Bài giảng khoa học phân bón - chủ đề 5 - Pdf 20

63

2.3. Phương pháp bón
- Các loại phân kali có thể sử dụng để bón lót hoặc bón thúc.
- Để tránh kali bị giữ lại trên mặt đất, phân kali cần được vùi sâu vào đất. Nếu
bón trên mặt thì phải bừa kỹ để phân được trộn đều vào đất. Cần chú ý để cho phân
được phân phối đều trong đất vì kali khuyếch tán chậm theo cả chiều sâu cũng như
sang 2 bên.
K + đối kháng với Bo, Mg và làm rửa trôi các nguyên tố này trong đất. Vì vậy
khi bón kali liên tục thì phải chú ý bồi dưỡng Mg và Bo cho đất.
- Trong rơm rạ cây ngũ cốc và phân chuồng rất giàu kali, mà kali trong rơm rạ
và phân chuồng đều dễ tiêu không kém kali trong phân hóa học. Do đó, trong trường
hợp đất có vùi rơm rạ hoặc bón phân chuồng với lượng lớn thì có thể giảm lượng kali
bón.
- Trên đất có thành phần cơ giới nặng, giàu sét, cần xác định độ sâu bón phân
kali phù hợp, tùy thuộc vào đặc điểm phát triển của hệ rễ cây trồng trên đất đó.
- Không nên bón kali một lần vào đầu chu kỳ luân canh cho cả chu kỳ. Bón kali
với lượng lớn một lúc là không có lợi, nhất là trên các loại đất có độ no bazơ thấp và
thiếu magiê.
CHỦ ĐỀ 5
PHÂN TRUNG LƯỢNG, VI LƯỢNG

Bài 1. Phân trung lượng
1. Magiê và phân Magiê
1.1. Vai trò của magiê đối với cây trồng
 Magiê nằm trong thành phần cấu tạo của diệp lục nên có vai trò quan trọng
trong việc tổng hợp diệp lục
 Magiê có vai trò tích cực trong việc tổng hợp protein

2
O.6
(Mg,Fe)O.Al
2
O
3
.6SiO
2
. 2H
2
O], Olivin - [(Mg,Fe)
2
SiO
4
]. và Serpentin - Mg
6
(OH)
8

[Si
4
O
16
]. Trên đất đá vôi, đôlômit (CaMg) (CO
3
)
2
được xem là nguồn Mg chủ yếu.
Trong đất, magiê có cả ở 2 dạng trao đổi và không trao đổi và có trong dung
dịch đất. Dạng magiê trao đổi và magiê trong dung dịch đất luôn luôn ở thế cân bằng

+ Lượng nước tưới và phương pháp tưới
+ Thành phần cơ giới đất
+ Lượng phân kali bón
Hàng năm, lượng magiê có thể bị rửa trôi biến động trong phạm vi 20 – 40 kg
MgO/ha.

1.3. Các loại phân magiê
Phân magiê có thể chia làm 2 nhóm chính: nhóm tan hoàn toàn trong nước và
nhóm ít tan trong nước.

 Phân magiê tan trong nước
+ Magiê sulfat
Magiê sulfat xuất hiện nhiều trong các mỏ khoáng tự nhiên. Dạng mônôhydrat
còn gọi là “kieserite”, dạng heptahydrat còn gọi là muối “epsom”.
Công thức phân tử: MgSO
4
. H
2
O
Khối lượng phân tử: 138,2
Hàm lượng : 17,4 % Mg (29 % MgO)
Hàm lượng lưu huỳnh: 69,5 % SO
Màu trắng
Tinh thể hình lăng trụ

+ Magiê kali sulfat (Kalimag, Langbeinite)
Công thức phân tử: K
2
Mg(SO
4

Magiê cácbonat xuất hiện trong tự nhiên ở 2 dạng vô định hình và dạng gen
Công thức phân tử: MgCO
3

Hàm lượng : 28,5 % Mg (47,6 % MgO)
Màu trắng
Tinh thể 3 cạnh

+ Canxi amôn nitrat magiê
Canxi amôn nitrat magiê được sản xuất khá phổ biến ở Châu Âu
Hàm lượng : 8,8 % MgO; 10,3 % N; 12,7 % CaO; 2,6 % SiO
2

Secpentin
Công thức phân tử: H
4
Mg Si
2
O
9

Hàm lượng : 43,4 % MgO)
Màu trắng – xám nâu
Tinh thể

+ Magiê ortophốtphat
Công thức phân tử: Mg
3
(PO
4

và địa bàn chăn nuôi
+ KClMgSO
4
. 3H
2
O (Kainite) có chứa 16,0 % K hoặc 19,2 % K
2
O, 9,9 % Mg
và 13,0 % S
+ Đôlômit là hỗn hợp MgCO
3
và CaCO
3
có 30 – 35 % MgO và 40 – 45 % CaO

* Sử dụng phân magiê
- Ở đất chua, không thường xuyên được bón vôi cải tạo, cân bằng magiê sẽ là
âm nếu không trả lại magiê thông qua việc bón phân chuồng. Vì vậy, việc bón magiê là
rất cần thiết.
- Các loại phân magiê tan trong nước thì có thể sử dụng cả bón lót hoặc bón
thúc, hồ qua rễ, trộn với hạt giống hoặc phun qua lá.
- Các loại phân magiê ít tan trong nước chủ yếu dùng để bón lót hoặc bón thúc sớm
- Các loại phân magiê khi được sử dụng bón cho cây trồng cạn thì nên bón theo hàng,
theo hốc.
- Các loại phân magiê có chứa lân hoặc kali thì khi sử dụng cần được tính toán
để cân đối với lượng lân hoặc kali có trong các loại phân đa lượng
- Một số loại phân magiê như MgCO
3
, xỉ lò luyện kim có thể sử dụng để làm
phụ gia trong sản xuất phân hỗn hợp NPK

Tỷ lệ lưu huỳnh trong đất dao động trong khoảng từ một vài đến 1000 mg/1 kg
đất (0,1%). Đất mặn và đất phèn là các loại đất giàu lưu huỳnh. Trong đất, lưu huỳnh
có ở cả 2 dạng hữu cơ và vô cơ. Trong khi lưu huỳnh vô cơ đóng vai trò rất quan trọng
do phần lớn lưu huỳnh được cây trồng hút đều ở dạng SO
4
2-
, thì lưu huỳnh ở dạng hữu
cơ lại có ý nghĩa khi chúng được giũ lại trong đất dưới dạng chất dự trữ cho dinh dưỡng của
cây về sau.
Vì lưu huỳnh là một bộ phận không thể thiếu của chất hữu cơ, vì vậy lưu huỳnh
thường có nhiều trong đất có thành phần cơ giới nặng hơn là trong các loại đất có thành
phần cơ giới nhẹ như đất cát. Nhìn chung, đất giàu chất hữu cơ thường chứa nhiều lưu
huỳnh ở dạng tổng số và hữu cơ hơn là đất nghèo chất hữu cơ.
2.2.2. Dạng lưu huỳnh trong đất
Hút trực tiếp
Mưa SO
2

Chất thải
Khí quyển
Ngư

i và gia súc

Nhà máy

Cây tr

không bị nhiễm mặn là lưu huỳnh ở dạng hữu cơ.
Lưu huỳnh hữu cơ trong đất được chí làm 2 nhóm chính:
+ Lưu huỳnh gắn với các liên kết có cácbon như các axit amin
+ Lưu huỳnh không gắn với các liên kết có cácbon như các este sulphat – phenolic
sulphat và sulphat polysaccarit. Các hợp chất này có thể bị khử thành H
2
S bởi axit
hydriodic (HI) và có thể xác định lượng các este sulphat bằng phương pháp này.
Lưu huỳnh hữu cơ trong đất chiếm khoảng 93 % lượng lưu huỳnh tổng số trong đất.
 Lưu huỳnh vô cơ
Trong hầu hết các loại đất, lưu huỳnh vô cơ trong đất chủ yếu tồn tại dưới dạng
muối sulphat của các cation kiềm, kiềm thổ hoặc của các nguyên tố vi lượng như Cu,
Zn, Mn và Fe.
Lưu huỳnh vô cơ trong đất được chia làm 2 loại:
+ Lưu huỳnh hòa tan
Hàm lượng lưu huỳnh hòa tan trong dung dịch đất biến động rất lớn và phụ
thuộc vào một số yếu tố sau đây:
* Điều kiện phong hóa, cụ thể là nhiệt độ bởi vì đây là yếu tố quyết định cường độ
khoáng hóa các hợp chất hữu cơ.
* Lượng mưa: lượng mưa lớn có thể đẩy nhanh quá trình rửa trôi lưu huỳnh.
* Liên kết giữa lưu huỳnh với các cation trong đất. Thường thì các muối của lưu
huỳnh với các cation hóa trị một rất dễ bị rửa trôi và mất đi.
70

* Lượng nước trong đất: lượng nước trong đất ảnh hưởng đến hàm lượng lưu
huỳnh hòa tan qua 2 con đường. (i) lưu huỳnh hòa tan trong đất nhìn chung sẽ giảm khi
lượng nước trong đất tăng (do rửa trôi). (ii) khi đất khô đi do ảnh hưởng của quá trình
bốc hơi nước, các muối sulphat từ các tầng dưới sẽ leo lên tầng đất mặt theo mao quản
cùng với nước và làm tăng hàm lượng các muối sulphat trên tầng đất mặt.
* Lượng phân bón có chứa lưu huỳnh được bón vào đất.

71

Bảng 12. Các loại phân lưu huỳnh
Loại phân Công thức hóa học S (%)
Phân lưu huỳnh
Lưu huỳnh phân tử S 99,6
Agric - S S 90,0
Gypsum CaSO
4
.2H
2
O 18,6
Gypsum thương mại CaSO
4
.2H
2
O 13 - 14
Pyrit FeS
2
53,5
Phân đạm

+
CaSO
4
.2H
2
O 13,9
Supe lân kép Ca(H
2
PO
4
)
2
1,5
Supe lân đơn amôn hóa 14,0
Supe lân kép amôn hóa 1,4
Phân kali
Kali sulphat K
2
SO
4
17,6
Kalimag K
2
SO
4
+ MgSO
4
22,0
Các loại phân khác
Sulphat đồng CuSO

Khi sử dụng phân lưu huỳnh cần chú ý đến các chất dinh dưỡng khác trong phân
và tính toán lượng bón cân đối với các chất khác trong thành phần của phân đó.
Phân lưu huỳnh hoặc các loại phân có chứa lưu huỳnh thích hợp để bón cho các
loại cây có nhu cầu lưu huỳnh cao như cà phê, cây họ đậu, cây họ cải, bông, mía, dừa.
72

Cần bón phân lưu huỳnh hay phân có chứa lưu huỳnh với hàm lượng cao trên
các loại đất nghèo lưu huỳnh như đất nâu đỏ, nâu vàng, đất xám, đất cát.

Bài 2. Phân vi lượng
1. Phân Đồng
1.1. Vai trò của đồng đối với cây trồng
 Đồng là thành phần của men cytochrome oxydase và thành phần của nhiều
enzim - ascorbic, axit axidase, phenolase, lactase.
 Có tác dụng xúc tiến quá trình hình thành vitamin A trong cây
1.2. Các loại phân đồng
1.2.1. Tính chất
Bảng 13. Hàm lượng dinh dưỡng của một số loại phân đồng

Loại phân Công thức Cu (%) Lượng bón (kg/ha)
Bón rải Theo hàng
Đồng sulphat CuSO
4
. 5H
2
O 25 3 - 6 1,4 – 4,5
CuSO
4
. H
2

- Đối với cây ăn quả, thời điểm phun tốt nhất là vào mùa xuân.
2. Phân kẽm
2.1. Vai trò của kẽm đối với cây trồng
 Có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp sinh học của axit indol acetic.
 Là thành phần thiết yếu của một số men metallo – enzimes – cacbonic,
anhydrase, axohol dehydrogenase.
 Đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp axit nucleic và protein.
 Tăng cường khả năng sử dụng đạm và lân trong cây.
2.2. Các loại phân kẽm
2.2.1. Tính chất
Phần lớn các loại phân kẽm đều hòa tan trong nước.
Cấu trúc: tinh thể, dạng hạt hoặc dạng viên
Bảng 14. Hàm lượng dinh dưỡng trong một số loại phân kẽm
Kẽm amôn phốtphat Zn (NH
4
)PO
4
37
Sphelarite ZnS 60
Bụi kẽm 99,8
Nguồn kẽm phức
Phức kẽm tổng hợp Na2 - ZnEDTA 14
Na - ZnHEDTA 8
Na - ZnNTA 13
Phức kẽm tự nhiên
Zn - lignin
sulphonate 5
Zn - Polyflavonoid 10
74

- Kẽm nếu sử dụng để bón lót thì nên bón vào rải trên bề mặt sau khi làm đất lần
cuối hoặc bón lót bên cạnh hạt giống.
- Có thể bón theo hàng, theo hốc
- Có thể sử dụng để sản xuất phân hỗn hợp NPK.
- Lượng phân kẽm thường sử dụng để bón vào đất dao động từ 5 – 20 kg
ZnO/ha tùy theo loại cây và kết cấu đất.

3. Phân Molipden
3.1. Vai trò của molipden đối với cây trồng
 Xúc tiến quá trình cố định đạm và sử dụng đạm của cây
 Là thành phần của men khử nitrat và men nitrogenase
 Là nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho vi khuẩn cố định đạm cộng sinh.
3.2. Các loại phân phân Molipden

- Thời kỳ phun: đối với cây họ đậu nên phun trước lúc ra hoa.
- Trộn với hạt giống: hòa tan phân trong nước và trộn với liều lượng 50 – 100 g Mo
- Có thể hòa tan phân vào nước và phun vào hàng, hốc khi gieo hạt hoặc tưới cho cây
khi cây đã mọc.

4. Phân Bo
4.1. Vai trò của Bo đối với cây trồng
75

 Bo có ảnh hưởng đến hoạt động của các enzim
 Có khả năng tạo phức với các hợp chất polyhydroxy khác nhau.
 Tăng khả năng thấm ở màng tế bào, làm cho việc vận chuyển hydrat cacbon được
dễ dàng.
 Có ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp lignin
4.2. Các loại phân Bo
4.2.1. Tính chất
Bảng 16. Hàm lượng dinh dưỡng trong một số loại phân Bo

Loại phân Công thức B (%)
Borax Na
2
B
4
O
7
.10 H
2
O 11
Natri
tetraborat Na

7
. 5 H
2
O + Na
2
B
10
O
16
. 10
H
2
O 20
Borit axit H
3
BO
4
17
Colemantit Ca
2
B
6
O
11
.5 H
2
O 10
Nguồn. Nguyễn Xuân Trường và cộng sự, 2000
4.2.2. Sử dụng
- Có thể bón lót, rải vào đất hoặc bón theo hàng, theo hốc hoặc trộn với hạt giống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status