Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường ĐHDL Hải Phòng.
Lời mở đầu.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển và đi lên của nền kinh tế Việt
Nam là sự lớn mạnh không ngừng của các doanh nghiệp trong nước. Hiện nay các
doanh nghiệp của chúng ta không chỉ còn là những doanh nghiệp quy mô nhỏ bé,
kỹ thuật lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém như những năm đầu thế kỷ XX….mà đã
có nhiều doanh nghiệp phát triển, lớn mạnh nhanh chóng, đủ sức cạnh tranh với
các doanh nghiệp nước ngoài không chỉ trên “sân nhà” mà là cạnh tranh trên cả
thị trường Quốc tế.
Với chiến lược dài hạn nhằm thực hiện mục tiêu đưa đất nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, trong những năm
qua, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhưng chính sách để khuyến khích, tạo động lực
để các doanh nghiệp phát triển theo đúng khẳ năng của mỗi doanh nghiệp. Trong
đó, lĩnh vực xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng luôn được coi là ngành đóng
vai trò quan trọng để thực hiện mục tiêu chiến lược đó.
Ra đời trong giai đoạn mà nền kinh tế đất nước ngày càng hội nhập sâu rộng
với Quốc tế, Công ty cổ phần bê tông Vinaconex Phan Vũ cũng phải đứng trước
những khó khăn, thử thách lớn lao để khẳng định mình. Dù còn là một doanh
nghiệp non trẻ ( thành lập năm 2004 ) nhưng với sự nỗ lực của tập thể cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp, kể từ ngày thành lập đến nay Công ty cổ phần bê
tông Vinaconex Phan Vũ đã thu được những kết quả sản xuất kinh doanh khả
quan, từng bước khẳng định được tên tuổi của mình và tạo được lòng tin với các
bạn hàng.
Em có may mắn được có cơ hội thực tập tại Công ty cổ phần bê tông
Vinaconex Phan Vũ. Quá trình thực tập tuy ngắn nhưng đã giúp em hệ thống lại
kiến thức đã được học trong 4 năm qua và vận dụng vận dụng vào tình hình thực
tiễn.
Sau quá trình thực tập tại Công ty cổ phần bê tông Vinaconex Phan Vũ, em
xin trình bày “ Bài báo cáo thực tập”, gồm những nội dung sau:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần bê tông Vinaconex Phan Vũ.
Phần 2: Phân tich hoạt động của Công ty cổ phần bê tông Vinaconex Phan Vũ.
Công ty cổ phần xây dựng và bê tông Vinaconex Xuân Mai.
Địa chỉ: Thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội.
Công ty cổ phần đầu tư Phan Vũ.
Địa chỉ: Số 200 - Hoàng Văn Thụ - Phường 9 - Quận Phú Nhuận - Thành
phố Hồ Chí Minh.
Công ty cổ phần xây dựng số 11- Vinaconex.
GVHD: CN. Nguyễn Đoan Trang. Trang 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường ĐHDL Hải Phòng.
Địa chỉ: B59 - Tổ 58 - Phường Dịch Vọng Hậu - Quận Cầu Giấy - Hà Nội.
Nhà máy bê tông dự ứng lực tại Hải Dương do Công ty làm chủ đầu tư có
diện tích 12 ha. Nhà máy được đầu tư mới 100% về nhà xưởng và cơ sở hạ tầng.
Giai đoạn 1:
Đi vào hoạt động từ tháng quý 2/2005 với sản phẩm chủ yếu là các loại cấu
kiện bê tông dự ứng lực được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của Bỉ như: dầm
bê tông các loại, cọc cừ ván bê tông dự ứng lực, cọc vuông bê tông dự ứng lực, cấu
kiện nhà cao tầng.
Công suất bước 1 của nhà máy vào khoảng 20.000m
3
bê tông/năm, doanh
thu khoảng 60.000.000.000/năm( sáu mươi tỉ ).
Giai đoạn 2:
Quá trình xây dựng nhà máy ở giai đoạn 2 vẫn đang được tiến hành. Ở giai
đoạn 2, sản phẩm chủ yếu là các loại cọc bê tông li tâm. Các loại sản phẩm chính là
cọc tròn bê tông li tâm ứng suất trước thường (PH) và cọc bê tông li tâm ứng suất
trước cường độ cao (PHC) có đường kính từ D350-1000mm, cọc vuông bê tông
ứng suất trước có kích thước từ 350-450mm.
Giai đoạn 2 đi vào hoạt động sẽ nâng tổng công suất của toàn nhà máy lên
khoảng 50.000m
3
bê tông/năm, doanh thu ước đạt khoảng 200.000.000.000/năm
bén trong công tác quản lí kinh tế, quản lí sản xuất đã trở thành đòn bẩy tích cực
cho quá trình phát triển của Công ty.
1.2. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Công ty.
Xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông.
Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
Kinh doanh bê tông thương phẩm.
Sản xuất kinh doanh các mặt hàng cơ khí, cấu kiện thép trong xây dựng như
cốt pha thép, khung thép, nhà công nghiệp
Kinh doanh máy móc, thiết bị xây dựng.
Đầu tư kinh doanh bất động sản.
Kinh doanh vận tải hàng hóa,vận tải siêu trường,siêu trọng.
Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, phụ tùng dây chuyền công nghệ.
Trong đó lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là chuyên sản xuất các cấu
kiện bê tông như dầm cầu dự ứng lực, cọc bê tông ly tâm ứng suất trước thường,
cọc bê tông ly tâm ứng suất trước cường độ cao,… phục vụ xây dựng dân dụng,
công nghiệp và giao thông vận tải.
1.3. Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp.
Thuận lợi.
GVHD: CN. Nguyễn Đoan Trang. Trang 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường ĐHDL Hải Phòng.
Nhà máy được xây dựng ven tuyến Quốc lộ 5A thuộc địa phận tỉnh Hải
Dương. Đây là một vị trí thuận lợi mang lại cho Công ty nhiều lợi thế về thị
trường, trong việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cũng như việc tiết kiệm chi
phí vì gần với các nguồn nguyên liệu đầu vào,….
Vị trí của nhà máy tương đối gần với nguồn cung cấp các nguyên liệu đầu
vào chính cho quá trình sản xuất như xi măng, cát, đá, sắt thép…Nhà máy cung
cấp xi măng chính cho đơn vị là Nhà máy xi măng Hải Dương, được đặt tại ngay
cụm Công nghiệp Quỳnh Phúc. Nguồn nguyên liệu cát, đá chủ yếu là do các doanh
nghiệp thuộc địa bàn Huyên Kinh Môn, Thủy Nguyên là địa phương giáp ranh
cung cấp. Quãng đường vận chuyển nguyên liệu về nhà máy tương đối ngắn và dễ
tạo điều kiện thuận lợi bằng những chính sách khuyến khích, ưu đãi để phát triển
ngành công nghiệp xây dựng, góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược đưa nước ta
cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
Khó khăn.
Bên cạnh những thuận lợi đó, Công ty cổ phần bê tông Vinaconex Phan Vũ
cũng phải đối mặt với những thách thức, khó khăn không nhỏ do ảnh hưởng từ sự
biến động của nền kinh tế cũng như sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp bạn.
Đầu năm 2011, Chính phủ công bố tình hình kinh tế xã hội của đất nước ta
trong năm 2010. Theo đó, tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế Việt Nam năm 2010 là
trên 11%. Từ ngày 24-2-2011, Chính phủ lại điều chỉnh tăng giá xăng dầu kéo theo
đó là việc tăng giá điện, giá các loại vật liệu xây dựng. Các yếu tố này đã có những
ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc giá cả
của các yếu tố đầu vào tăng sẽ làm tăng chi phí sản xuất của Công ty, đội giá thành
sản phẩm lên cao. Điều này trực tiếp làm giảm năng lực cạnh tranh cũng như hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của tình hình lạm phát tăng cao của nền kinh tế
trong nước cũng như ảnh hưởng từ tình trạng khủng hoảng của nền kinh tế thế giới
mà trong vài năm trở lại đây, lãi suất vay vốn từ các ngân hàng luôn ở mức cao,
các ngân hàng thắt chặt việc cho vay vốn trung và dài hạn làm cho chi phí lãi vay
GVHD: CN. Nguyễn Đoan Trang. Trang 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường ĐHDL Hải Phòng.
của doanh nghiệp tăng lên và cũng gây ra không ít khó khăn cho doanh nghiệp
trong việc huy động vốn phục vụ công tác sản xuất kinh doanh.
Việc chúng ta chính thức trở thành thành viên của tổ chức kinh tế thế giới
WTO (11-1-2007) đã mang lại cho các doanh nghiệp không chỉ những cơ hội mà
còn là cả những thách thức lớn lao. Đối thủ cạnh tranh của Công ty sẽ không chỉ
dừng lại là các doanh nghiệp trong nước mà còn là cạnh tranh với các doanh
nghiệp trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng hàng đầu trên thế
giới với kinh nghiệm, uy tín. Điều đó không chỉ buộc riêng Công ty cổ phần bê
tông Vinaconex Phan Vũ mà là tất cả các doanh nghiệp khác thuộc cùng lĩnh vực
K.dầu khuôn Kho than K.thép đai K.thép DƯL K.thép gia cường K.bích đầu cọc K.roăng cao su Trạm BT
Nguồn : Phòng kỹ thuật
GVHD: CN. Nguyễn Đoan Trang. Trang 9
Vệ sinh
Nồi hơi
Van hơi
Chờ dưỡng hộ 1 giờ
Chờ dưỡng hộ 4
giờ
Dỡ khuôn Tách khuôn hoàn
thiện sản phẩm
Nhập kho
Cắt thép
Dập đầu
Tạo lồng
Lưu HS
Cắt thép
Hàn thép
gia cường
Nắp bích
Cắt
roăng
Vào
khuôn
Trộn BT
Rải
BT,nắp
bulông
nẹp A
Căng lực BQuay ly tâm CXả nước,rửa khuôn D
vậy là do lãnh đạo doanh nghiệp đã biết nắm lấy thời cơ khi mà năm 2010 nền kinh
tế trong nước đã có dấu hiệu khởi sắc, dần thoát khỏi ảnh hưởng từ cuộc khủng
hoảng tài chính năm 2008 cũng như sự cố gắng của toàn thể đội ngũ cán bộ công
nhân viên và người lao động trong Công ty đã giúp công ty vượt qua những khó
khăn và đưa doanh nghiệp phát triển đi lên.
Năm 2010, thu nhập bình quân của người lao động trong doanh nghiệp đạt
3.000.00 đồng, tăng 400.000 đồng so với năm 2009. Đời sống của người lao động
trong công ty ngày càng được cải thiện, nâng cao về chất lượng. Đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất sức lao động của người lao động.
2.2. Cơ cấu quản lý và tổ chức của công ty.
GVHD: CN. Nguyễn Đoan Trang. Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường ĐHDL Hải Phòng.
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lí công ty.
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí.
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính.
GVHD: CN. Nguyễn Đoan Trang. Trang 11
P.GĐ THIẾT BỊ
P.GĐ SẢN XUẤT
HĐ QUẢN TRỊ
ĐHĐ CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
Phòng TC-HC Phòng KT Phòng KTTC
Phòng KD
Phòng KCS
Xưởng sx số 1 Xưởng sx số 2
Xưởng trộn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường ĐHDL Hải Phòng.
pháp luật. Giám đốc trực tiếp điều hành các phòng ban như: phòng tổ chức hành
chính, phòng kế toán tài chính và phòng kinh doanh.
Phó Giám đốc.
Phó giám đốc có nhiệm vụ thực hiện và hoàn thành các công việc được
Giám đốc giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về những nhiệm vụ được
phân công.
Phòng tổ chức hành chính.
Chịu trách nhiệm xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong công
ty, quản lý nhân sự, giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự, quyền lợi của
người lao động trong công ty. Đồng thời phụ trách công việc tiếp đón khách đến
công ty quan hệ công tác, tổ chức động viên phong trào thi đua của cán bộ công
nhân viên trong công ty.
Phòng kế toán tài chính.
Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban Giám đốc, phòng kế toán tài chính theo
dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xử lí tổng hợp số liệu lập báo cáo kế
toán theo đúng quy định đồng thời phân tích thông tin kế toán tham mưu cho lãnh
đạo để có biện pháp xử lí kịp thời
Phòng kĩ thuật.
Có nhiệm vụ theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện thi công, đảm bảo chất
lượng công trình, thực hiện định mức các kế hoạch kĩ thuật, chế độ quản lí của
công ty, tìm hiểu thị trường, bạn hàng, cung cấp thông tin số liệu cần thiết, phân
tích tình hình sản xuất kinh doanh giúp lãnh đạo của công ty có biện pháp quản lí
thích hợp.
Phòng kinh doanh.
Nghiên cứu mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng, thực hiện các giao
dịch Marketting, các biểu báo giá. Định kì báo giá thống kê số lượng giá trị của
hàng hoá dịch vụ mua vào và bán ra cho Giám đốc, soạn thảo và kí kết các hợp
đồng mua hàng hoá của công ty.
GVHD: CN. Nguyễn Đoan Trang. Trang 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường ĐHDL Hải Phòng.
Lực lượng lao động trực tiếp của công ty là những công nhân trực tiếp sản
xuất tạo ra sản phẩm. Đây là lực lượng chiếm số lượng đông đảo. Năm 2009, số
lượng lao động trực tiếp của công ty là 377 người,chiếm tỷ lệ 84.7%. Năm 2010,
số lao động này tăng lên là 406 người, chiếm tỷ lệ 85.1%.
Nhìn chung tình hình sự dụng lao động trong doanh nghiệp là tương đối hợp
lý và phù hợp với đặc điểm của lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 3: Trình độ học vấn của lực lượng lao động trong công ty.
Chỉ tiêu
Số lượng Tỷ trọng
Năm 2009 Năm2010 Năm 2009 Năm 2010
1.Lao động gián tiếp
68 71 100% 100%
-Đại học và trên Đại học 40 44 58.82% 61.97%
-Cao đẳng 18 19 26.47% 26.76%
-Trung cấp 10 8 14.71% 11.27%
2.Lao động trực tiếp 377 406 100% 100%
-Bậc thợ 2/7 160 138 42.44% 33.99%
-Bậc thợ 3/7 129 165 34.22% 40.64%
-Bậc thợ 4/7 36 53 9.55% 13.05%
-Bậc thợ 5/7 12 12 3.18% 2.96%
-Lao động phổ thông 40 38 10.61% 9.36%
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính.
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Hiện nay công ty đang có đội ngũ lao động có
trình độ chuyên môn, tay nghề tương đối tốt.
Lao động gián tiếp.
GVHD: CN. Nguyễn Đoan Trang. Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường ĐHDL Hải Phòng.
Năm 2009, số lao động gián tiếp có trình độ Đại học là 40 người, chiếm
58.82% tổng số lao động gián tiếp. Sang năm 2010, số này tăng lên là 41 người,
chiếm tỷ trọng 61.97%.
Số lượng Tỷ trọng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2009 Năm 2010
1.Giới tính 445 477 100% 100%
-Nam 411 438 92.4% 91.8%
-Nữ 34 39 7.6% 8.2%
2.Độ tuổi 445 477 100% 100%
-Từ 18-30 247 275 55.5% 57.6%
-Từ 31-45 191 195 42.9% 40.9%
-Trên 45 7 7 1.6% 1.5%
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính.
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng số lao động nữ của doanh nghiệp chiếm
tỷ lệ khá nhỏ. Năm 2009, số lao động nữ của toàn công ty là 34 người, chiếm tỷ lệ
7.6%. Năm 2010, số lao động nữ của doanh nghiệp là 39 người, chiếm 8.2% tổng
số cán bộ công nhân viên. Số lao động nữ của doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở
bộ phận văn phòng như : phòng hành chính tổng hợp, phòng kế toán tài chính, bộ
phận cấp dưỡng, lao công. Sự phân công lao động này là tương đối hợp lí vì đặc
thù của công ty là công ty xây lắp các công trình với đặc thù công việc phức tạp,
nặng nhọc nên đòi hỏi có một sức khỏe nhất định cho nên việc phân bố lao động
nam nhiều hơn lao động nữ là rất hợp lí với cơ cấu của công ty.
Về độ tuổi của lực lượng lao động trong công ty, nhìn chung công ty có đội
ngũ lao động trẻ. Đây là một lợi thế không nhỏ của doanh nghiệp. Số lao động có
độ tuổi từ 18-30 chiếm 55.5% trong năm 2009, năm 2010 tỷ lệ này là 57.6%. Đây
là độ tuổi có sức khỏe dẻo dai, sung mãn có thể đáp ứng tốt những yêu cầu của
công việc. Lực lượng lao động có độ tuổi từ 31 - 45, năm 2010 chiếm 40.9% tổng
số cán bộ công nhân viên. Đây là lực lượng lao động vẫn có khả năng lao động
tương đối tốt, có kinh nghiệm lâu năm trong sản xuất kinh doanh. Đồng thời đây
cũng là độ tuổi tập trung nhiều lao động có bậc nghề cao, là những người thành
thạo công việc.
Độ tuổi lao động trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ khá nhỏ là 1.5%. Độ tuổi lao động
này chủ yếu bao gồm những lãnh đạo chủ chốt của công ty và trưởng các phòng
xuất của công ty, phòng hành chính tổng hợp và lên kế hoạch tuyển dụng. Kế
hoạch tuyển dụng phải được giám đốc Công ty thông qua.
Thông báo tuyển dụng và xét duyệt hồ sơ.
Dựa trên kế hoạch đã được Giám đốc công ty phê duyệt, phòng hành chính
tổng hợp sẽ làm thông báo tuyển dụng lao động. Hồ sơ gồm có: đơn xin việc; sơ
yếu lý lịch; bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các chứng
chỉ khác có liên quan, bản sao giấy khai sinh, giấy chứng nhận sức khỏe,….
Phòng hành chính có trách nhiệm phân loại hồ sơ và báo các Giám đốc.
Thông báo tuyển dụng được dán ở bảng tin trước cổng công ty.
Thành lập hội đồng tuyển dụng lao động.
Thành phần hội đồng tuyển dụng bao gồm: giám đốc công ty hoặc phó giám
đốc công ty, trưởng phòng hành chính tổng hợp, phòng nghiệp vụ có liên quan.
Đối với lao động phổ thông thì các đơn vị sản xuất, phân xưởng sản xuất tự
lập hội đồng tuyển dụng.
Tiến hành thi, tuyển lao động.
Sau khi thu thập và phân loại hồ sơ, trưởng phòng hành chính tổng hợp hoặc
trưởng các đơn vị sản xuất báo cáo hội đồng tuyển dụng - giám đốc kết luận (đạt,
không đạt) sau đó công bố công khai đến ứng viên dự tuyển.
Ký hợp đồng lao động thử việc.
GVHD: CN. Nguyễn Đoan Trang. Trang 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường ĐHDL Hải Phòng.
Căn cứ vào kết luận của giám đốc công ty, giám đốc và người lao động tiến
hành ký kết hợp đồng lao dộng thử việc, thời gian thử việc. Mức lương phải bằng ít
nhất 70% mức lương cấp bậc của công việc đó.
Hết thời hạn thử việc nếu lao động đáp ứng tốt những yêu cầu mà doanh
nghiệp đặt ra thì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng lao động dài hạn.
Ký hợp đồng lao động dài hạn.
Phòng hành chính hoặc trưởng phòng các đơn vị sản xuất thảo hợp đồng lao
động để người lao động ký trước khi trình lên giám đốc ký.
Sau đó phòng hành chính hoặc trưởng các đơn vị sản xuất phổ biến các quy
- Ưu điểm:
+ Thu hút được số lượng ứng viên tiềm năng nhiều hơn.
+ Thu hút được những tư tưởng mới từ những ứng viên mới.
+ Chi phí tuyển dụng cho vị trí lãnh đạo thấp hơn so với đào tạo nhân viên nội bộ.
+ Tận dụng được nguồn khách hàng và mối quan hệ mới, những kiến thức mới và
kinh nghiệm chuyên môn từ bên ngoài.
+ Nhiệt tình phấn đấu và chứng tỏ trong môi trường mới.
- Nhược điểm:
+ Tốn thời gian cho công tác đào tạo nhân viên mới cũng như chi phí tuyển dụng
nhân sự.
+ Giảm động cơ làm việc của nhân viên hiện tại.
+ Tốn thời gian định hướng nhân viên mới.
2.2.5. Công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần bê tông Vinaconex
Phan Vũ.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác nâng cao chất lượng lao động,
lãnh đạo doanh nghiệp đã có sự quan tâm đúng mức đến công tác này.
Hàng năm, Công ty luôn cử cán bộ công nhân viên theo học các lớp nâng
cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ tại các trường trên địa bàn tỉnh Hải Dương
như Trường Đại học công nghiệp Sao Đỏ, Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng
Yên ( cán bộ kỹ thuật, quản lý ), Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hải Dương
GVHD: CN. Nguyễn Đoan Trang. Trang 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường ĐHDL Hải Phòng.
( cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ),….và các trường, các trung tâm khác tại
Hà Nội, Hải Phòng.
Đối với động ngũ công nhân viên lao động trực tiếp tại các phân xưởng,
doanh nghiệp áp dụng hình thức đào tạo tại chỗ bằng cách thường xuyên tổ chức
các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề ngay tại các phân xưởng sản xuất, gắn liền
giữa lý thuyết và thực hành nhằm đảm bảo rằng người lao động sau khóa học có
thể áp dụng ngay vào thực tiễn của công việc. Ngoài ra, đối với những người lao
động mới vào làm việc, các tổ trưởng có trách nhiệm cử người có kinh nghiệm
26
Trong đó :
- Ltg: Lương thời gian.
- Ltt: Lương tối thiểu.
- HSL: Hệ số lương.
- HSPC: Hệ số phụ cấp.
- NC: Ngày công thực tế trong tháng.
Lương thời gian do phòng hành chính tổng hợp tính vào đầu mỗi tháng. Tiền
lương theo thời gian là tiền lương chính trả cho người lao động trong thời gian làm
việc theo cấp bậc, công vụ và theo hệ số lương do Nhà nước quy định trong Bộ
luật Lao động. Tùy theo từng chức vụ và trình độ mà mỗi cán bộ công nhân viên
được áp dụng một mức phụ cấp khác nhau theo quy định của công ty.
Trả lương khoán.
Hình thức trả lương khoán được áp dụng đối với những lao động ở các tổ,
đội xây dựng. Mức lương trả tùy thuộc vào khối lượng và chất lượng công việc họ
làm. Cuối tháng đội trưởng các tổ đội sản xuất trong công ty gửi các chứng từ “
Bảng chấm công”, “ Bảng thanh toán hợp đồng giao khoán” cho phòng quản lý
thi công để cán bộ kỹ thuật xem xét xác nhận về khối lượng, chất lượng của từng
công trình, hạng mục công trình. Sau đó phòng quản lý thi công lập “Bảng thanh
toán sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” cho các công trình. Sau đó cùng với các
chứng từ khác chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương cho từng đội sản
xuất và chia lương cho từng công nhân trực tiếp sản xuất.
GVHD: CN. Nguyễn Đoan Trang. Trang 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường ĐHDL Hải Phòng.
Cách tính lương khoán theo khối lượng sản phẩm:
Tl = Đg x V
T
l
h
i
: Hệ số CBCV của công nhân i.
-
k
i
: Hệ số thi đua của công nhân i trong tháng.
Công ty trả lương cho cán bộ công nhân viên vào 2 kì trong tháng:
+ Kỳ 1: Tạm ứng lương không quá 1.500.000 cho công nhân viên đối với những
người có tham gia lao động trong tháng.
+ Kỳ 2: Sau khi tính lương và các khoản phải trả cho công nhân viên trong tháng,
công ty thanh toán nốt số tiền còn được lĩnh trong tháng đó cho công nhân viên sau
khi đã trừ đi các khoản khấu trừ.
2.2.6.2. Điều kiện lao động tại doanh nghiệp.
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tác động đến con người trong qua
trình lao động, sản xuất. Điều kện lao động tốt hay xấu luôn có ảnh hưởng lớn đến
khả năng làm việc của người lao động nói riêng và kết quả sản xuất kinh doanh của
toàn công ty nói chung .Vì vậy lãnh đạo doanh nghiệp công ty Vinaconex Phan Vũ
luôn luôn quan tâm đến việc không ngừng cải thiện điều kiện làm việc của người
lao động bằng nhiều biện pháp khác nhau.
GVHD: CN. Nguyễn Đoan Trang. Trang 25