữu cơ khi bón vào đất
83

- Chọn thời điểm bón, độ sâu bón và mức độ phân giải của phân thích hợp cho
từng loại cây trồng và loại đất.
4.2.2. Quá trình phân giải các hợp chất hydratcacbon
* Cơ chế tiến hành
Trong điều kiện yếm khí
(C
6
H
10
O
5
)n + n H
2
O = n (3CH
4
+ 3CO
2
)
Trong điều kiện háo khí
(C
6
H
10
O
5

 Chế độ khí trong đất
 Thành phần và số lượng của vi sinh vật phân giải
* Ý nghĩa của quá trình này đối với sự thu hút dinh dưỡng của cây trồng và hiệu quả sử
dụng các loại phân hữu cơ.
- Trong điều kiện háo khí sẽ góp phần cung cấp lưu huỳnh cho cây
- Trong điều kiện yếm khí sẽ gây độc cho cây
- Cần chú ý để lựa chọn phân hữu cơ cho các loại đất khác nhau

4.2.4. Quá trình phân giải các hợp chất có chứa lân
* Cơ chế tiến hành
84

Trong điều kiện háo khí sẽ tạo thành các muối photphat. Trong điều kiện yếm
khí sẽ tạo thành PH
3
.
* Yếu tố ảnh hưởng
 Chế độ khí trong đất
 Thành phần và số lượng của vi sinh vật phân giải
* Ý nghĩa của quá trình này đối với sự thu hút dinh dưỡng của cây trồng và hiệu quả sử
dụng các loại phân hữu cơ.
- Trong điều kiện háo khí sẽ góp phần cung cấp lân dễ tiêu cho cây
- Trong điều kiện yếm khí làm tiêu hao lượng lân có trong đất
- Cần chú ý để lựa chọn phân hữu cơ cho các loại đất khác nhau

4.3. Quá trình mùn hóa phân hữu cơ
Trong quá trình phân giải chất hữu cơ, có 2 loại hợp chất được hình thành. Một
loại vốn là các hợp chất có trong cơ thể thực vật và dưới tác động của các phản ứng
sinh hóa biến đổi một phần và trở nên khó bị vi sinh vật phân giải hơn. Một loại là sản
phẩm của quá trình hoạt động của vi sinh vật như các polysaccarit và polyuronit rooif
Bài 2. Phân hữu
cơ nguồn gốc động
vật

1. Phân hữu cơ nguồn gốc động vật
Phân hữu cơ nguồn gốc động vật bao gồm các sản phẩm phụ thu được từ quá
trình chế biến động vật. Loại phân này có hàm lượng dinh dưỡng khá cao, đặc biệt là lân và
đạm.
* Thành phần và tính chất
Bảng 20. Tính chất của một số loại phân hữu cơ nguồn gốc động vật

Nguồn. Sổ tay thống kê về phân bón (FAO) – Hà Nội, 1992
* Sử dụng
- Có thể dùng để bón lót, bón thúc hoặc ngâm vào nước để tưới cho cây
Nguồn Hàm lượng dinh dưỡng
N P


Tỷ lệ các chất (%)
Loại gia
súc
Tỷ lệ
nước
(%)
Chất
hữu
cơ N P
2
O
5
K
2
O CaO C/N
Trâu 81 12,7 0,25 0,18 0,17 0,4 25 - 28
Bò 79 - 82 15-18 0,3 -0,5 0,18 - 0,2
0,14 -
0,18 0,1 - 0,3 20 - 25
Ngựa 60 - 76 21 -24 0,5 -0,6 0,2 - 0,3 0,3
0,17 -
0,25 24
Dê/cừu 62 - 68
29 -
33
0,6 -
1,2 0,3 - 0,5 0,25 0,4 20 - 25
Heo 75 - 82
16 -

5
K
2
O
Bò 4,5 5,5 3,5 8,0
Lợn vỗ béo 5,8 4,5 4,0 5,5
Cừu, dê 3,5 6,0 4,0 11,0
Gà 0,18 11,5 14,0 8,0
Nguồn. Sổ tay thống kê về phân bón (FAO) – Hà Nội, 1992
2.2.2. Chất độn chuồng
Chất độn được đưa vào chuồng gia súc với mục đích
+ Tăng số lượng phân chuồng
+ Tăng chất lượng phân chuồng
+ Đảm bảo chỗ nằm vệ sinh cho gia súc
Chất lượng của chất độn có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phân chuồng và
phụ thuộc vào:
 Thành phần dinh dưỡng của chất độn
 Khả năng hút nước
2.3. Đặc điểm của phân chuồng
- Phân chuồng là loại phân có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
Phần lớn các chất dinh dưỡng trong phân chuồng có ở dạng hữu cơ, khi bón vào
đất sẽ được phân giải để cung cấp từ từ cho cây mà không sợ bị rửa trôi nên có tác
dụng lâu dài và khá bền vững.
88

- Phân chuồng là loại phân có thể sản xuất tại hộ gia đình nên luôn sẵn có để
cung cấp cho cây.
- Là loại phân dễ sản xuất
Tuy nhiên, phân chuồng cũng có một số hạn chế sau đây:
- Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong phân chuồng thường thấp và không ổn

mầm của hạt cỏ giảm vì vậy hạn chế được sự lây lan các nguồn này ra đồng ruộng.
+ Hạn chế: lượng đạm mất trong quá trình ủ là khá lớn
Thời gian ủ: 1 – 2 tháng
892. 4.2. Ủ nguội hay ủ chặt
 Nguyên lý
Phân chuồng được ủ trong điều kiện hoàn toàn yếm khí và vì vậy nhiệt độ trong
đống phân thường ở mức 15 – 30
o
C
 Phương thức tiến hành
Phân lấy từ trong chuồng gia súc ra được xếp thành từng lớp rộng 1,5 – 3m, dày 0,3
– 0,4 m rồi nén chặt và tưới nước. Tùy theo số lượng phân mà có thể tăng chiều rộng
đống phân rồi tiếp tục xếp lớp khác với độ dày 0,3 – 0,4 m, tưới nước, nén chặt. Cứ
tiếp tục như thế cho đến khi đống phân có chiều cao 1,5 m. Không hạn chế chiều dài
đống phân. Sau đó dùng than bùn, đất hay rơm rạ phủ kín đống phân.
Phương pháp này thường được sử dụng trong các trường hợp:
+ Phân chuồng có nhiều chất độn giàu chất đạm hoặc ít khi lấy ra từ chuồng gia
súc, chất độn chuồng được độn thêm hàng ngày
+ Phân chuồng ít chứa mầm bệnh, trứng sâu và hạt cỏ
+ Lượng phân dồi dào và cần dự trữ cho vụ sau
 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp
+ Ưu điểm: phân phân giải chậm nên hạn chế được sự mất đạm
+ Hạn chế: Không hạn chế triệt để mầm bệnh, trứng sâu và hạt cỏ dại
Thời gian ủ: 3 – 4 tháng

2.4.3. Ủ hỗn hợp
 Nguyên lý

600 – 700 kg
- Phân chuồng nửa hoai (nửa phân giải). Chất độn đã bắt đầu phân giải và
thường có màu nâu đậm. Dịch lọc phân thường có màu đen. 1 m
3
khối phân chuồng
dạng này thường cân nặng từ 800 – 900 kg
- Phân chuồng hoai. Chất độn đã bị phân giải hoàn toàn. Cả đống phân là một
khối màu đen. Dịch lọc phân không màu. 1 m
3
khối phân chuồng dạng này thường cân
nặng từ 950 – 1000 kg
2.6. Các biện pháp hạn chế sự suy giảm chất lượng phân chuồng trong quá trình ủ
Trong quá trình phân giải, khối lượng phân giảm đáng kể. Chất lượng phân tăng
hay giảm tùy thuộc vào phương thức bảo quản
Số liệu ở bảng 23 có thể thấy trong quá trình bảo quản phân chuồng, lượng chất
dinh dưỡng bị mất đi là khá lớn, chất lượng của phân chuồng do vậy cũng sẽ giảm
mạnh.
Bảng 23. Thành phần phân chuồng ở các mức độ phân giải khác nhau (%)

Mức độ phân giải
Chỉ tiêu Tươi Nửa hoai Hoai Mùn
N 0,52 0,60 0,66 0,73
P
2
O
5
0,31 0,38 0,43 0,48
K
2
O 0,60 0,64 0,72 0,84

+ Chất lượng thức ăn (tỷ lệ thức ăn tinh và thô)
+ Phương thức
Bảng 24. Thành phần phân gia cầm

Loại gia cầm Thành phần (% so với chất khô)
Nước

N P
2
O
5
K
2
O
Gà 56 0,7 - 1,9 1,5 -2,0
0,8 -
1
Vịt 57 0,8 1,5 0,4
Ngỗng 77 0,5 0,5 0,9
Nguồn. Vũ Hữu Yêm, 1995
Trong phân gia cầm, đạm chủ yếu có ở dạng a xit uric nên phân giải nhanh để
tạo thành đạm amôn. Vì vậy, chất lượng phân gia cầm sẽ giảm nhanh (khoảng 50 % chỉ
trong thời gian một vài tuần) nếu được bảo quản kém.
Để giảm lượng đạm bị tiêu hao nên sử dụng các chất độn như than bùn để trộn
với phân gia cầm trong quá trình bảo quản (tỷ lệ 1: 4 - 5) hoặc thêm than bùn vào
92

chuồng của gia cầm. Ngoài ra còn có thể sử dụng các nguyên liệu khác như đất bột,
hoặc supe lân (5 – 7 %) so với trọng lượng phân để trộn.
93

Bảng 25. Hàm lượng NPK của một số phế phụ phẩm ngành trồng trọt và rác
thải hữu cơ

Loại phế phụ phẩm
Hàm lượng dinh dưỡng (% so với khối
lượng khô)
N P
2
O
5
K
2
O
Phế phụ phẩm nông nghiệp
Rơm rạ 1,70 0,37 2,92
Thân lá mía 0,55 0,09 2,39
Thân lá ngô 0,53 0,15 2,21
Thân lá cây họ đậu 2,30 0,54 2,92
Phế phụ phẩm nông - công
nghiệp
Bã mía 0,87 0,25 0,98
Vỏ dừa 0.61 0,14 2,03
Bã dứa 1,23 4,03 1,29
Nguồn: Shuman, 1994.


3. Than bùn
3.1. Khái niệm
Than bùn được tạo thành do sự phân giải không hoàn toàn các cây trong đầm
lầy ở điều kiện thừa ẩm, thiếu không khí.
3.2. Phân loại than bùn
Than bùn có thể được chia làm nhiều loại, tùy thuộc vào các tiêu chí khác nhau
* Tùy thuộc vào loại thực vật và điều kiện hình thành
3.2.1. Than bùn sâu: Được tạo thành từ các đầm lầy mọc các loại cây có tỷ lệ đạm và
các nguyên tố tro cao như cây sậy (Fragmites communis Trin), long não (Cinnamonum
camphora), Cỏ tháp bút (equisetum sp).
Đây là loại than bùn có hàm lượng đạm và các chất khoáng tương đối khá, pH
dao động từ hơi chua đến trung tính, khả năng hấp phụ thấp. Loại chứa nhiều lân và
can xi thì có thể sử dụng trực tiếp để làm phân bón.
3.2.2. Than bùn cạn
Hình thành ở nơi phân thủy, hoặc ở lớp trên lớp than bùn sâu. Do điều kiện dinh
dưỡng trong đất thấp nên ở vùng hình thành loại than bùn này chủ yếu chỉ tồn tại một
số loại cây có yêu cầu dinh dưỡng thấp như cỏ lác, cỏ năn v.v
Than bùn cạn có tỷ lệ đạm và các chất tro khá thấp, pH khá cao, dao động từ chua đến
rất chua.
Than bùn cạn có khả năng hút nước mạnh; 1 kg than bùn loại này có thể hấp thu
từ 8 - 15 lít nước. Vì vậy, than bùn cạn được xem là nguyên liệu độn tốt và thường
được sử dụng để làm nguyên liệu độn chuồng.
3.2.3.Than bùn trung gian
* Tùy thuộc vào tỷ lệ đạm và các chất tro
* Tùy thuộc vào mức độ phân giải
 Than bùn phân giải yếu: chứa tối đa là 20 % chất hữu cơ đã mùn hóa
 Than bùn phân giải trung bình: chứa từ 20 - 40 % chất hữu cơ đã mùn hóa
 Than bùn phân giải cao chứa hơn 40 % chất hữu cơ đã mùn hóa


- Chế biến phân hỗn hợp

4. Phân xanh và cây phân xanh
4.1. Khái niệm
Các loại cây có thể được sử dụng để làm phân xanh có chất lượng cao thường
phải có các đặc điểm sau:
-Là cây trồng thuộc bộ đậu
- Bộ rễ phát triển mạnh, có khả năng đồng hóa lân dễ tiêu lớn
- Có khả năng tái sinh mạnh và cho sinh khối lớn
96

- Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh như chịu hạn, chịu úng,
chịu rét và chống chịu sâu bệnh.
- Có tác dụng nhiều mặt
4.2. Vai trò của phân xanh và cây phân xanh đối với sản xuất nông nghiệp
* Tăng nhanh tỷ lệ đạm trong đất: tùy thuộc vào loại cây trồng, tính chất đất mà
lượng đạm bổ sung cho đất có thể dao động từ 30 - 100 kg/ha/năm
* Tăng cường tích lũy chất dinh dưỡng cho lớp đất mặt: nhờ có bộ rễ phát triển
mạnh, ăn rộng và sâu, có khả năng thu hút các chất dinh dưỡng ở tầng sâu như N, K
hoặc P nhờ khả năng đồng hóa lân cao để duy trì sinh trưởng và tích lũy trong thân lá.
Sau khi chất xanh được vùi vào đất sẽ bổ sung thêm một lượng đáng kể các chất dinh
dưỡng như lân, kali, can xi v
* Góp phần cải tạo đất mặn: Một số loại cây phân xanh có khả năng chịu mặn,
lại có sinh khối cao, khi được trồng trên đất mặn, đặc biệt vào mùa khô có tác dụng
làm giảm sự bốc hơi nước và sự leo lên của muối theo mao quản đất vì vậy có thể làm
giảm sự tích lũy muối trên tầng đất canh tác. Bên cạnh đó, chất hữu cơ trong thân lá
phân xanh sau khi vùi vào đất có tác dụng làm giảm tác hại phân tán đất cảu Na + trên
bề mặt keo đất nhờ sự tạo thành các phức hữu cơ - vô cơ.
* Cải tạo tính chất lý học của đất
- Cải thiện kết cấu đất

- Keo dậu (Leucoena Leucocephala)
- Đậu triều (Cajanus)
4.3.2. Cây phân xanh vùng đồng bằng
* Tiêu chuẩn:
- Có nhu cầu dinh dưỡng thấp
- Chịu chua
- Chịu úng
- Sinh trưởng nhanh
- Có khả năng tái sinh mạnh và cho sinh khối lớn.
* Một số cây phân xanh phổ biến
- Các loại muồng (các loài Crotalaria)
- Các loại cây họ đậu (các loài Phaselus)
- Một số loài điền thanh (một số loài sesbania)
- Bèo hoa dâu (Azola pinata)

5. Sử dụng cây phân xanh và phân xanh
5.1. Đưa cây phân xanh vào hệ thống canh tác: tùy thuộc vào tập quán canh tác của
nông hộ, tình hình đất đai, khả năng đáp ứng lao động và hiệu quả sản xuất mà có thể
lựa chọn một hoặc một vài biện pháp trong các biện pháp sau.
- Trồng xen
- Trồng gối
- Trồng thuần
5.2. Sử dụng phân xanh để bón lót
Để nâng cao hiệu quả sử dụng phân xanh khi vùi vào đất cần chú ý đến thời gian
cắt hoặc vùi phân xanh: thích hợp nhất là lúc năng suất chất khô của cây phân xanh đạt
98

cao nhất, tổng sản lượng đạm tích lũy trong thân lá cao nhất, tỷ lệ C/N thấp để khi vùi
phân xanh vào đất, quá trình phân giải xảy ra được thuận lợi, hạn chế hiện tượng tranh
chấp dinh dưỡng giữa cây trồng và vi sinh vật phân giải chất hữu cơ trong thân lá cây

quần thể vi sinh vật, nấm hoặc xạ khuẩn.
 Tỷ lệ C/N của nguyên liệu ủ
99

Quá trình hoai mục của phân ủ tùy thuộc vào vi sinh vật, chúng cần cacbon làm
nguồn năng lượng và dùng đạm để tổng hợp protein cho cơ thể chúng. Do đó, cần tạo
cho nguyên liệu ủ có tỷ lệ C/N nằm trong phạm vi 25 – 35. Nếu tỷ lệ C/N quá cao thì
cần nhiều thời gian để oxy hóa cacbon thành CO
2
. Nếu tỷ lệ C/N quá thấp thì N dễ mất
đi dưới dạng NH
3
và làm giảm chất lượng của phân ủ. Có thể phối trộn các nguyên liệu
với tỷ lệ C/N khác nhau để tạo ra loại nguyên liệu có tỷ lệ C/N thích hợp.
 Độ thoáng khí
Có 2 dạng sản xuất phân ủ là sản xuất trong điều kiện háo khí và trong điều kiện
yếm khí. Trong quá trình sản xuất phân ủ trong điều kiện yếm khí, chỉ một phần các
hợp chất hữu cơ bị phân giải hoàn toàn và quá trình này thường gắn liền với việc tạo
thành các loại khí như CH
4
, PH
3
.
Đối với quá trình sản xuất phân ủ trong điều kiện háo khí thì độ thoáng khí là điều
kiện tiên quyết cần có. Thủy phần của các chất hữu cơ được sử dụng chỉ nên duy trì ở mức 50
– 60 %.

 pH
Có một mối quan hệ rất chặt chẽ giữa nhiệt độ và sự thay đổi pH theo thời gian
trong quá trình sản xuất phân ủ. Ở giai đoạn đầu, pH thường giảm xuống mức 5 và lúc

và Penicilium sp. có thể làm cho cường độ của quá trình ủ tăng mạnh (Gaur và
Sadasivan, 1993). Trong quá trình ủ phân rác, có khoảng 25 – 50 % cacbon và 10 –
40 % đạm từ nguyên liệu ban đầu có thể bị mất đi do vậy cần:
+ Sử dụng các giải pháp hạn chế sự mất đạm
+ Hoặc chỉ sử dụng phân ủ để bón cho các loại cây như hoa, cây cảnh hoặc cho
ngành làm vườn.
 Độ ẩm
Độ ẩm đống phân xuống dưới 30 % thì các phản ứng sinh học chậm lại đáng kể.
Nhưng nếu độ ẩm quá cao thì không khí trong đống phân lại khó lưu thông. Do vậy,
nên duy trì độ ẩm tối thích cho việc phân giải của vi sinh vật ở mức 50 – 60 %.
Để duy trì độ ẩm hợp lý cần thực hiện một số biện pháp sau đây:
+ Thấm ướt nguyên liệu trước khi ủ và tưới nước trong quá trình ủ nếu nguyên
liệu ủ quá khô.
+ Ủ trong hố ủ để giảm sự thoát hơi nước khi trời nóng.
+ Ủ phân dưới bóng râm hoặc trong nhà có mái che
+ Đảm bảo tỷ lệ 1.000 kg phân ủ với 2.500 lít nước

 Việc đảo trộn phân
Mục đích: tạo điều kiện để cho không khí có thể thâm nhập đều khắp đống phân và
làm cho nguyên liệu ủ được nghiền nát, tăng điều kiện cho vi sinh vật phân giải. Tuy
nhiên, nếu đảo quá nhiều có thể làm giảm nhiệt độ đống phân, làm phân khô đi quá
nhanh và tốc độ phân giải vì vậy có thể bị chậm lại. Cho nên đối với loại phân ủ theo
phương pháp ủ háo khí, sử dụng dòng không khí tự nhiên qua hệ thống thông hơi thì
chỉ cần đảo 2 – 3 lần là đủ.
 Vật phụ gia
Để gia tăng cường độ của quá trình phân giải, có thể bổ sung thêm một ít các chất
dinh dưỡng vô cơ (đạm, lân) hoặc vi sinh vật trong khi ủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status