MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, SINH THÁI, HÌNH THÁI CỦA ẤU TRÙNG SÁN LÁ PHỔI potx - Pdf 20

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, SINH THÁI, HÌNH THÁI CỦA ẤU
TRÙNG SÁN LÁ PHỔI

TÓM TẮT
Mục tiêu: (1). Xác định mức độ nhiễm và phân bố nang ấu trùng trong
trung gian truyền bệnh tại các điểm nghiên cứu. (2). Quan sát và đo kích thước
nang ấu trùng, ấu trùng thoát vỏ, hướng tới định loại SLP.(3). Đánh giá kết quả
gây nhiễm SLP trên động vật thực nghiệm.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang và gây nhiễm thực nghiệm.
Kết quả và kết luận:Cua suối xã Lương Sơn, tỉnh Lào Cai nhiễm ấu trùng
SLP tỷ lệ 80%; cua suối 4 điểm còn lại không nhiễm ấu trùng SLP. Mật độ trung
bình ấu trùng SLP/ 1 con cua xã Lương Sơn, Lào Cai rất cao (131,2/ cua). Trong
số cua nhiễm, con nhiều nhất mang 1005 ấu trùng, con ít nhất mang 2 ấu trùng.
Kết quả gây nhiễm SLP theo phương pháp tiêm màng bụng, 80% chuột và 100%
chó nhiễm bệnh. SLP thu hồi được không chỉ ký sinh ở phổi mà còn ở các cơ quan
khác như: gan, lồng ngực, cơ ngực, cơ hoành, khoang bụng Kích thước nang ấu
trùng nhỏ (0,26 x 0,24 mm), quan sát ấu trùng thoát nang thấy kích thước hấp
khẩu bụng = 1/2 hấp khẩu miệng. Qua quan sát, đo kích thước ấu trùng, hấp khẩu
ấu trùng thoát vỏ và sán trưởng thành, sơ bộ kết luận SLP xã Lương Sơn, Lào Cai
thuộc loài Paragonimus heterotremus.
ABSTRACT
Objective: (1) to indentify the prevelence rate of the lung fluke larva
(Metacercaria) in crabs and distribution of Metacercaria in the intermediate host at
settings. (2)To observe and measure a larva and a pupa in order to identify
taxonomic name of the lung fluke (Paragonimus). (3)To assess the result the
infestation in experimental animals.
Methods: A cross-sectional study and experimental animals.
Result and conclusion:: The prevalence rate of Metacercaria was 80% in
stream crabs in Luong son Commune- Bao Yen District- Lao Cai Province. In 4
remaining setting we could not find any Metacercaria in the stream crabs. The
average density of Metacercaria in a stream crab was 131.2/ crab in Luong Son

những chỉ ở vùng Tây Bắc mà vươn tới các tỉnh vùng Đông Bắc. Đặc biệt là các
tỉnh biên giới giáp Trung Quốc như: Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc cạn Bởi
lẽ tại Trung Quốc, tỉnh Vân Nam giáp tỉnh Lào Cai của Việt Nam, tỉnh Quảng Tây
liền kề với tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn là những vùng lưu hành nặng dịch bệnh
SLP. Đề tài nghiên cứu nhằm đáp ứng 3 mục tiêu sau:
1. Xác định tỷ lệ nhiễm và phân bố nang ấu trùng sán lá phổi trong trung
gian truyền bệnh (cua suối) tại các điểm nghiên cứu.
2. Quan sát, phân tích, đo các chỉ số cần thiết của nang ấu trùng, ấu trùng
thoát vỏ, sán trưởng thành để định loại sán lá phổi.
3. Đánh giá kết quả gây nhiễm sán lá phổi trên động vật thực nghiệm.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Trung gian truyền bệnh sán lá phổi (cua suối): mỗi điểm nghiên cứu là
245 con cua suối, cua khoẻ đầy đủ chân, càng
- Nang ấu trùng sán lá phổi: 3936 nang ấu trùng sán lá phổi, thu thập từ cua
suối tại các điểm nghiên cứu.
- Chuột thực nghiệm để gây nhiễm: 10 con (chuột bạch nuôi tại phòng thí
nghiệm)
- Chó thực nghiệm để gây nhiễm: 2 con (chó nhà nuôi tại phòng thí nghiệm,
không thả rông).
Địa điểm nghiên cứu
5 địa điểm thuộc 4 tỉnh miền núi phía bắc biên giới giáp Trung Quốc.
- Lào Cai là tỉnh giáp Vân Nam Trung Quốc, có sông Hồng Hà bắt nguồn
từ Vân Nam. Vân Nam là vùng có dịch lưu hành nặng sán lá phổi.
- Cao Bằng và Lạng Sơn là 2 tỉnh biên giới nối liền với địa phận tỉnh Quảng
Tây Trung Quốc, nơi có nhiều ổ dịch sán lá phổi lưu hành.
- Bắc Cạn tuy không liền kề với Trung Quốc nhưng rất gần với Cao Bằng
nên chúng tôi cũng chọn làm điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành từ tháng 1/2005 đến tháng 12/2006

Kỹ thuật thu thập số liệu.
Xét nghiệm cua tìm nang ấu trùng theo kỹ thuật thường qui của Bộ Y tế
Trung Quốc: đem từng bộ phận của cua giã nhỏ, lọc qua lưới sắt xuống cốc hình
phễu, để lắng tự nhiên. Lấy phần lắng cặn soi tìm nang ấu trùng sán lá phổi.
Quan sát, đo kích thước nang ấu trùng, ấu trùng thoát vỏ, sán trưởng thành
bằng kính hiển vi có gắn thước đo:
- Đo kích thước nang ấu trùng sán lá phổi từ vỏ ngoài.
- Đo kích thước nang ấu trùng sán lá phổi từ vỏ trong.
- Đo chỗ dầy lên của vỏ trong
- Quan sát và đo kích thước hấp khẩu bụng và hấp khẩu miệng của ấu trùng
thoát vỏ giúp cho việc định loại.
- Gây nhiễm nang ấu trùng trên chuột và chó thực nghiệm: Dùng kim to
tiêm thẳng nang ấu trùng vào khoang bụng của chuột và chó. Theo dõi tình trạng
nhiễm bệnh của chuột và chó. Sau 6 tháng mổ chuột và chó đánh giá kết quả gây
nhiễm và thu hồi sán lá phổi trưởng thành.
- Nhận xét vị trí ký sinh của sán non và sán trưởng thành trong các tạng của
động vật thực nghiệm.
- Quan sát SLP trưởng thành: quan sát hấp khẩu miệng, hấp khẩu bụng,
buồng trứng, tinh hoàn
- Định loại sán lá phổi dựa vào hình thái.
Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu nghiên cứu theo phương pháp thống kê y học và trên phần
mềm tin học ứng dụng trong nghiên cứu Y sinh học SPSS.
KẾT QUẢ
Kết quả xét nghiệm trung gian truyền bệnh (cua suối) tìm nang ấu
trùng sán lá phổi
Bảng 1. Kết quả xét nghiệm cua suối 5 xã.
Đi
ểm
N/C

cua nhi
ễm
ấu trùng
196 0 0 0 0
T
ỷ lệ
%
80 0 0 0 0
Nhận xét: tại 5 điểm nghiên cứu thuộc 4 tỉnh thấy: cua suối xã Lương Sơn,
tỉnh Lào Cai nhiễm ấu trùng SLP. Cua suối 4 địa điểm còn lại không có ấu trùng
sán lá phổi.
Bảng 2. Mật độ nang ấu trùng trong trung gian truyền bệnh (cua suối)
S

cua xét
nghiệm
Số
ấu trùng
Mật
đ
ộ trung
bình/cua
Số

ợng ấu
trùng
nhiều
nhất/cua
S


1
Chân
và càng
1617

41,08

2 Cơ
ngực
1391

35,34

3 Nội
tạng
928 23,57

T
ổng
cộng
3936

99,99

Nhận xét: ấu trùng ở bộ phận chân và càng là 1617 (chiếm 41,08%), phần
cơ ngực 1391 (chiếm 35,34%) và nội tạng là 928 (chiếm 23,57%).
Bảng 4. Kết quả đo kích thước nang ấu trùng sán lá phổi
Kích
thước
Kích

(mm)

0,26
x 0,24
0,21
x 0,18
0,002

0,006

0,008

Nhận xét: Kích thước trung bình của nang ấu trùng đo từ vỏ ngoài là (0,26
mm x 0,24 mm), Kích thước trung bình của nang ấu trùng đo từ vỏ trong là (0,21
mm x 0,18 mm), độ dầy vỏ ngoài là 0,002 mm, độ dầy vỏ trong là 0,006 mm và độ
dầy chỗ dầy tăng lên là 0,008 mm.
Kết quả gây nhiễm nang ấu trùng sán lá phổi trên động vật thực
nghiệm:
Bảng 5. Tỷ lệ chuột gây nhiễm mắc bệnh
Số
chuột
Số
nang
ấu
trùng
Số
chuột
nhiễm
Tỷ
lệ (%)

ngực
P
hổi
S
L
0 6

0

1
2
0 0

0

0

%
0 3
3,3
0

6
6,7
0 0

0

0


g bụng
Ga
n
Phổ
i
Lồn
g ngực
C
ơ hoành
C
ơ ngực
S
ố SLP
0 0 58 0 0 0
T
ỷ lệ%
0 0 100

0 0 0
Nhận xét: ở con chó gây nhiễm thứ nhất 100% sán lá phổi ký sinh ở phổi.
Bảng 9. Phân bố sán lá phổi ở con chó thứ hai.
V
ị trí
Khoan
g bụng
Ga
n
Phổ
i
Lồn

Sìn Hồ tỉnh Lai Châu là 98,1%; Tại huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La là 88,9%.
Vương Văn Lâm và cs, điều tra tại huyện Kim Bình, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc
năm 2002 thấy tỷ lệ cua nhiễm nang ấu trùng là 83%.
Mật độ trung bình nang ấu trùng/ cua
Mật độ trung bình là 131,2 nang ấu trùng/ 1 con cua là rất cao. Các tác giả
Vương Văn Lâm và cs, nghiên cứu tại huyện Kim Bình, tỉnh Vân Nam, Trung
Quốc thấy mật độ trung bình chỉ 6,4 nang ấu trùng/ 1 con cua. Sự khác biệt này có
thể là do sự khác nhau về chủng loại SLP hoặc cua mang mầm bệnh. Mật độ nang
ấu trùng SLP / 1 con cua đá ở xã Lương Sơn rất cao như vậy là yếu tố nguy cơ cao
dễ gây thành các ổ dịch SLP.
Phân bố nang ấu trùng trong cua
Qua kết quả xét nghiệm từng bộ phận của cua chúng tôi thấy: ở bộ phận chân
và càng có nhiều ấu trùng nhất (41,08%), đứng tứ hai là bộ phận cơ ngực (35,34%)
và phần nội tạng có ít ấu trùng nhất (23,57%). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi
khác với số liệu của các tác giả Vương Văn Lâm và cs, bộ phận cơ ngực có nhiều
nang ấu trùng nhất (52,6%), Sau đó là bộ phận chân và càng (45,0%) và thấp hơn cả
là phần nội tạng ( 2%). Sự khác biệt này có thể do 2 khả năng: một là khác nhau về
chủng loại, SLP mà các tác giả phát hiện tại Kim Bình, Vân Nam, Trung Quốc là
chủng P.skrjabini, còn SLP chúng tôi phát hiện ở xã Lương Sơn, tỉnh Lào Cai của
Việt Nam là chủng P. heterotremus. Hai là số liệu nghiên cứu của chúng tôi chưa
nhiều nên chưa thật sự đại diện, đòi hỏi chúng tôi cần tiếp tục nghiên cứu trên cả
diện rộng lẫn bề sâu.
Số lượng nang ấu trùng ở chân và càng, cơ ngực nhiều hơn phần nội tạng
càng chứng tỏ người ăn cua nướng sẽ rất dễ nhiễm bệnh sán lá phổi. Bởi vì trong
cua nướng vàng vỏ tỷ lệ ấu trùng còn sống (65%), trong cua nướng cháy vỏ, tỷ lệ
ấu trùng còn sống (23,3%), Nguyễn Văn Đề và cộng sự, 2004.
Quan sát và đo kích thước nang ấu trùng, ấu trùng thoát vỏ, sán
trưởng thành.
Nang ấu trùng thu được từ cua suối xã Lương Sơn, tỉnh Lào Cai có kích
thước nhỏ (0,26 mm x 0,24 mm) so với P. skrjabini (0,43mm x 0,41mm).

thực nghiệm bị nhiễm bệnh cao hơn.
Ở con chó thứ nhất thu hồi được 58 sán trưởng thành tại phổi, ngoài ra
không thấy SLP ở các cơ quan khác. Chứng tỏ ở con chó thứ nhất, quá trình di cư
của SLP trong cơ thể đơn giản, không có hiện tượng sán lạc chỗ.
Nhưng ở con chó thứ hai, cùng ngày gây nhiễm, mổ thu hồi cùng thời điểm
thấy SLP trưởng thành phân bố ở nhiều cơ quan khác nhau. Nhiều nhất ở lồng
ngực (68,9%), ở cơ ngực (15,9%), ở phổi (9,2%), ở khoang bụng (4,2%) và ít hơn
cả là ở cơ hoành (1,6%). Chứng tỏ ngoài tạng phổi ra SLP còn có thể tự động di
chuyển từ phổi và nơi đang sống tới vị trí khác, gọi là hiện tượng lạc chỗ,
(Yokogawa và cộng sự, 1960; Harinasuta và Bunnag, 1989; Choi, 1990). Điều đó
có nghĩa là khi con người hay súc vật thích hợp (vật chủ chính) ăn phải tôm, cua
có nang ấu trùng SLP chưa được nấu chín, ấu trùng sán vào dạ dày và ruột, xuyên
qua thành ống tiêu hoá vào ổ bụng rồi từng đôi một xuyên qua cơ hoành và màng
phổi, vào phế quản phổi để làm tổ kí sinh ở đó. Tuy nhiên trong quá trình di cư
trong cơ thể phức tạp sán lá phổi có thể lạc chỗ, cư trú ở màng phổi, màng treo
ruột, đi vào gan hoặc các cơ quan khác.
KẾT LUẬN
1. 80% cua suối ( trung gian truyền bệnh sán lá phổi ) ở xã Lương Sơn, tỉnh
Lào cai nhiễm ấu trùng sán lá phổi. Mật độ trung bình 131,2 nang ấu trùng/1 con
cua. Nang ấu trùng tập trung nhiều nhất là ở bộ phận chân và càng (41,08%), sau đó
là cơ ngực (35,34%) và phần nội tạng có ít hơn cả (23,57%). Cua suối 4 điểm còn lạ
không mang mầm bệnh sán lá phổi.
2. Nang ấu trùng có kích thước nhỏ (0,26 x 0,24 mm), quan sát nang sát ấu
trùng thoát vỏ, sán trưởng thành thấy hấp khẩu bụng nhỏ hơn hấp khẩu miệng (tỷ
lệ hấp khẩu bụng/hấp khẩu miệng = 1/2). Sơ bộ định loại sán lá phổi xã Lương
Sơn, Lào Cai là loài P. heterotremus.
3. Động vật được gây nhiễm ấu trùng sán lá phổi theo phương pháp tiêm
màng bụng, chuột mắc bệnh 80%, chó nhiễm bệnh 100%. Sán lá phổi trưởng
thành chủ yếu ký sinh ở phổi ngoài ra còn ở một số cơ quan khác của động vật
thực nghiệm như gan, lồng ngực, cơ ngực, cơ hoành và khoang bụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status