Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành vận tải biển trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng ngày càng phát
triển mạnh cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Trong thời kỳ công nghiệp
hóa-hiện đại hóa đất nước chúng ta đang từng bước đầu tư, đẩy mạnh những ngành
kinh tế có tiềm năng cao. Ngành vận tải là một trong những ngành được có nhiều tiềm
năng khai thác nhất vì nước ta có đường bờ biển dài dọc theo đất nước. Do đó, việc
đầu tư vào việc mua sắm tàu vận chuyển là rất quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên, một
con tàu có giá trị rất lớn nên các nhà đầu tư cần có sự nghiên cứu tính toán, đưa ra
phương án đầu tư hợp lý trước khi quyết định mua tàu.
Để vận dụng kiến thức lý luận môn học Quản trị dự án đầu tư vào việc lập một
dự án khả thi, em được giao đề tài: Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư
tàu vận chuyển gạo tuyến HẢI PHÒNG - MALAYSIA. Thời kỳ phân tích 10 năm.
Nội dung cơ bản sẽ được giải quyết là việc phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa
ra, thiết lập dự án đầu tư, lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu tài chính. Dựa trên những
thông số phân tích ta có thể tiến hành lựa chọn dự án khả thi và tiến hành phân tích các
chỉ tiêu tài chính của dự án được chọn.
Em xin trình bày những nội dung chính như sau:
- Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư tàu vận chuyển gạo tuyến Hải Phòng –
Malaisia
- Chương 2: Lập phương án sản xuất kinh doanh
- Chương 3: Phân tích tính khả thi về tài chính của dự án.
- Chương 4: Phân tích hiệu quả kinh tế xa hội của dự án
Do kiến thức còn hạn chế, thực tế chưa có chắc chắn bài làm của em còn có nhiều
hạn chế mong quý thầy cô thông cảm !
SV PHẠM THI KIM NGÂN- QKT 47ĐH1 1
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1. KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ
Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
- Khái niệm dự án đầu tư theo luật đầu tư: Là tập hợp các đề xuất trung và dài hạn để
tiến hành các hoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể trong một thời gian xác định
1.1.4. ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Một dự án kinh doanh không chỉ đơn thuần là một ý tưởng mà nó hoàn toàn thể hiện
tính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định. Dự án kinh doanh
không phải là những nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà nó phải cấu trúc lên một
thực thể mới mà thực thể mới này trước đây chưa có hoặc không sao chép một cách
nguyên bản những cái đã có. Dự án khác với dự báo ở chỗ người làm công tác dự báo
không có ý định can thiệp vào các biến cố xảy ra. Khi đó đối với dự án dòi hỏi phải có
sự tác động tích cực của các bên tham gia. Dự án được xây dựng trên cơ sở dự báo
khoa học. Hoạt động của dự án là những hoạt động trong tương lai mà theo thời gian
có nhiều yếu tố xảy ra không xét đến hoặc xét đến không đầy đủ và vì vậy tất cả các
dự án đều ở trạng thái không ổn định và đều có thể gặp rủi ro
1.1.5.VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước đóng góp vào tổng sản
phẩm xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế
- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mới thu hút được
nhiều lao động sẽ làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.
- Là công cụ để thực hịên mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án đến quá
trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực
- Có tác dụng tích cực đến môi trường. tạo ra môi trường kinh tế năng động, đẩy mạnh
giao lưu kinh tế giữa các vùng, địa phương
- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hình thành, củng cố,
nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
SV PHẠM THI KIM NGÂN- QKT 47ĐH1 3
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
1.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TÀU VẬN CHUYỂN GẠO TUYẾN HẢI PHÒNG- MALAYSIA
1.2.1. Đặc điểm bến cảng
a, Cảng Hải Phòng :
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
Loại kho/bãi Số
lượng
Diện tích Ghi chú
- Kho CFS
2 6.498
Phục vụ khai
thác hàng lẻ
Container
- Kho hàng bách hoá
10 30.052 Các loại hàng hoá
- Bãi Container
3 343.565
- Bãi hàng bách hoá
20 141.455
b, Cảng KLANG_Malaisia
- Cảng nằm ở 3
0
00’ N và kinh độ 24
0
00’ E.
Cảng Klang là cổng chính vào Malaysia. Trước đây được biết đến như cảng
Swettenham, nó cũng là cảng lớn nhất và sầm uất nhất của Malaysia.Cảng này có kết
nối thương mại với hơn 120 quốc gia và các giao dịch với hơn 500 cảng trên thế giới.
Vị trí lý tưởng của nó làm cho nó là cảng đầu tiên của cuộc gọi cho tàu vào chân
eastbound và cảng cuối cùng của cuộc gọi trên chân về phía tây của vùng Viễn Đông-
Châu Âu đường bay thương mại.
Cảng gom hai cang chính là Bắc cảng và Nam cảng với 9 cầu tàu, mỗi cầu dài 500 m
và 6 cầu với tổng chiều dài 9.678 m. Độ sâu cuả cảng từ 7,5 đến 14,0 mét cho phép tàu
đường bờ biển chung với Việt Nam nên việc vận chuyển hàng hóa rất thuận tiện. Các
doanh nghiệp xuất khẩu gạo là khách hàng của dự án:
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thực thực phẩm Hà Nội. Hàng năm công
ty ký kết các hợp đồng xuất khẩu gạo trên 100.000 tấn tới Malaysia.
- Công ty cổ phần Intimex Việt Nam. Tên viết tắt VIETNAM INTIMEX JOINT
STOCK CORPORATION. Đây là doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu gạo lớn nhất
Việt Nam với lượng gạo xuất khẩu theo các hợp đồng công ty đã ký kết năm 2008 là
1.120.000 tấn trong đó có 220.000 tấn xuất sang Malaysia
- Phục vụ cho chính nhu cầu vận chuyển gạo đi xuất khẩu của công ty. Hàng năm
công ty xuất khẩu khoảng 100.000 tấn gạo sang thị trường Malaysia và hiện nay vẫn
đang phải thuê tàu vận chuyển của Vosco.
Ngoài ra còn nhiều khách hàng nhỏ khác. Với nhu cầu vận chuyển lớn như vậy sẽ là
điều kiện hết sức thuận lợi cho dự án đầu tư tàu vận chuyển gạo tuyến Hải Phòng-
Malaysia thành công.
SV PHẠM THI KIM NGÂN- QKT 47ĐH1 6
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
1.3.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH
Cùng với xu thế phát triển mạnh mẽ của tất cả các ngành công nghiệp, ngành
vận tải biển cũng đang được quan tâm, chú trọng đầu tư không chỉ ở nước ta mà cả
trên thế giới. Nước ta hiện nay hàng năm sản xuất lượng lương thực lớn, nhu cầu xuất
khẩu mặt hàng này theo đó cũng tăng theo. Việc vận chuyển mặt hàng lương thực
bằng đường bộ hầu như chỉ thực hiện chủ yếu ở trong nước, còn việc xuất khẩu hàng
ra nước ngoài lại chủ yếu vận chuyển bằng đường biển. Hàng hóa vận chuyển bằng
đường biển đối với nước ta có thể nói là thuận lợi, bởi nước ta có đường bờ biển dài
dọc theo đất nước, chi phí cho việc vận chuyển theo hình thức này thấp hơn so với các
hình thức khác. Chính những thuận lợi trên đây giúp cho ngành vận tải đường biển của
nước ta có cơ hội phát triển trong hiện tại và tương lai nên việc đầu tư tàu vận chuyển
hàng hóa sẽ có tính khả thi cao.
Hiện tại nhu cầu vận chuyển đường biển đối với gạo xuất khẩu là rất lớn. các doanh
nghiệp vận tải trong nước cũng như nước ngoài đang khai thác thị trường này rất tốt
và cung ứng thích đáng, làm cho các hầm, buồng mát lạnh hay các nơi chứa hàng khác
thích hợp và an toàn để tiếp nhận, vận chuyển và bảo vệ hàng.
- Người chuyên chở làm phải tròn trách nhiệm thương vụ chuyên chở: bốc xếp,
chất xếp, chèn lót, gìn giữ trong quá trình vận chuyển hàng từ cảng gửi đến cảng đích (
Điều 2 và 3).
- Khi xảy ra tổn thất, người chuyên chở có quyền miễn trách nhiệm bồi thường
trong những trường hợp tổn thất do nguyên nhân cháy, thiên tai, tai nạn của biển, tiềm
tật của hàng hóa… bao gồm cả tổn thất do hành động sơ suất lỗi lầm của thuyền
trưởng, thuyền viên, hoa tiêu hay người giúp việc cho người chuyên chở trong việc
điều khiển và quản trị con tàu (Điều 4)
- Giới hạn số tiền bồi thường tổn thất bằng 10.000 FRF (tương đương với 666,67
SDR – đơn vị tiện tệ của quỹ tiền tệ quốc tế) cho 1 kiện ( một đơn vị chuyên chở) hoặc
là 30 FRF cho 1 kg hàng hóa cả bì tùy theo cách tính nào cao hơn
Các quy định về cảng biển Việt Nam được quy định trong bộ luật Hàng Hải Việt Nam
năm 2005
- Các quy định về cảng biển và cảng vụ: từ điều 59 đến điều 66
- Các quy định về bốc xếp hàng hoá tại cảng từ điều 67 đến điều 79. Cụ thể 1 số điều
khoản quan trọng:
Điều 67. Quy định về trách nhiệm của người vận chuyển về việc đưa hàng hoá tới
nơi bốc xếp.
Điều 68. Quy định về nơi bốc hàng
SV PHẠM THI KIM NGÂN- QKT 47ĐH1 8
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
Điều 73. Quy định về việc xếp hàng và nghĩa vụ của người vận chuyển về việc bốc
hàng; sắp xếp, chằng bộc và ngăn cách hàng hoá ở trên tầu.
- Các quy định về thực hiện vận chuyển hàng hoá điều 89. 90
- Các quy định về cước phí vận tải được quy định tại điều 98, 99,100
1.3.4. DỰ BÁO NHU CẦU VẬN CHUYỂN
1.3.4.1. TỔNG NHU CẦU
Theo số liệu thu thập được thì năm 2008, Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia khoảng
Mã số thuế : 0200035456
1.4.3. Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ
1.4.3.1. ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
Đóng mới tàu phục vụ vận chuyển gạo trên tuyến Hải Phòng- Malaysia.
Có 2 Phương án đầu tư là
- Phương án 1: Mua tàu Phương Đông để vận chuyển
- Phương án 2: Mua tàu Cánh Sóng để vận chuyển
1.4.3.2. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu
Phương Đông
Tàu
Cánh Sóng
1 Trọng tải toàn bộ tấn 12.000 7.500
2 Tốc độ khai thác km/giờ 21 22
3 Tiêu hao nhiên liệu chạy tấn/ngày chạy 19 17
4 Tiêu hao nhiên liệu đỗ tấn/ngày đỗ 1.9 1.8
5 Giá trị tàu tỷ VNĐ/chiếc 120 100
1.4.3.3. PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ
Phương thức đầu tư: Đặt đóng mới tàu hàng theo phương thức khoán gọn cho nhà máy
đóng tàu. Nguồn vốn đầu tư là vốn tự có và vốn vay thương mại.
1.4.3.4. NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Nơi đóng mới: Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
1.4.3.5. THỜI GIAN THỰC HỆN ĐẦU TƯ
SV PHẠM THI KIM NGÂN- QKT 47ĐH1 10
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
Thời gian đóng mới không quá 6 tháng. Sau khi nhận bàn giao tàu đưa ngay vào khai
thác. Dự kiến đến 31/12/2009 dự án chính thức đi vào vận hành.
1.4.3.6. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1.Vốn cố định:
1. Vay ngân hàng Hàng Hải 10% vốn cố định, lãi suất 10% /năm trả đều trong 8
PHÒNG
KLANG
Trong đó:
L = 2.900 km
L : Khoảng cách vận chuyển
Hướng vận chuyển
HẢI PHÒNG, KLANG: Cảng vận chuyển
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
2.2. DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU VÀ KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU
2.2.1 KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU
Thời gian chuyến đi của tàu:
t
ch
= t
c
+ t
d
; ngày/chuyến
Trong đó:
t
ch
: thời gian chuyến đi 1 chuyến; ngày/chuyến
t
c
: tổng thời gian chạy 1 chuyến; ngày/chuyến
t
d
: tổng thời gian đỗ 1 chuyến; ngày/chuyến
t
c
Tàu chạy không
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
t
d
= 10 ngày/chuyến
Vậy: t
ch
= 10 + 11.508 = 21.508 ngày/chuyến
Tương tự tính cho tàu Cánh Sóng. Kết quả ghi ở bảng số 1:
Bảng số 1: Bảng tổng hợp kết quả tính toán thời gian chuyến đi
ST
T
Chỉ tiêu
Ký
hiệu
Đơn vị tính
Tàu
Phương Đông
Tàu
Cánh Sóng
1 Khoảng cách vận chuyển L km 2.900 2.900
2 Tốc độ khai thác v
kt
km/ngày 504 528
3 Thời gian khai thác Ngày/năm 330 330
4 Tổng thời gian tàu chạy
c
t
Ngày/chuyến 11.508 10,985
5 Tổng thời gian tàu đỗ
; tấn/chuyến
Trong đó:
D
tb
: trọng tải toàn bộ của tàu; tấn/chuyến
α
tb
: hệ số lợi dụng trọng tải thực chở. Phụ thuộc vào tuổi tàu, tình trạng thiết bị của tàu
và lượng dự trữ trên tàu mà 0,8 <= α
tb
<= 0,95.
n
ch
=
ch
kt
t
t
; chuyến/năm
Trong đó:
t
kt
: tổng thời gian khai thác; ngày/năm
Ví dụ tính cho tàu Phương Đông
SV PHẠM THI KIM NGÂN- QKT 47ĐH1 14
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
Theo số liệu ban đầu:
D
tb
= 12.000 tấn/chuyến
2 Thời gian chuyến đi ngày/chuyến 21,508 19.985
3 Trọng tải toàn bộ tàu tấn/chuyến 12.000 7.500
4 Hệ số lợi dụng 0,9 0,95
5
Khả năng vận chuyển trong 1
chuyến
tấn/chuyến 10.800 7.125
6 Số chuyến vận chuyển trong năm chuyến/năm 15 17
7 Khả năng vận chuyển trong năm đ/năm 162.000 121.125
2.2.2. TÍNH NHU CẦU TÀU
Số tàu cần thiết để vận chuyển hết nhu cầu vận chuyển trong năm được tính bởi công
thức:
n
t
=
n
t
Q
Q
; chiếc
SV PHẠM THI KIM NGÂN- QKT 47ĐH1 15
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
Trong đó:
n
t
: nhu cầu về số lượng tàu ; chiếc
Q
t
: nhu cầu vận chuyển trong năm;tấn/năm
Tính cho tàu Phương Đông:
SV PHẠM THI KIM NGÂN- QKT 47ĐH1 16
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
Chi phí mua mới tàu= giá trị1 tàu* số tàu cần mua.
+ Chi phí ban đầu: trong dự án này chi phí ban đầu chỉ gồm chi phí lập dự
án. Thực chất chi phí lập dự án là rất nhỏ không đáng kể so với chi phí đầu tư mua mới
tàu. Vì vậy để thuận lợi cho việc tính toán ta bỏ qua chi phí này.
- VLĐ:là vốn lưu động của doanh nghiệp cho chu kỳ vận hành đầu tiên. Dựa vào
các dự án đầu tư mua tàu trên tuyến Hải Phòng- Malaysia đã có từ trước, ta có vốn lưu
động cần cho 1 tàu là 5 tỷ đồng
- Vốn dự phòng: Không lập vốn dự phòng cho dự án. Hay vốn dự phòng = 0
- Tính toán vốn đầu tư
Tính cho phương án 1:
I
0
= 2*120+2*5 = 250 tỷ đồng
Tính cho phương án 2:
I
0
= 3 * 100 + 3* 5 = 315 tỷ đồng
2.4. TÍNH DOANH THU HÀNG NĂM (D
n
)
Doanh thu được tính bởi công thức:
D
n
= n * Q
n
* f ; tỷ đồng/năm
Tính cho phương án 1:
Theo tính toán ở phần 2.2: Q
t
: nguyên giá của tàu; tỷ đồng
K
cl
: giá trị còn lại của tàu; tỷ đồng
n: thời kỳ phân tích; năm
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
Theo số liệu ban đầu:
K
t
= 120 tỷ đồng
n = 10 năm
Ở đây ta lấy: K
cl
= 60 tỷ đồng
R
khcb
=
120 60
10
−
= 6 tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho tàu Cánh Sóng. Kết quả được ghi ở bảng 4.
Bảng 4: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí khấu hao.
SV PHẠM THI KIM NGÂN- QKT 47ĐH1 18
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu Phương
Đông
Tàu Cánh
Sóng
= 0,07 * 100 = 7,0 tỷ đồng/năm
3. Chi phí sửa chữa thường xuyên (R
tx
)
Sửa chữa thường xuyên nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở tình trạng bình
thường để đảm bảo kinh doanh được. Sửa chữa thường xuyên được lập đi lập lại và
tiến hành hàng năm. Chi phí sửa chữa thường xuyên trong năm khai thác được lập theo
dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trị thực tế.
R
tx
= K
tx
* K
t
; tỷ đồng/năm
Trong đó: K
tx
: hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên. Hệ số này phụ thuộc vào từng
tàu và dự tính chi phí sửa chữa năm kế hoạch. Chủ đầu tư lấy: K
tx
= 0,02.
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
R
tx
= 0,02 * 120 = 2,4 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu Cánh Sóng:
R
tx
= 0,02 * 100= 2,0 tỷ đồng/năm
4. Chi phí vật rẻ mau hỏng (R
)
Là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiểm về việc mua bảo hiểm cho con
tàu của mình để trong quá trình khai thác nếu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo
hiểm sẽ bồi thường.
Phí bảo hiểm tàu Cánh Sóngiển phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm mà
chủ tàu mua, phụ thuộc vào giá trị con tàu, tuổi tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng
kỹ thuật của tàu.
Hiện nay chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm: bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách
nhiệm dân sự của chủ tàu. Do đó ở đây ta tính 2 loại bảo hiểm đó.
R
bh
= R
tt
+ R
tnds
= k
tt
* K
bh
+ k
tnds
* GRT ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
R
tt
: phí bảo hiểm thân tàu; tỷ đồng/năm
R
tnds
: phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu; tỷ đồng/năm
k
Đơn giá tính đến bảo hiểm
trách nhiệm dân sự
đồng/RT 60.000 60.000
2 Giá trị bảo hiểm tỷ đồng 120 100
3 Số tấn đăng ký toàn bộ RT 10.800 7.125
4 Chi phí bảo hiểm tàu tỷ đồng/năm 3,648 2,928
6. Chi phí lương (R
l
)
Chi phí lương của tàu trong chuyến di được tính theo định biên thuyền viên .:
+ Chi phí lương của tàu Phương Đông: Định biên thuyền viên của tau A là 20
thuyền viên. Theo các tàu cùng loại của doanh nghiệp cũng đang khai thác trên tuyến
Hải Phòng-Malaysia ta xác định được tiền lương trung bình 1 thuyền viên là 80 triệu
đồng/năm.
→
chi phí tiền lương R1=20*0,08=1,6 tỷ đông/năm
+ Chi phí lương của tàu Cánh Sóng: Định biên thuyền viên của tàu Cánh
Sóng là 16 thuyền viên với tiền lương trung bình 1 thuyền viên là 80 triệu đồng/năm.
→
chi phí tiền lương R2=16*0,08=1,28 tỷ đồng/năm
7. Chi phí quản lý (R
ql
)
Chi phí này gồm những chi phí có tính chất chung như: lương của bộ phận quản lý,
điện thoại, văn phòng phẩm, phí vệ sinh Chi phí này được phân bổ cho tàu và được
xác định bởi công thức:
R
ql
= k
ql
= n
tv
* M; tỷ đồng/năm
Trong đó:
n
tv
: định biên thuyên viên trên tàu; người
M: mức tiền ăn của thuyền viên; tỷ đồng/người-năm
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
M = 0,032; tỷ đồng/người-năm
n
tv
= 20 người
R
ta
= 20 * 0,032 = 0,64 tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho tàu Cánh Sóng. Kết quả được ghi ở bảng 6
Bảng 6: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí tiền ăn.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu
PhươngĐông
Tàu
Cánh Sóng
1 Địnhbiên thuyền viên người 20 16
2 Mức tiền ăn
tỷđồng/
người-năm
0,032 0,032
3 Chi phí tiền ăn tỷ đồng/năm 0,64 0,512
9. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (R
bhxh
)
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí khai thác, chi phí này phụ
thuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu và được tính theo công thức:
R
dn
= g
dn
*n
ch
*(q
c
*t
c
+ q
d
*t
d
); tỷ đồng/năm
Trong đó:
g
dn
: đơn giá nhiên liệu; tỷ đồng/tấn
q
c
: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy; tấn/ngày
q
d
: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ; tấn/ngày
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
Theo số liệu gía thu thập được
2 Số chuyến vận chuyển chuyến/năm 15 17
SV PHẠM THI KIM NGÂN- QKT 47ĐH1 23
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
3 Mức nhiên liệu 1 ngày chạy tấn/ngày 19 17
4 Mức nhiên liệu 1 ngày đỗ tấn/ngày 1,8 1,7
5 Tổng thời gian chạy 1 chuyến ngày/chuyến 11,508 10,985
6 Tổng thời gian đỗ 1 chuyến ngày/chuyến 10 9
7 Chi phí nhiên liệu tỷ đồng/năm 34.167 33.056
11. Chi phí bến cảng (R
cf
)
Đây là khoản chi phí phát sinh trong quá trình tàu cập cảng đỗ để bốc hàng và dỡ
hàng.
R
cf
= g
cf
* n
ch
; tỷ đồng/năm
Trong đó:
g
cf
: chi phí bến cảng trong 1 chuyến ; tỷ đồng/chuyến
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
Theo dữ kiện đầu vào: g
cf
= 40 triệu đồng/chuyến = 0,04 tỷ đồng/chuyến
R
cf
Tương tự tính cho tàu Cánh Sóng. Kết quả được ghi ở bảng 8.
Bảng 8: Bảng tổng hợp kết quả tính toán hoa hồng phí
Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu Phương Đông Tàu Cánh Sóng
Doanh thu trong 1 năm Tỷ đồng 92,34 69.041
Chi phí hoa hồng Tỷ đồng 1,847 1,381
13. Chi phí khác (R
k
)
Bao gồm thuế VAT, các khoản tiếp khách dịch vụ khác.
SV PHẠM THI KIM NGÂN- QKT 47ĐH1 24
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư
R
k
= R
l
* k
k
; tỷ đồng/năm
Trong đó:
k
k
: hệ số tính đến chi phí khác. Ở đây ta lấy k
k
= 2% = 0,02
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
R
k
= 0,02 * 1,6 = 0,032 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu Cánh Sóng:
R