Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
PHẦN 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN
VỊ THỰC TẬP
1.1 Tên , địa chỉ đơn vị thực tập :
a, Tên đơn vị thực tập
Tên công ty viết bằng tiếng Việt : Công ty Cổ phần thương mại và xuất nhập
khẩu Hà Thành .
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài : HA THANH IMPORT EXPORT
AND TRADING JOINT STOCK COMPANY .
Tên công ty viết tắt : HA THANH INMEXTRADICO
b, Địa chỉ trụ sở chính : Số 178 – Đường 5/1 – Quán Toan – Hồng Bàng – Hải
Phòng
Văn phòng đại diện : Số 51 – Lô 17 Mở rộng , Khu đô thị Ngã Năm sân bay
Cát Bi – Hải Phòng .
Điện thoại : 031.3748766 Fax : 031.3728103
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty :
Công ty Cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hà Thành là một doanh nghiệp
thương mại chuyên vận tải hành khách và hàng hóa , làm các dịch vụ xuất nhập
khẩu hàng hóa , đại lý ký gửi hàng hóa và bán buôn , bán lẻ xăng dầu , nhiên liệu
và các sản phẩm liên quan .
Với đội ngũ nhân viên và quản lý có kinh nghiệm , công ty là doanh nghiệp
thương mại và dịch vụ có uy tín , luôn nhận và hoàn thành tốt nhất những hợp
đồng của khách hàng .
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
1
Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
1.3 Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hà Thành – Số 178, đường
5/1, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng ban đầu là
Công ty TNHH thương mại và xuất nhập khầu Hà Thành được thành lập ngày 12
hóa
52299
8. Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa 82990
9. Đại lý ký gửi hàng hóa ( không bao gồm đại lý chứng
khoán , bảo hiểm )
46101
10. Bán buôn bán xăng dầu và các sản phẩm liên quan 46613
11. Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên
kinh doanh
47300
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
3
Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
PHẦN 2 : GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU VỀ
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ
THỰC TẬP
2.1 Bộ máy kế toán và mô hình tổ chức bộ máy kế toán :
a, Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty :
Tại Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hà Thành , mối quan hệ
giữa các phòng ban là mối quan hệ chặt chẽ trong một cơ chế chung , hạch toán
kinh tế độc lập , quản lý trên cơ sở phát huy mọi năng lực của nhân viên .
Là một đơn vị hạch toán kinh doanh tổng hợp nên cơ cấu quản lý của công ty là
cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng : đứng đầu là giám đốc dưới là
các phòng ban .
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
4
Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
Giám đốc
pháp tài chính khác nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty .
b, Mô hình bộ máy kế toán của Công ty :
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền Kế toán thuế Kế toán công Thủ quỹ
Lương nợ
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
6
Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
2.2 Chế độ và phương pháp kế toán của Công ty.
a, Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ để ghi sổ
Niên độ kế toán của công ty được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc
vào ngày 31 tháng 12 hàng năm .
Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán tuân thủ theo chế độ kế toán nhà nước ,
đó là sử dụng tiền Việt Nam ( VNĐ ) .
b, Phương pháp kế toán công ty áp dụng :
Công ty sử dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định theo thời gian sử dụng .
Và để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời và chính xác một cách
thường xuyên , liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh , công ty sử dụng
phương pháp kế toán kê khai thường xuyên , nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ .
c, Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu
Hà Thành :
Là một doanh nghiệp có qui mô trung bình , để phù hợp với yêu cầu quản lý và
trình độ cán bộ công nhân viên , đồng thời căn cứ vào chế độ kế toán của Nhà
nước , công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ đối với bộ phận kế
* Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm
các khoản sau:
- Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt
- Tiền gửi tại các ngân hàng, các tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước
gọi chung là tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển .
1.2 Nguyên tắc hạch toán .
a, Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng
nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại
vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng
tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy,
quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn
bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót.
Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí
thống nhất của Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp
dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và
ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại…
b, Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một
đơn vị giá là “ đồng Việt Nam” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ
phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán.
Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó.
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có
và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại
tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý
theo số lượng, giá trị, quy cách, phẩm chất, kích thước…
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
9
Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
2 Kế toán tiền mặt
2.1 Đặc điểm .
Công ty luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho việc chi
tiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của Công ty không bị gián đoạn.
Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi từng ngày. Vì là
công ty xuất nhập khẩu nên tiền mặt của Công ty tồn tại dưới dạng đồng nội tệ
lẫn đồng ngoại tệ.
Tại công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hà Thành 2010 :
+ Đầu quý quỹ tiền mặt là:
284.043.211
+ Trong quý số tiền mặt thu về quỹ là:31.801.955.951
+ Số tiền chi ra:
30.607.219.670
+ Cuối tháng số tiền trong quỹ còn là:1.478.799.492
2.2 Nguyên tắc chế độ lưu thông tiền mặt .
Việc quản lí tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc chế độ và thể lệ của nhà nước
ban hành. Phải quản lí chặt chẽ cả hai mặt thu, chi và tập trung nguồn tiền vào
ngân hàng nhà nước nhằm điều hòa tiền tệ trong lưu thông, tránh lạm phát và
bội chi ngân sách nhà nước. Bởi vậy, kế toán trong đơn vị phải thực hiện các
nguyên tắc sau:
- Nhà nước quy định ngân hàng là cơ quan duy nhất để phụ trách quản lí tiền
mặt. Các xí nghiệp, cơ quan phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, thể lệ
quản lí tiền mặt của nhà nước.
- Các xí nghiệp, tổ chức kế toán và các cơ quan đều phải mở tài khoản tại ngân
hàng, để gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để hoạt động
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
11
Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
- Mọi khoản thu bằng tiền mặt bất cứ từ nguồn nào đều phải nộp hết vào ngân
hàng. Trừ trường hợp ngân hàng cho phép tự ghi. Nghiêm cấm các đơn vị cho
TK 1112: Ngoại tệ
TK 1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
3. Kế toán tiền gửi ngân hàng.
3.1 Đặc điểm .
TGNH của Nhà máy phần lớn được gửi tại ngân hàng để thực hiện công việc
thanh toán một cách an toàn và tiện dụng. Lãi thu từ TGNH được hạch toán vào
doanh thu hoạt động tài chính.
TGNH được Công ty sử dụng để thanh toán hầu hết các nghiệp vụ phát
sinh có giá trị từ nhỏ đến lớn như:
Tại Công ty quý I năm 2010 có:
- Đầu tháng số TGNH của Công ty là: 308.796.518
- Trong tháng số tiền gửi vào : 18.833.762.668
- Đồng thời cũng rút về để chi trả là: 17.944.612.787
- Cuối tháng số tiền còn tại ngân hàng là:1.197.946.399
3.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng .
a, Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,
các loại séc, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu nợ, phiếu thanh toán nợ.
b, sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết TK 112, Sổ cái TK 112, Sổ theo dõi TNGH…
3.3 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng TK112 để phản ánh “ Tiền gửi ngân hàng”.
Nội dung kết cấu TK 112:
Bên nợ TK 112
+ Số dư đầu kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
13
Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
+ Số phát sinh trong kì: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
Bên có TK 112: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
Dư cuối kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng
TK 112- TGNH có 3 tài khoản cấp II:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 111 : Tiền mặt
3. Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng
chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng ghi :
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
4. Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào ngân
hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng ghi :
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 131 : Phải thu của khách hàng
5. Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tải khoản của đơn vị :
Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 – Tiền đang chuyển
6. Ngân hàng báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho người bán, người cung cấp
dịch vụ, ghi :
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
Có TK 113 – Tiền đang chuyển
II – Kế toán tài sản cố định :
1. KHÁI NIỆM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- Theo chuẩn mực kế tóan số 03, 04 ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-
BTC, chuẩn mực số 06 ban hành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC và
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
15
Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
quyết định 206/2003/QĐ-BTC thì tài sản cố định được phân lọai như sau:
• Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật
chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định)
thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa,
trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu
một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động
chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải
quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn
đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu
hình độc lập.
Đối với súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn
đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu
hình.
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng
thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.
b. Tài sản cố định vô hình
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả bốn
điều kiện quy định đối với tài sản cố định mà không hình thành tài sản cố định
hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình. Những khoản chi phí không
đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc
được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản
cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được bảy điều
kiện sau:
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
17
Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
a. Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô
hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
b. Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
c. Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
d. Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
đ. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để
hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
a) Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc
huỷ hợp đồng cho bên cho thuê;
b) Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài
sản thuê gắn với bên thuê;
c) Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê
với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.
2.2. Xác định nguyên giá tài sản cố định
a. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá
mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực
tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị
mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ
(-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và
các chi phí liên quan trực tiếp khác.
TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: Đối
với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu,
nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan
trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
19
Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh
theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả
chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh
toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn
hoá) theo quy định của Chuẩn mực “Chi phí đi vay”.
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây
dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí
chậm, trả góp, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả
tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá
mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán, trừ
khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo
quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.
- TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên quan
đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý
của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị quyền
sử dụng đất khi được giao đất hoặc số tiền phải trả khi nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận
góp vốn liên doanh.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu, được
xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến
việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
c. Nguyên gía tài sản cố định thuê tài chính
- Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân
đối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời
điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị
hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
21
Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để
tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản
là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp
đồng. Trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng
thuê thì sử dụng lãi suất biên đi vay của bên thuê tài sản để tính giá trị hiện tại
của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
- Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính, như
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng
tính vào nguyên giá, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331,
3.1.3 - Trường hợp TSCĐ hữu hình tự chế:
- Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu
hình sử dụng cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng
ngay, không qua kho).
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 512- Doanh thu nội bộ(Doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm).
- Chi phí lắp đặt, chạy thử, liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331,
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
23
Báo cáo tổng quan các thành phần kế toán trong doanh nghiệp
3.1.4 - Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
a. TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự:
- Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho
hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá
trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi).
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá- chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,
3.1.6- Đối với TSCĐ hữu hình hiện đang ghi trên sổ của doanh nghiệp, nếu
không đủ tiêu chuẩn ghi nhận quy định trong chuẩn mực TSCĐ hữu hình, phải
chuyển sang là công cụ, dụng cụ, kế toán phải ghi giảm TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 627, 641, 642 (Giá trị còn lại) (Nếu giá trị còn lại nhỏ)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Giá trị còn lại) (Nếu giá trị còn lại lớn
phải phân bổ dần)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.
3.1.7- Khi công tác XDCB hoàn thành bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho
SXKD, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 241 - XDCB dở dang.
- Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán, ghi:
Nợ TK 152, 153 (Nếu là vật liệu, công cụ nhập kho)
Có TK 241 - XDCB dở dang.
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh K1B - ĐHHP
25